BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI
BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH
»ĩ*
#2%
NGUYỄN ĐẠI tầồNG
ÔÁMH GIẢ CHẤT IƯỢMG
M ỏ t SỐ MGUồM MƯỚC SIMM HOÂ'r
ỏ QUÂM HA\I SÀ rRƯMG flÀ MÔI
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHÓA 1997 - 2002)
Người hướng dẫn: GVC Trần Tích
GVC Nguyễn Văn Tuyền
Nơi thực hiện: Bộ môn hóa phân tích
Thời gian thực hiện: 3/2002 - 5/2002
H à m i i 2 002
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tói các thầy Trần Tích, Thầy Nguyễn Văn Tuyền,
những người đã nhiệt tình hướng dẫn trực tiếp em trong quá trình làm và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin có lời cảm ơn đối với các cô cán bộ kỹ thuật viên và các
thầy cô khác trong bộ môn hóa phân tích đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn hoàn thành bản luận văn này.
Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các bộ môn, các thầy
cô giáo, các phòng ban của trường Đại học Dược Hà Nội trong 5 năm qua đã
dạy dỗ, đào tạo, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm khoa học chuyên
ngành để em được như hôm nay.
Với trình độ, thời gian và kinh nghiệm có hạn bản luận văn khó tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong được các thầy cô, các bạn đồng nghiệp xem
xét góp ý kiến để công trình được hoàn thiện hơn.
Sinh viên
Nguyễn Đại Đồng
3.4.4. Xác định hàm lượng Nitrit 16
3.4.5. Xác định hàm lượng Nitrat 19
3.4.6. Xác định hàm lượng Amoni
21
3.4.7. Xác định hàm lượng Clorid 23
3.4.8. Xác định hàm lượng Florid
25
3.4.9. Xác định hàmg lượng Bicarbonat 27
3.4.10. Xác định hàm lượng canxi 28
3.4.11. Xác định hàm lượng Magie 30
2.4.12. Xác định hàm lượng sắt toàn phần
31
3.4.13. Xác định chỉ tiêu Asenic 33
3.4.14. Xác định hàm lượng cặn toàn phần 36
IV. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 37
V. TÀI LIÊU THAM KHẢO 38
I. ĐẶT VÂN ĐỂ
Nước là một trong những yếu tố cơ bản duy trì sự sống. Nước, đặc biệt là
nước ngọt có vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền văn minh nhân
loại. Ngoài mục đích để sinh hoạt, nước còn tham gia vào tất cả các hoạt động
sống của con người. Nó được sử dụng trực tiếp trong các ngành sản xuất như
công nghiệp, nông nghiệp, chế biến, khai khoáng vì thế nó được coi là tài
nguyên, tài sản quý giá của mỗi quốc gia trên thế giới.
Tuy vậy trong quá trình sống, do vô tình hay cố ý con người đã gây ra ô
nhiễm môi trường sống đến mức cần phải báo động trong đó có ô nhiễm các
nguồn nước ngọt (sông, suối, ao, hồ và đặt biệt là nguồn nước ngầm) làm mất
cân bằng sinh thái, làm suy giảm sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống.
Theo thống kế của tổ chức y tế thế giới có đến 80% các loại bệnh có liên quan tới
Tuy nhiên nước cũng có thể là nguồn gây bệnh. Trong các hoạt động
sống, con người đã làm ô nhiễm nguồn nước, cộng với một số nguồn nước
thiên nhiên độc hại đã làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và chất lượng
cuộc sống. Nguồn nước ô nhiễm gây bệnh qua hai con đường: Thứ nhất, đó là
môi trường trung gian cho các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm qua đường
ăn uống và tiếp xúc ngoài cơ thể. Thứ hai, đó là do các hóa chất độc hại, các
chất phóng xạ, các chất gây ung thư, gây bệnh . Thảm họa ngộ độc Asen ở
Băng la đét (77 triệu người), Ấn Độ (200.000 ca), những báo động về sự nhiễm
độ Asen ở các khu Mai Động, Minh Khai, Quỳnh Lôi, những báo cáo về sự ô
nhiễm Amoni; Nitritl; chất hữu cơ đã cảnh tỉnh, buộc chúng ta phải nhìn nhận
lại thực tế về sự ô nhiễm nước và tình hình sử dụng các nguồn nước sinh hoạt
của nước ta, để từ đó có những đối sách thích hợp cho vấn đề này.
2.2. Quá trình hình thành các thành phần hóa học trong nước ngầm [2].
Các thành phần hợp chất hóa học trong nước được hình thành do lịch sử
phát triển địa chất thủy văn; các quá trình dịch chuyên các tầng địa chất, núi
lửa, động đất nhưng nhìn chung có các quá trình cơ bản sau:
+ Quá trình hòa tan: là quá trình các nguyên tố khoáng vật phá vỡ dạng
kết tinh tinh thể chuyển vào trong dung dịch thành dạng lon; phân tử; nguyên
tử. Do đó làm giầu thêm các muối Natri; Calci; Kili; Magie trong dung dịch.
+ Quá trình hỗn hợp nước: Sự hòa nhập các loại nước có tìiành phần khác nhau.
+ Quá trình lắng đọng muối: Đó là sự kết tinh, kết tủa trở lại các muỗi,
làm giảm nồng độ của chúng trong nước làm thay đổi thành phần hóa học.
+ Quá trình bốc hơi nước: làm tăng nồng độ các chất trong nước do nước
bị bốc hơi, phát tán.
+ Quá trình trao đổi Cation: là quá trình hấp phụ hóa lý đối với Cation
của các tiểu phân mịn đường kính nhỏ hơn 0 , 0 2 nm.
+ Quá trình vi sinh vật: là quá trình do các vi sinh vật thực hiện, nó có
một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thay đổi thành phần hóa học của
nước. Do hoạt động vi sinh vật thành phần khí và muối trong nước thay đổi
đáng kể. Trong điều kiện oxy hóa, các vi sinh vật hiếu khí hoạt động có khả
3,0 - 6,0
4. Cứng
6,0 - 9,0
5. Rất cứng
>9,0
Nước cứng không thích hợp cho ăn uống sinh hoạt, nó làm lắng đọng gây
cặn ở các nồi, ống dãn, nồi hơi Chính cặn này làm tốn năng lượng khi đun
sôi, bốc hơi.
2.3.4. Hàm lượng Nỉtơ:
Trong nước có thể có nitơ hữu cơ ở dạng protein hay các sản phẩm phân
rã thành NH3 , NH/, N0 ^,N0 3 ~,N2
Vi khuẩn Nitromorias Nitrobacter
Protein ^ N H j
NO; KhửNitray^,
NH3 trong nước ảnh hưcmg tới sự nhiễm độc các sinh vật sống trong môi
trường nước. NO3 cao khi vào cơ thể tạo ra NO^ kết hợp với hồng cầu tạo ra
Methemoglobin.
4 HbFeƠ2 +4NO^ + 2 H2 0 -> 4 HbFe'^0 H + 4N 0; +O2
Nồng độ NO ¡cao gây phản ứng khử vi sinh ở dạ dày, ruột, nitro hóa các
amin và amid ở môi trường axid yếu thành các nitrosamin là nguyên nhân gây
ung thư, quái thai.
RNH+HN0 2 ^ H 2 0 +RN2 -N 0 (nitrosamin)
2.3.5. Hàm lượng sất:
Nước chứa nhiều sắt gây ảnh hưởng tới độ cứng duy trì sự phát triển của
một số vi khuẩn gây thối rữa trong nước, khi hàm lượng sắt vượt quá 0,3 mg/1
nước có mùi tanh, gây cảm giác khó chịu. Khi hàm lượng sắt ở dạng
nhiều, nó sẽ bị ôxi hóa tạo thành các hợp chất sắt hóa trị cao (Fe^“^) gây keo
đục, kết tủa làm tắc đường ống dẫn nước, dụng cụ, thiết bị làm giảm chất
lượng của nước.
+ Vi khuẩn hiếu khí đánh giá khả năng tự hủy chất hữu cơ trong nước.
Bảng 2: Bảng tiêu chuẩn nước Việt Nam dùng để ăn uống, sinh hoạt. [4].
Tên chỉ tiêu
Mức cho phép
Tiêu chuẩn Việt Nam
1. Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l)
< 1 0 0 0
TCVN 1560 - 78
2. PH
6,1-8,5 TCVN 1655 - 78
3. Độ cứng toàn phần tính ra canxi carbonat (mg/l)
<300
TCVN 2672 - 78
4. Độ oxy hóa (mg/l)
< 2 TCVN 2671 - 78
5. Hàm lượng Clorid (mg/l)
< 300
TCVN 2673 - 78
6 . Hàm lượng Nitrit (mg/l)
< 0 , 1 TCVN 2656 - 78
7. Hàm lượng Nitrat (mg/l)
< 5,0
TCVN 2656 - 78
8 . Hàm lượng Amoniac (mg/l)
< 3,0
TCVN 2673 - 78
9. Hàm lượng Sulfat (mg/l)
< 250
TCVN 2659 - 78
10. Hàm lượng Phosphat (mg/l)
22. Tổng số Fecal coliform (số vi khuẩn/100 ml)
Không có
TCVN 2680 - 78
Từ các chỉ tiêu trên, có thể rút ra hệ thống đánh giá tổng quát chất lượng
nguồn nước qua bảng 3.
Bảng 3: Hệ thống đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước [1]
TT Trạng thái nước PH
n h ;
(mg/l)
N O “
(mg/l)
P O j-
(mg/l)
COD BOD
1
Rất sạch 7 - 8 <0,05
< 0 , 1 < 0 , 0 1 < 6
< 2
2 Sạch
6,5-8,5 0,05 - 4
0,1-0,3 0,01 - 0,05 6 - 2 0 2 - 4
3 Hơi bẩn 6 - 9
0,4-1,5 0 ,3 -1 ,0
0,05-0,1 20-50 4-6
4
Bẩn 5-9 1,5-3
1-4 0,1-015 50-70
6 - 8
5 Bẩn nặng
4,5-9,5 3-5 4-8
Hewlett Packard.
- Các dụng cụ định lượng bằng thủy tinh khác.
3.2. Hóa chất:
* Các dung dịch chuẩn pha từ ống chuẩn.
+ Dung dịch Oxalic 0,1N.
+ Dung dịch complexon III 0,05 N.
+ Dung dịch bạc Nitrat 0,1 N
* Các dung dịch mẫu.
+ Dung dịch sắt mẫu: 1 ml ~ 0,1 mg sắt
Cân chính xác 0,8634 g phèn sắt amoni ((NH4 )2 S0 4 ) FeS0 4 6 H2 O) hòa
tan trong nước cất, cho vào bình định mức, thêm nước cất cho vào bình định
mức vừa đủ llít.
+ Dung dịch Nitrit: 0,lmg NO2 ~ 1 ml dd
Cân chính xác 0,1497 g Natri Nitrit (NaNOj) đã xấy khô ở 105°c, hòa
tan trong nước cất, chuyển vào bình định mức thêm nước cất vừa đủ 1 lít.
+ Dung dịch Nitrat: 0,1 mg NO3 ~ 1 ml dd
Cân chính xác 0,1631 g Kali Nitrat (KNO3 ) đã sấy khô ở 105°c, hòa tan
trong nước cất; chuyển vào bình định mức thêm nước cất vừa đủ 1 lít.
+ Dung dịch Amoni Clorid: Iml -0,1 mg NH4 .
Cân chính xác 0,2965 g Amoniclorid (NH4 CI) tinh khiết, hòa tan bằng
nước cất, chuyển vào bình định mức, thêm nước cất vừa đủ 1 lít.
+ Dung dịch Florid: Iml ~ 0,1 mg F'
Cần chính xác 0,2210 g Natriforid (NaF) đã sấy khô ở 105°c hòa tan
trong nước cất, chuyển vào bình định mức, thêm nước cất vừa đủ 1 lít.
+ Dung dịch Asen mẫu: 0,01 mg ~ ml ddA.
Cân chính xác 0,0132 g A senic trioxyd (TT) cho vào bình định mức
lOOml. Hòa tan trong lOml dung dịch Na(OH) 0,1 N rồi thêm nước cất mới
đun sôi để nguội vừa đủ lOOml (ddA).
* Các dung dịch khác
+ Acid Sulfuric đặc (1/2) + Dung dịch HCl; NH3 đậm đặc
nước: (tại 3 điểm -1 2 mẫu)
Bảng 4: Thòi gian và địa điểm lấy mẫu
Tg lấy
STT
12/3/02 2/4/02
24/4/02 6/5/02
Mẫu1 47 - Thắng Lợi - Quỳnh Lôi - Hai Bà Trưng
Mẫu 2 43 - TỔ 11 - Mai Động - Hai Bà Trưng
Mầu 3 103 - Tổ 9 - Mai Động - Hai Bà Trưng
Mấu 4 41 - Thắng Lợi - Quỳnh Lôi - Hai Bà Trưng
Mẫu 5 Ngõ 477 - Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng
Mẫu 6 Ngõ 252 - Minh Khai - Hai Bà Trưng
Mẫu 7 Ngõ 195 B - Minh Khai - Hai Bà Trưng
Mẫu 8 18A7 - phố 8/3 - Hai Bà Trưng
Mẫu 9 94/19 - Phố Lạc Trung - Hai Bà Trưng
Mẫu 10 53 - 95B - Minh Khai - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước Lương Yên)
Mau 11 128 - Phối Kim Ngưu - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước Lương Yên)
Mẫu 12
KTX Đại học Dược Hà Nội - Rốc Thọ Lão - Lò Đúc - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước
Lương Yên)
3.4. Phân tích mẫu:
3.4.1. Chỉ tiêu PH của nước sinh hoạt.
3.4.1.1. Tiến hành: Dùng máy đo PH 744 meter.
Khoảng PH chuẩn [4,00 ± 0,02; 7,00 ±0,02] đo PH acid
[7,00 ±0,02; 9,00 ± 0,02] đo PH kiềm.
Mỗi mẫu đo làm 3 lần lấy kết quả trung bình. Kết quả thu được ở bảng 5.
Bảng 5: Chỉ tiêu PH của nước sinh hoạt
STT
Nước giếng ngầm
Nứoc máy
Trong nước các chất khử bao gồm các tác nhân hữu cơ và các tác nhân vô
cơ (Fe^"^; SO3 “; NO^ ) gây ô nhiễm. Để đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm
đó người ta dùng các chất ôxy hóa mạnh (KjCijOy, KMn0 4 , KIO3 ) đặc biệt
là KMn0 4 . Thông qua đó để tính lượng ôxy cần thiết ôxy hóa hết các chất khử
trong 1 lít nước.
3.42.2. Tiến hành
* Dụng cụ: Bình nón 100, buret 25, pipet 50 và các pipet hút.
Bình đựng nước cất, hóa chất, cốc thủy tinh, bếp điện
* Hóa chất:
+ Nước cất tinh khiết.
+ Dung dịch KMn0 4 ~ 0,1N: Hòa tan 0,32 g KMnƠ4 trong bình định
mức 1 0 0 với nước cất vừa đủ.
+ Dung dịch Oxalic chuẩn 0,1N.
+ Dung dịch H2 SO4 1/2.
* Pha dung dịch.
+ Chuẩn độ lại dung dịch KMn0 4 ~ 0,1 N bằng dung dịch Oxalic chuẩn 0,1N:
Lấy chính xác 10,00ml dung dịch Oxalic chuẩn 0,1N. Thêm 5 ml H2 SO4
1/2, đun nóng tới 80°c. Chuẩn độ bằng dung dịch KMn0 4 ~ 0,1N trên buret
cho đến khi dung dịch có màu hồng, đọc thể tích KMn0 4 , tính hệ số hiệu
chỉnh K.
+ Pha dung dịch KMnƠ4 ~ 0,01N và dung dịch Oxalic 0,0IN.
- Lấy 50,00 ml dung dịch KMnƠ4 ~ 0,1N cho vào bình định mức 500
thêm nước cất vừa đủ.
- Lấy 50,00 ml dung dịch Oxalic 0,1N cho vào bình định mức 500 thêm
nước cất vừa đủ.
* Tiến hành làm:
Lắc đều mẫu nước kiểm nghiệm, lấy chính xác 20,00 ml vào bình nón,
thêm 5ml dd H2 SO4 1/2. Thêm chính xác 20,00ml dd KMn0 4 ~ 0,01N. Đun
sôi 10 phút, nhấc ra thêm ngay vào bình nón 20,00 ml dd Oxalic 0,0IN (hỗn
hợp mất màu thành màu trắng). Tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 70 - 80°c bằng
6 , 0 9,8 10,5 5,5 10,3
6,4 3,2 5,7
7,6
Lần 2 7,8 1 1 , 8
28,6 5,7 9,0 10,7
5,7 9,0 6,9 3,6
5,9
7,1
Lắn3 8,5
11,3 28,0
6 . 1
9,3 1 0 , 1
5,1
9,2
7,0 3,5 5,0 7,2
Lần 4 8 , 0 1 1 , 2
28,1
5,1
9.6
10,9 5,7 1 0 , 2
7,1
3,3 5,2
7,7
TB
8 , 1
11,5 28,4 5,7
9,4 1 0 , 6 5,5 9,7
6,9 3,4 5,5
7,4
3.4.23. Kết luận:
Mc = 0,05M
Mcaco3=100
X: Độ cứng toàn phần (g/1001)
V: Thể tích mẫu thử (ml)
a: Thể tích complexon III 0,05M dùng cho mẫu thử (ml).
b: Thể tích compexon III 0,05M dùng cho mẫu trắng (ml).
Kết quả ghi trong bảng 7:
Bảng 7: Hàm lượng độ cứng toàn phần theo CaC03 (g/1001)
SI 1
Mẫu nước giếng ngầm
Mâu nước máy
1
2 3
4 5
6 7 8 9 1 0
1 1 1 2
Lần 1
7,00 11,47 15,64 8,09
11,16 10,54 9,50
8,59 10,62 17,23 12,18
9,87
Lần 2
7,37 1 1 , 1 2 14,50
7,52 9,80
1 0 , 2 0 9,00 7,89 10,23 16,84
12,52 9,50
Lần 3 8 , 2 1 11,82
15,23 9,61
10,41 10,96 11,55 8,50 10,93
17,37 12,77
Bảng 8:
STT
1 2 3 4 5
6
Dung dịch N O 2 0,01 mg/ml
0
0,25 0,50 0,75 1 , 0 0
1,25
Thuốc thử Gris A (ml)
1 1
1 1 1 1
Thuốc thử Gris B (ml)
1
1 1 1 1 1
Nước cất vừa đủ (ml)
25,00 25,00 25,00
25,00 25,00
25,00
Nồng độ N O ^ (m g/1 )
0 , 0 0 0 . 1 0
0 , 2 0 0,30 0,40
0,50
D
0 , 0 0 0 0,065 0 , 1 2 2
0,189 0,246
0,305
* Sai số của phưoỉng pháp:
Chuẩn bị 5 mẫu thí nghiệm mỗi mẫu có hàm lượng 0,2 mg/1 tạo màu đo
mật độ quang Xj. Dựa vào đó tính ra các giá trị thống kê.
Bảng 9:
[Ọ|
[ q
* Xác định hàm lượng Nitrit trong mẫu:
Lấy chính xác 25,00 ml mẫu nước thử (hoặc thể tích nhỏ hơn pha loãng
thành 25,00ml sao cho nồng độ nằm trong khoảng nồng độ thang chuẩn) vào
bình định mức 50. Thêm thuốc thử Gris A 1 ml, thuốc thử Gris B 1 ml mà
nước cất vừa đủ. Để yên 10 phút, đo màu ở bước sóng X = 520nm. Dựa vào đồ
thị chuẩn xác định hàm lượng Nitrit. Kết quả nằm trong bảng 10.
Bảng 10; Hàm lượng Nitrit trong nước (mg/1)
STT
Mẫu nước giếng ngầm
Mâu nước máy
1
2
3 4
5 6 7 8
9 1 0 1 1
1 2
Lần 1 0,032
0,086 0,018
0 , 0 0 2 0 , 0 0 1
0,350 0,128 0,066 0,005 0 , 0 0 1
0,007 0,009
Lần 2
0,036 0,078
0,024 0,004
0,005 0,374 0,108 0,072
0,003 0 , 0 0 1
0,006 0,006
Lần 3
3.4.52. Tiến hành
* Dụng cụ: Bình định mức 25; 50 ml, Pipet hút 1; 25 ml, bếp điện, các
cốc thủy tinh khô sạch.
* Hóa chất:
+ Thuốc thử Phenoldisulíonic
+ Dung dịch Amoniac đặc
+ Dung dịch Nitrat chuẩn 1 ml ~ 0,1 mg NO3
+ Nước cất tinh khiết
* Xây dựng đường chuẩn
+ Lấy 25,00ml dung dịch mẫu chuẩn, bốc hơn cách thủy đến khô. Thêm
vào cặn 2,00 ml dung dịch acid Phenoldisulíonic khuấy đều cho tan, chuyển
vào bình định mức 50 thêm nước vừa đủ, (Iml ~ 0,05 mg Nitrat) (1).
+ Chuẩn bị dãy bình định mức 25, thêm dung dịch (1) và thuốc thử theo
thứ tự và số lượng như bảng 1 1 . Rồi đem đo qua bước sóng X = 410nm. Lập
đồ thị tương quan giữa nồng độ Nitrat và mật độ quang D.
Bảng 11:
STT
1
2 3
4 5
6
Dd NO3 0,05 mg/ml (ml)
0 0,50
0,75
1 , 0 0 1,25
1.50
Amonihydroxyd đặc (ml) 1
1 1 1 1
1
Nước cất vừa đủ (ml)
- 5 . 1 0 '
25.10'®
Sx = 0,0033
4 0,229
- 1 . 1 0 -'
1 . 1 0 -'
Sai số tương đối 1,8 %
5 0,231
1 . 1 0 -'
1 . 1 0 -'
* Đồ thị quan hệ giữa mật độ quang D và nồng độ Nitrat [C]. Hình 2.
[D]
Hình 2
* Xác định hàm lượng Nitrat trong mẫu:
Lấy 25,00 ml mẫu thử bốc hơi tới khô. Thêm vào cặn 2 ml acid
Phenoldisulíonic, lắc đều, thêm 2ml Amoniac đặc cho vào bình định mức 25
thêm nước cất vừa đủ. Đo mật độ quang của dung dịch, so với thang chuẩn từ
đó xác định hàm lượng Nitrat. Kết quả ở bảng 13.
Bảng 13: Hàm lượng Nitrat trong mẫu (mg/1)
STT
Mẫu nước giếng ngầm
Mâu nước máy
1
2 3 4 5
6 7 8 9 1 0
1 1 1 2
Lần 1 1,46
1,13 0,31 0,29 0 , 2 1
1,05 0,42 0 , 2 0 0 , 1 2 0,08
0,09 0 , 1 1
* Hóa chất:
+ Dung dịch Amoni chuẩn 0,lmg/ml
+ Thuốc thử Nestle
+ Dung dịch Complexon III10%
+ Dung dịch Natritartat 5%
* Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị các bình định mức 25, thêm vào đó lượng chất chuẩn và các
thuốc thử như bảng 14. Lắc đều, để yên 10 phút đo mật độ quang ở bước sóng
1=400- 425nm.
Bảng 14
STT 1
2 3
4 5 6
Dung dịch N H 4 0 , 1 mg/ml (ml)
0 0,25
0,50
0,75
1 , 0 0
1,25
Thuốc thử Nestle (ml)
1 1 1 1 1 1
Nước cất vừa đủ (ml)
25,00 25,00 25,00 25,00
25,00 25,00
Nồng độ N H 4 (mg/l)
0 1 , 0 0 2 , 0 0 3,00
4,00 5,00
D
0 0,195 0.375 0,578
0,770 0,960
* Xác định hàm lượng Amoni trong mẫu:
Lấy 10,00 ml dung dịch mẫu thử (hoặc pha loãng thành 10,00 ml dung
dịch sao cho nồng độ nằm trong thang chuẩn) cho vào bình định mức 50.
Thêm Iml Nestle, 1 đến 2 giọt complexon III 10% và lOml Natritartat 5%,
thêm nước cất vừa đủ, lắc đều để yên sau 1 0 phút đo mật độ quang ở bước
sóng Ằ, = 400 - 425nm. So màu với thang chuẩn suy ra hàm lượng Amoni. Kết
quả trong bảng 16
Bảng 16: Hàm lượng Amoni trong nước (mg/1)
STT
Mẫu nước giếng ngầm Mâu nước máy
1
2 3
4 5 6 7
8
9 1 0 1 1 1 2
Lần 1
0,47 4,64 0 , 1 0 0,08 0,04 5,99 0,13 3,23 0,23 0,13
0,08 0,06
Lần 2 0,39 6,77
0,13 0,05 0,03 6,25 0,15 3,28 0 , 2 1 0 , 1 0 0,07
0,05
Lần 3 0,32
4,32 0,08 0,07 0,05 4,69 0,18 2 , 6 6 0,29 0,07 0,05
0,07
Lần 4 0,36 4,01 0,09 0 , 1 0 0 , 0 2
7,29
0,08 3,35
0,18
0,08
0,04 0,03