nghiên cứu và hoàn thiện một số giải pháp an toàn pccc đối với công trình khách sạn hoàng long số 185 phố lò đúc - quận hai bà trưng - hà nội - Pdf 14

Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
Ý nghĩa thực tiễn của Đồ án tốt nghiệp: 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương I 6
1 Đặc điểm quy hoạch và kiến trúc xây dựng: 6
c i m giao thông, ngu n n c:Đặ đ ể ồ ướ 8
c i m thông gió, thoát khói v chi u sáng:Đặ đ ể à ế 9
c i m v thông tin liên l cĐặ đ ể ề ạ 10
c i m h th ng i n:Đặ đ ể ệ ố đ ệ 11
c i m h th ng ch ng sét:Đặ đ ể ệ ố ố 12
L c l ng v ph ng ti n ch a cháy c a c s :ự ượ à ươ ệ ữ ủ ơ ở 14
2 Đánh giá sự nguy hiểm cháy nổ của công trình: 15
Ch t cháy ch y u trong khách s n Ho ng Long:ấ ủ ế ạ à 15
2.1Ch t cháy l nh a t ng h p:ấ à ự ổ ợ 15
2.2Ch t cháy l g v các s n ph m t g :ấ à ỗ à ả ẩ ừ ỗ 17
2.3Ch t cháy l bông, v i, s i:ấ à ả ợ 18
2.4Ch t cháy l cao su:ấ à 20
2.5Ch t cháy l x ng d u:ấ à ă ầ 20
2.6Ch t cháy l khí t hóa l ng (LPG) - Gas:ấ à đố ỏ 21
2.7Ch t cháy l gi y v các s n ph m t gi y:ấ à ấ à ả ẩ ừ ấ 23
3 Các dạng nguồn nhiệt có nguy cơ gây cháy trong công trình: 23
Ngu n nhi t phát sinh do ng n l a tr n:ồ ệ ọ ử ầ 24
Ngu n nhi t phát sinh do thi t b i n:ồ ệ ế ị đ ệ 24
Ngu n nhi t phát sinh do cháy các h th ng chi u sáng:ồ ệ ệ ố ế 24
Ngu n nhi t phát sinh do các nguyên nhân khác:ồ ệ 25
4 Khả năng lan truyền của đám cháy: 26
Cháy lan: 26

ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÁCH SẠN HÒANG LONG 60
1 Đối với hồ sơ quản lý và theo dõi hoạt động công tác phòng cháy và chữa
cháy của cơ sở: 60
2 Đối với những nội dung liên quan đến thực tế công tác phòng cháy và
chữa cháy ở khách sạn: 61
ng v l i thoát n n cho con ng i khi có cháy:Đườ à ố ạ ườ 61
H th ng chi u sáng v h th ng thông gió - thoát khói:ệ ố ế à ệ ố 62
H th ng cung c p n c:ệ ố ấ ướ 63
Trang thi t b v ph ng ti n ch a cháy:ế ị à ươ ệ ữ 68
H th ng i n:ệ ố đ ệ 68
Khu v c t n i h i massage:ự đặ ồ ơ 69
T ch c - ho t ng c a l c l ng PCCC t i c s : ổ ứ ạ độ ủ ự ượ ạ ơ ở 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trần Phan Nam Anh - D17B
2
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài:
Ngày nay, khi nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế
tri thức và xu thế hội nhập toàn cầu hóa. Bắt nhịp với xu hướng phát triển
chung của thời đại, đất nước Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới đã đạt được
những thành tựu vô cùng quan trọng và to lớn. Đời sống của nhân dân được cải
thiện đáng kể, cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội được xây dựng ngày càng
nhiều nhằm tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước.
Song đi đôi với sự tăng trưởng về kinh tế, sự ổn định về chính trị thì tình hình
cháy nổ ở nước ta trong những năm vừa qua diễn biến rất phức tạp và có xu
hướng gia tăng. Bình quân mỗi năm cả nước xảy ra hơn một nghìn vụ cháy,
gây thiệt hại to lớn về người và tài sản.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đồ án tốt nghiệp:
 Mục tiêu:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động của công tác PCCC ở khách sạn Hoàng Long
số 185 phố Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội, từ đó đưa ra một số giải
pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của công tác này nhằm đảm bảo an
toàn cho khách sạn.
Nhiệm vụ:
∗ Nghiên cứu hố sơ quản lý và theo dõi hoạt động phòng
cháy và chữa cháy của khách sạn Hoàng Long.
∗ Nghiên cứu cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của lực
lượng PCCC tại khách sạn.
∗ Kiểm tra thực trạng hoạt động công tác PCCC tại cơ sở.
Đưa ra một số giải pháp để khắc phục các sơ hở, thiếu xót
đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác PCCC
tại khách sạn Hoàng Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Đồ án tốt nghiệp là công tác an toàn PCCC của
khách sạn Hoàng Long số 185 phố Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội sau
một thời gian đi vào hoạt động.
4. Phương pháp nghiên cứu:
 Đồ án tốt nghiệp được tiến hành nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
∗ Phương pháp điều tra, khảo sát.
∗ Phương pháp tổng kết thực tiễn.
∗ Phương pháp phân tích tổng hợp.
∗ Phương pháp hội thảo.
Nội dung Đồ án tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Đồ án tốt nghiệp bao gồm
3 chương:
Trần Phan Nam Anh - D17B
4

ngược lại, gây thiệt hại lớn về tài sản.
Chức năng hoạt động chính của từng bộ phận trong khách sạn Hoàng
Long như sau:
Tầng 1: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao là 3,8m. Tiền sảnh
tầng 1 được ngăn làm đôi, một nửa sử dụng làm phòng lễ tân và quầy trưng
bày bán hàng lưu niệm, nửa còn lại kinh doanh cafe giải khát phục vụ khách
hàng trong và ngoài khách sạn. Ngoài ra, ở tầng 1 còn có các công trình phụ
Trần Phan Nam Anh - D17B
6
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
khác như: khu để xe máy của khách hàng, phòng ở của nhân viên, phòng bếp,
phòng ăn của nhân viên, khu vực giặt là, nhà vệ sinh …
Để di chuyển từ tầng một lên các tầng trên có thể đi bằng 2 cầu thang bộ
hoặc sử dụng thang máy. Đây là loại thang máy TU DONG ELEVATOR của
Việt Nam sản xuất, có khả năng chở tối đa đến 550 kg tương đương với 8
người.
Tầng 2: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao là 3,5m , bao gồm 1
phòng hội trường 50 chỗ kiêm phòng ăn và 7 phòng ở dành cho khách
(từ phòng 202 đến phòng 208 ).
Tầng 3: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao la 3,5m , bao gồm 11
phòng ở dành cho khách (từ phòng 301 đến phòng 311 ) .
Tầng 4: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao là 3,5m , bao gồm
11 phòng ở dành cho khách (từ phòng 401 đến phòng 411 ) .
Tầng 5: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao là 3,5m , bao gồm 11
phòng ở dành cho khách (từ phòng 501 đến 511 ) .
Tầng 6: Có diện tích mặt bằng là 250m², chiều cao là 3,5m, bao gồm 6
phòng ở dành cho khách (từ phòng 601 dến phòng 606 ), 6 phòng
massage-xông hơi và khu vực đặt nồi hơi massage.
Tầng áp mái: Có diện tích mặt bằng là 250m², được bố trí để xây dựng

1.1.2. Đặc điểm nguồn nước:
 Nguồn nước trong cơ sở:
Nguồn nước được dùng trong sinh hoạt và chữa cháy của cơ sở được lấy
từ mạng đường ống cấp nước của thành phố Hà Nội.
Nước được lấy vào bể ngầm có dung tích 54 m³ qua đường ống Ф66 ,
sau đó được bơm lên bể trên mái nhờ 2 máy bơm nước (một máy bơm chính và
một máy bơm dự phòng ) loại LEO XST32/160B (của Italia ), có các thông số
kỹ thuật như sau:
Q
max
= 450 l/phút.
P = 2,2 kw.
Trần Phan Nam Anh - D17B
8
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Suct H
max
= 8 m.
H
max
= 31 m.
Size 50 x 32.
Bể nước trên mái có dung tích 20m³ dùng để cấp nước sinh hoạt cho
các tầng kết hợp với việc cấp nước chữa cháy. Cả hai hệ thống đường ống trên
đều sử dụng loại ống Ф50.
Máy bơm nước từ bể ngầm lên bể trên mái được điều khiển tự động
thông qua hệ thống van phao gắn trên bể mái.
Do sử dụng kết hợp giữa nước sinh hoạt và nước chữa cháy nên mực
nước trong bể trên mái luôn phải đạt đến một mức nhất định để đảm bảo áp lực

Nhìn chung thì hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên của công trình
khách sạn Hoàng Long chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế đề ra.
 Thông gió nhân tạo:
Để khắc phục hạn chế trong khâu chiếu sáng tự nhiên, khách sạn Hoàng
Long đã cho lắp đặt thêm các thiết bị chiếu sáng nhân tạo ở các khu vực hành
lang, cầu thang và buồng thang từng tầng nhằm đảm bảo ánh sáng cho công
trình.
Ngoài ra trong từng phòng ở của khách sạn có lắp đặt thêm các máy điều
hoà cục bộ để thông gió và thoát khói khi có cự cố xảy ra.
Đặc điểm về thông tin liên lạc
Công trình khách sạn Hoàng Long được khởi công xây dựng vào đầu
năm 2000 và khánh thành vào ngày 15 tháng 9 năm 2001. Đây không phải là
công trình được xây dựng mới hoàn toàn mà được cải tạo lại từ ngôi nhà dùng
để ở trước đây.
Trong cơ sở có 52 máy điện thoại có thể liên lạc trong thành phố cũng
như trong toàn quốc. Hệ thống điện thoại trong toàn bộ khách sạn được thực
hiện qua tổng đài nội bộ, hiện tại sử dụng 52 số, các máy lẻ quay tự động ra
ngoài thành phố và có 4 số nối đôi trung kế.
Ngoài ra khách sạn còn lắp đặt thêm hệ thống máy tính có kết nối
internet. Nhờ có hệ thống thông tin liên lạc của cơ sở được trang bị khá đầy đủ,
nên việc báo tin cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa khi có sự cố xảy ra
được thực hiện một cách nhanh chóng.
Trần Phan Nam Anh - D17B
10
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Đặc điểm hệ thống điện:
Nguồn điện cấp cho công trình khách sạn Hoàng Long lấy từ trạm biến
áp 250 KVA của thành phố cấp điện áp 380/220V, 3 pha 1 trung tính (xem
hình vẽ 1.11). Trong các phòng ở, bảng điện được đặt ở độ cao 1.3m so với cốt

 Bộ phận thu sét dùng kim thu sét IF3, loại tia tiên đạo
đặt trên nóc của tầng 6, cách mặt bằng mái nhà 2 m.
 Dây dẫn điện sét dùng dây thép Ф12 nối từ kim thu sét
đến bộ nối đất.
 Bộ nối đất dùng thép góc L(60 x 60 x 6 )mm dài 2,5
m; với 9 cọc thẳng đứng chôn cách mặt đất 800mm. Thanh
ngang nối đất dùng thép tròn Ф16, sử dụng mối hàn tạo dòng
điện sét liên tục xuống đất.
Phạm vi bảo vệ của hệ thống chống sét IONIFASH với kim thu sét IF3
dựa theo Tiêu chuẩn Pháp NFC 17.102. Tháng 7/1995.
Do chiều cao thực của kim thu sét H = 2m < 5 nên bán kính bảo vệ của
kim thu sét R
p
được xác định theo bảng sau:
Bảng 1.1: Bán kính bảo vệ R
p
của kim thu sét IF3.
Trần Phan Nam Anh - D17B
12
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Chiều cao đầu thu sét đến mặt
bằng cần bảo vệ
H (m)
Bán kính bảo vệ R
p
(m) của kim thu sét IF3.
Bảo vệ cấp I Bảo vệ cấp II Bảo vệ cấp III
2 43 51 58
3 62 75 84

4. Nguyễn Tiến Thịnh – Nhân viên.
5. Lê Văn Thấy – Nhân viên.
6. Trần Minh Đức – Nhân viên.
7. Tạ Thị Thủy – Nhân viên.
8. Phan Quốc Anh – Nhân viên.
Các phương tiện chữa cháy tại chỗ được trang bị trong công trình khách
sạn Hoàng Long gồm có: bình bột chữa cháy MFZ4, bình chữa cháy bằng khí
CO
2
MT3, bình bột xe đẩy chữa cháy MFT35 và hệ thống họng nước chữa
cháy vách tường. Song khách sạn không được lắp đặt hệ thống báo cháy và
chữa cháy tự động do đó việc phát hiện sớm sự xuất hiện của các đám cháy và
công tác cứu chữa ban đầu chưa được đảm bảo.
Số lượng bình chữa cháy được trang bị trong khách sạn là 21 bình, trong
đó có 14 bình bột chữa cháy MFZ4; 7 bình chữa cháy bằng khí CO2 MT3, và 1
bình bột xe đẩy MFT35. Các bình chữa cháy trên đều do Trung Quốc sản xuất.
Mỗi điểm đặt bình chữa cháy gồm có 3 bình: 2 bình bột chữa cháy
MFZ4, và 1 bình khí chữa cháy CO
2
MT3.
Trần Phan Nam Anh - D17B
14
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Ở tầng 1 có 2 điểm đặt bình chữa cháy , 1 điểm đặt ở khu vực gần cầu
thang máy, điểm thứ 2 đặt ở khu vực để xe gần khu vực bếp.
Hộp vòi chữa cháy của hệ thống họng nước chữa cháy vách tường nằm ở
vị trí giao nhau giữa cầu thang và hành lang của mỗi tầng nên rất dễ thấy và
thuận tiện cho việc sử dụng. (xem hình vẽ 1.3 đến hình 1.6)
2 Đánh giá sự nguy hiểm cháy nổ của công trình:

Polyvinyl clorua 3373 Hợp chất Clo hữu cơ CO
Poli etylen 323 Hợp chất Hidro
Polyanhylonhit 432 CO
2
hợp chất hidro
Chúng ta có thể biết được đặc tính cháy của một số nhựa tổng hợp, khả
năng nóng chảy và đặc tính linh hoạt ở dạng lỏng. Qua các thí nghiệm, người ta
khảo sát được rằng lớp lỏng bình thường có bề dày 1 ÷ 2.10
-3
(với độ nghiêng
và áp lực lớp lỏng không làm nó bị chảy đi) khi bốc cháy. Trong quá trình
cháy, lớp lỏng này được tăng lên với chiều dày khác nhau. Chính đặc tính chảy
dẻo này tạo điều kiện cho đám cháy lan nhanh và phát triển mạnh. Sản phẩm
cháy của polyme thường có nhiều khói, muội than và khí độc như: CO, Cl
2
,
HCl, andehit (- CHO).
Từ đó chúng ta sẽ thấy được tính chất lý học và chỉ số nguy hiểm cháy
của một số nhựa trùng hợp như sau:
Bảng 1.3: Tính chất nguy hiểm cháy nổ của một số nhựa trùng hợp.
Polyme
Tỷ trọng
Nhiệt độ, (
o
K )
Nóng chảy Bắt cháy Tự bắt cháy
Poly etylen 1040 đến
1070
473 đến
570

nhiều lỗ xốp, phần thể tích lỗ xốp chiếm từ 56 ÷ 72% thể tích của gỗ. Ngoài
xenlulo, gỗ còn có các thành phần khác và mộthực hiện số muối khoáng như:
NaCl, KCl. Khi bị nung nóng đến 383
o
K thì gỗ thoát ra hơi nước và bắt đầu bị
phân hủy ở nhiệt độ cao.
Trong giai đoạn từ 383 ÷ 403
o
K, quá trình phân hủy gỗ diễn ra chậm tạo
ra các hơi và chất khí, các sản phẩm này chủ yếu là các chất dễ bốc hơi. Quá
trình này tỏa ra một nhiệt lượng nhất định, khi nhiệt độ tăng đến 427
o
K thành
phần phân hủy của gỗ chứa nhiều và khí cháy gồm: 8,6% CO, 2,99% H
2
,
33,9% CH
4
. Hơn nữa gỗ có thể cháy thành ngọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng
bề mặt gỗ đến nhiệt độ 563 ÷ 573
o
K, ở trạng thái này hiệu suất phân hủy gỗ
cho sản phẩm khí đạt giá trị tối đa và ngọn lửa có chiều cao lớn nhất.
Tốc độ cháy lan của gỗ:
∗ Tốc độ cháy theo chiều sâu từ 0,2 ÷ 0,5m/phút.
∗ Tốc độ cháy theo bề mặt từ 0,5 ÷ 0,55m/phút.
Sản phẩm cháy thường là CO, CO
2
, và 10 ÷ 20% khối lượng than gỗ. Vì
vậy, gỗ thường cháy lâu, âm ỉ, tạo than hồng, gây khó khăn cho việc dập tắt

lợi. Nhiệt độ bốc cháy của vải là 210
o
C, nhiệt độ tự bốc cháy là T
tbc
= 470
o
C.
Khi bị cháy 1kg vải sẽ tạo ra nhiệt lượng Q = 4150 kcal, nếu cháy hoàn
toàn 1 kg vải sẽ tạo ra 4,46 m
3
sản phẩm cháy, trong đó có: 0,83m
3
CO
2
,
0,69m
3
hơi nước và 3,12m
3
Nitơ. Các sản phẩm từ bông vải khi cháy sẽ thoát ra
một lượng khói lớn và đặc biệt là tốc độ lan truyền của ngọn lửa rất cao. Khả
năng lan truyền này còn phụ thuộc vào độ ẩm, tính chất cũng như trạng thái của
vải.
∗ Vận tốc cháy trung bình của vải là 0,84 kg/m
2
.phút.
∗ Vận tốc cháy theo bề mặt là 0,48 m/phút.
∗ Nhiệt độ của ngọn lửa khi cháy vải có thể đạt được đến 659 ÷
1000
o

HCN 0,016
Phenol phocmandehit
( chất dẻo )
CO 0,05
Polyvinyl clorua HCl 0,38
Vải nhựa axeton clorua HCl 0,017
Giấy dán tường CO 0,15
Vải giả da CO 0,038
HCl 0,188
Peno polyuretan ( xốp ) CO 0,033
CO 0,009
Từ kết quả trên, nếu như trong khói có 0,05% khí CO (cacbonoxit) thì có
thể gây nguy hiểm rất lớn đến sức khỏe của con người, nếu nồng độ khí CO đạt
tới 5,7 ÷ 11,5 mg/l thì chỉ trong 2 đến 6 phút con người có thể chết ngay. Trong
thực tế, ở các đám cháy, nồng độ CO còn cao hơn nồng độ trên rất nhiều lần.
Giới hạn nồng độ nguy hiểm của một số sản phẩm độc hại khác sinh ra trong
đám cháy như sau:
∗ Oxit Nitơ (NO
2
) 0,25% : Đối với khí NO
2
khi đạt 0,12 g/l thì
kích thích mạnh mẽ đối với cơ thể con người, khi đạt nồng độ
0,22 ÷ 0,3 g/l thì con người bị nhiễm độc sau khoảng thời gian
rất ngắn, khi đạt nồng độ 0,45 ÷ 0,5 g/l con người sẽ chết.
Trần Phan Nam Anh - D17B
19
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
∗ Xyanua: 0,02%.

một lượng dầu diesel dùng để chạy máy nồi hơi massage ở khu vực tầng 6.
Xăng dầu là chất lỏng dễ cháy, có nhiệt độ bắt cháy thấp từ -28
o
C đến
37,8
o
C và trong bất kỳ điều kiện nào cũng tạo nên môi trường nguy hiểm cháy
nổ.
Bảng 1.5: Vận tốc cháy lan theo bề mặt và khối lượng của xăng dầu.
TT Tên gọi
Vận tốc cháy lan theo bề
mặt, ( m/phút ).
Vận tốc cháy lan theo khối
lượng, ( kg/m
3
/phút ).
Trần Phan Nam Anh - D17B
20
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
1 Xăng 4,25 3,25
2 Dầu 1,41 1,3
Xăng, dầu có thể bay hơi ở bất kỳ điều kiện nào; hơi xăng, dầu nặng hơn
không khí 5 lần nên nó thường bay sát mặt đất và đọng lại ở các hố trũng tạo
thành môi trường nguy hiểm cháy nổ.
Khi cháy xăng, dầu tỏa ra một nhiệt lượng lớn từ 11.000 ÷ 11.250
kcal/kg, kèm theo nhiều khói và các hiện tượng sôi trào, phụt bắn rất nguy
hiểm.
2.6 Chất cháy là khí đốt hóa lỏng (LPG) - Gas:
Khí Gas được sử dụng để đun nấu trong khu vực bếp của khách sạn.

→ 3 CO
2
+ 4 H
2
0.
Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của khí Gas:
∗ Gas là loại khí đốt sạch do hàm lượng lưu huỳnh gần như không
đáng kể ρ = 2%. Do không chứa các chất độc như chì và đặc
tính cháy hết nên không tạo ra muội than và khí CO độc hại.
∗ Ở thể lỏng LPG không màu, ở thể hơi có màu sương trắng,ở
dạng nguyên chất không có mùi vị. Nhưng để dễ phát hiện
người ta tạo ra một mùi gọi là “Mezocapten” tựa như mùi bắp
cải thối. Khí đốt hóa lỏng không độc hại, tuy nhiên khi hít phải
một lượng lớn có thể bị ngất. Nguyên nhân là do hơi gas bay ra
Trần Phan Nam Anh - D17B
21
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
nặng hơn không khí và chiếm thể tích của oxy trong không khí,
khiến hàm lượng oxy nhỏ hơn 9% thể tích gây ra ngạt thở.
∗ Khi biến đổi từ thể lỏng sang thể khí có xảy ra quá trình thu
nhiệt, do đó khi tiếp xúc trực tiếp với dòng khí này có thể sẽ bị
ăn mòn da hoặc mờ mắt.
∗ Tỷ trọng Gas hóa hơi nhẹ hơn so với nước: Butan nhẹ hơn nước
từ 0,55 ÷ 0,58 lần, Propan là 0,5 ÷ 0,53 lần, do đó hai loại khí
này không tan trong nước.
∗ Propan có nhiệt độ sôi thấp là -45
o
C và giới hạn nồng độ bắt
cháy thấp là 2,5%V.

4 kg than, 2 lít dầu hỏa, 1,5 lít xăng. Sản phẩm cháy thải ra chủ
yếu là CO
2
.
Bảng 1.6: Giới hạn nồng độ nguy hiểm nổ của khí Gas.
Chất Giới hạn nồng độ phần trăm ( % ) về thể tích.
Trần Phan Nam Anh - D17B
22
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Propan 2,37 9,5
Butan 1,86 8,41
2.7 Chất cháy là giấy và các sản phẩm từ giấy:
Giấy là loại chất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua
nhiều công đoạn của quá trình công nghệ sản xuất.
Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: T
o
tbc
= 184
o
C, vận tốc cháy là
27,8 kg/m
2
h, vận tốc cháy lan từ 0,3 ÷ 0,4 m/phút. Khi cháy giấy tạo ra 0,833
m
3
CO
2
, 0,73 m
3

khác nhau:
Trần Phan Nam Anh - D17B
23
Trường Đại Học PCCC Đồ Án Tốt
Nghiệp
Nguồn nhiệt phát sinh do ngọn lửa trần:
Nguồn nhiệt có thể phát sinh từ ngọn lửa trần do vi phạm các quy định
an toàn về phòng cháy và chữa cháy, do sơ xuất bất cẩn, thiếu tinh thần trách
nhiệm của nhân viên trong khách sạn hoặc khách đến thuê phòng.
Ngọn lửa trần được tạo ra có thể là do thắp hương thờ cúng, do trẻ em
nghịch lửa, đun nấu không đúng nơi quy định, vất tàn thuốc lá đang cháy dở
vào nơi có chất cháy và vật liệu dễ cháy, gây cháy âm ỉ rồi phát triển thành
đám cháy lớn. Đặc biệt là đối với các căn phòng có sàn được trải thảm thì khả
năng cháy lan là rất cao.
Ngọn lửa trần cũng có thể phát sinh khi sửa chữa trong công trình có sử
dụng hàn cắt kim loại nhưng không chấp hành đúng các yêu cầu về an toàn
phòng cháy và chữa cháy như: không có người trông coi, không có vật che
chắn, vất que hàn bừa bãi ở nơi có vật liệu dễ cháy gây ra cháy.
Ví dụ: Vụ cháy tại trung tâm thương mại Quốc tế ITC ngày 22/10/2002
là một minh chứng cụ thể: nguyên nhân vụ cháy là do vi phạm
kỹ thuật khi hàn điện.
Nguồn nhiệt phát sinh do thiết bị điện:
Nguyên nhân dẫn đến cháy do các thiết bị điện gây ra trong quá trình sử
dụng là do mắc quá nhiều thiết bị tiêu thụ vào mạng điện, không đúng với thiết
kế ban đầu, dẫn đến quá tải. Do lớp cách điện của các dây dẫn không đảm bảo,
dẫn đến chập mạch, điện trở tiếp xúc lớn với các điểm tiếp xúc, các thiết bị đốt
nóng như bàn là, bếp điện, ấm điện, bóng đèn điện gây cháy.
Qua thử nghiệm với bóng đèn điện tròn cho thấy: sau 30 phút từ lúc bật
đèn, công suất bóng đèn đạt từ 40 ÷ 50
o

vật liệu dễ cháy sẽ bắt cháy và gây cháy. Trong khi đó bóng đèn
nóng sáng thường được sử dụng ở các phòng làm việc, phòng giao
dịch, phòng ngủ, nơi có nhiều vật liệu dễ cháy như sổ sách, giấy tờ ,
tài liệu, đặc biệt là nền có trải thảm nên nguy cơ xảy ra cháy là rất
cao nếu không phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
 Ngoài ra bóng đèn nóng sáng có thể gây cháy do tiếp xúc trực tiếp
với vật liệu dễ cháy.
Thực tế đã xảy ra nhiều vụ cháy do sử dụng bình đun nước nóng trong
nhà vệ sinh. Nguyên nhân chủ yếu là quên không tắt công tắc điện, để bình
nóng lạnh hoạt động liên tục dẫn đến hiện tượng quá tải, gây cháy bình và cháy
sang các khu vực xung quanh. Ngoài ra, bình bị cháy cũng có thể do rơle tự
ngắt trong bình bị hỏng.
Máy điều hoà nhiệt độ được lắp đặt trong các phòng ngủ của khách sạn
với số lượng lớn. Trong mùa hè, máy điều hoà được sử dụng liên tục, do đó
nếu không kiểm tra, bảo dưỡng máy thường xuyên sẽ dễ gây ra sự cố, hỏng hóc
gây cháy.
Nguồn nhiệt phát sinh do các nguyên nhân khác:
Nguồn nhiệt phát sinh gây cháy còn do sự thiếu ý thức, sơ suất, bất
cẩn, không chấp hành đúng nội quy của cán bộ, nhân viên trong khách sạn
và khách đến thuê phòng khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật, các thiết bị điện
Trần Phan Nam Anh - D17B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status