Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
1
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN 7
1 PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI 7
1.1 Chỉ tiêu lắp đặt thuê bao (A) 7
1.2 Chỉ tiêu chất lượng mạng lưới (B) 10
1.3 Chỉ tiêu Quản lý bảo dưỡng (C) 11
1.4 Chỉ tiêu Chăm sóc điểm bán lẻ Vinaphone 15
1.5 Chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước 16
1.6 Chỉ tiêu tiếp thị thuê bao mới 16
1.7 Chỉ tiêu giảm trừ tiền lương 17
2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN 20
2.1 Giao khoán doanh thu 21
Khuyến khích các TTVT tích cực phát triển thuê bao nhanh, ngay từ đầu năm
với lý do việc PTTB càng sớm thì càng đem lại doanh thu càng sớm, vì vậy sẽ
thúc đẩy các đơn vị hăng hái chủ động đi tiếp thị thuê bao càng sớm càng tốt.
Điều này sẽ mang lại lợi ích kép: TTVT vừa được hưởng lương PTTB nhiều
vừa có doanh thu phát sinh sớm. 21
2.2 Giao chi phí 22
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN MỚI 23
1 GIAO KHOÁN DOANH THU 23
1.1 Các yếu tố cấu thành doanh thu của Công ty hiện nay 23
1.2 Chỉ tiêu doanh thu giao cho các Trung tâm viễn thông (Ký hiệu là D) 24
Biểu doanh thu kế hoạch chăm sóc ĐBL hàng tháng giao các Trung tâm viễn
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
GB
Trung tâm viễn thông Giáp Bát
TKC
Trung tâm viễn thông Trần Khát Chân
LB
Trung tâm viễn thông Long Biên
GL
Trung tâm viễn thông Gia Lâm
ĐA
Trung tâm viễn thông Đông Anh
SS
Trung tâm viễn thông Sóc Sơn
ML
Trung tâm viễn thông Mê Linh
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
4
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và
của các Công ty điện thoại Hà nội nói riêng, hiệu quả sản xuất là thước đo đánh
giá sự thành công của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động qua từng năm luôn luôn
đòi hỏi kết quả sản xuất ngày càng cao để đạt được hiệu quả cao nhất là một đòi
hỏi bắt buộc của mỗi một doanh nghiệp.
Đặc biệt, trong lĩnh vực viễn thông tại Việt nam và hoạt động kinh doanh
viễn thông trên địa bàn Hà nội ngày càng quyết liệt bởi sự cạnh tranh của nhiều
nhà cung cấp viễn thông trên địa bàn Hà nội, đồng thời qua một thời gian dài của
quá trình quá trình hoạt động một doanh nghiệp nhà nước VNPT không thể không
nói đến sức ỳ của một doanh nghiệp làm việc theo cơ chế bao cấp, sự làm việc trì
trệ của một quy cách quan liêu duy ý chí đã tồn tại trong mỗi một cán bộ, một
Vấn đề cần giải quyết là thay đổi , đổi mới cơ chế giao khoán đã áp dụng
nhiều năm nay để phù hợp với tính chất công việc hiện tại nhằm nâng cao năng
xuất lao động, phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh xuống từng tổ, đội, từng
Trung tâm viễn thông, tạo ra sức mạnh tổng thể, nhận thức một cách thực tiễn do
người lao động làm nhiều sẽ có thu nhập tương ứng đồng thời tạo sự gắn kết giữa
người lao động và các sản phẩm mà người lao động làm ra. Để từ đó tạo ra năng
xuất, chất lượng cao nhất, chăm sóc khách hàng tối ưu nhất và tạo ra hiệu quả sản
xuất kinh doanh hiệu quả nhất.
Trong phạm vi của đề tài này nhóm đề tài sẽ chủ yếu tập trung vào các chỉ
tiêu giao khoán thực tế đang thực hiện đối với các TTVT tại Công ty Điện thoại
Hà Nội 1 trong những năm gần đây và những chỉ tiêu dự kiến bổ sung, đổi mới
trong những năm tiếp theo nhằm ngày càng hoàn thiện công tác giao khoán theo
hướng vừa khẳng định là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông số 1 trên địa bàn
vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
6
Đề tài này lần đầu thực hiện chắc chắn cũng còn thiếu sót và chưa tổng kết
được nhiều kinh nghiệm hay khác nên nhóm đề tài rất mong nhận được những
đóng góp quý báu của bạn đọc.
Đề tài bao gồm các nội dung chính sau :
- CHƯƠNG I: Phương thức giao khoán hiện tại và sự cần thiết của
phương thức giao khoán mới.
- CHƯƠNG II: Nội dung của phương thức giao khoán mới.
- CHƯƠNG III: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác giao
khoán; các đề xuất, kiến nghị.
1.1 Chỉ tiêu lắp đặt thuê bao (A)
Là chỉ tiêu giao cho các TTVT thực hiện lắp đặt mới và chuyển dịch các
loại dịch vụ viễn thông bao gồm Đện thoại cố định, Gphone, các loại dịch vụ băng
rộng (ADSL, MyTV, FiberVNN, MegaWan, Metronet), Truyền số liệu (Kênh thuê
riêng) được quy đổi ra máy theo quy định.
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
8
Mục tiêu của chỉ tiêu này là Công ty đánh giá để trả lương cho việc người
công nhân thực hiện công việc hoàn thành chỉ tiêu lắp đặt các thuê bao càng cao
thì tiền lương càng nhiều và ngược lại. Căn cứ vào chỉ tiêu của VTHN giao, Công
ty sẽ giao chỉ tiêu cho các TTVT thực hiện trên cơ sở nhân lực giao khoán tương
ứng của từng TTVT. Cụ thể như sau:
1.1.1 Chỉ tiêu số lượng máy lắp đặt (A1):
- Khối lượng giao khoán:
= x KẾ HOẠCH GIAO CHỈ TIÊU LẮP ĐẶT THUÊ BAO
TT
TTVT
Chỉ tiêu lắp đặt giao khoán
1
Bờ Hồ
792
2
Yên Phụ
729
Số máy kế hoạch tháng
Ghi chú:
- Số máy hoàn thành = Tổng số máy hoàn thành trong tháng - Tổng số
máy tháo hủy theo yêu cầu trong tháng + Số máy khôi phục trong tháng.
- Những trường hợp phát triển thuê bao ngắn ngày trên cáp đồng, cáp quang
được tính như chỉ tiêu phát triển thuê bao theo quy định (không tính thuê bao tháo
Số máy kế hoạch
tháng (A1)
Số lao động
khối giao khoán
Định mức giao
khoán tháng
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
9
hủy trong tháng) và không giảm trừ nhân công đối với trường hợp PTTB trên ( bao
gồm cả PTTB ngắn ngày theo phiếu TH và phiếu GNV của Công ty).
1.1.2 Chỉ tiêu thời gian hoàn thành (A2)
Việc lắp đặt thuê bao là một trong những tác nghiệp chính trên mạng lưới,
nó là khâu cuối cùng trong quy trình cung cấp dịch vụ đến tay khách hàng. Vì việc
triển khai thực hiện càng nhanh càng tốt nên trong chỉ tiêu lắp đặt thuê bao, ngoài
chỉ tiêu về số lượng dịch vụ lắp đặt được để đảm bảo thời gian cung cấp dịch vụ
nhanh nhất, Công ty còn đánh giá chỉ tiêu thời gian hoàn thành. Thời gian hoàn
thành được quy định đối với các loại dịch vụ là khác nhau và được thực hiện theo
quy định về thời gian cung cấp dịch vụ của VTHN. Nếu thời gian lắp đặt dịch vụ
càng chậm thì % hoàn thành của chỉ tiêu này càng giảm dẫn đến quỹ tiền luơng sẽ
bị ảnh hưởng. Chỉ tiêu thời gian hoàn thành được xác định theo công thức sau:
Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng thông qua việc báo
hỏng của khách hàng. Mục tiêu đánh giá của chỉ tiêu này là khuyến khích các
TTVT nâng cao chất lượng mạng lưới và phục vụ nhanh khách hàng khi có hư
hỏng, sự cố, giảm đến mức thấp nhất thời gian mất liên lạc của khách hàng. Công
ty đánh giá chỉ tiêu này dựa trên các quy định của VTHN và quy định của Công ty
về tỉ lệ hư hỏng máy, chia thành 3 chỉ tiêu nhỏ, cụ thể như sau:
1.2.1 Tỷ lệ hư hỏng tuần (B1)
Tỷ lệ hư hỏng thực tế - Tỷ lệ hư hỏng cho phép
%B1 = 100% - x 100%
Tỷ lệ hư hỏng cho phép
1.2.2 Tỷ lệ máy sửa chữa theo thời gian cho phép (B2)
%B21+%B22+%B23+%B24+%B25+%B26+%B27
%B2 =
7
Tỷ lệ máy s/chữa theo thời gian thực tế
= x 100%
Tỷ lệ máy s/chữa theo thời gian quy định
Trong đó:
- B21 là tỷ lệ thời gian sửa chữa máy ĐTCĐ, Gphone
- B22 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao ADSL
- B23 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao MyTV
- B24 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao Mega Wan
- B25 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao Metronet, Fiber VNN
- B26 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao BTS
- B27 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao TSL (0%≤B27≤120%)
%B21(B22,B23,B24,
B25,B26,B27)
tin xảy ra; trong đó TTVT phải thông báo ngay hiện tượng, nhân lực bố trí tuần
tra, địa điểm và thời gian tuần tra.
Các công tác đột xuất khác:
+ Di chuyển, thay thế, xử lý sự cố về cột thông tin như: Hàn vá cột, dựng
cột mới, thu hồi cột, sửa chữa bể cáp, ganivô hư hỏng, vệ sinh bể cáp mà không
thuê nhân công ngoài.
Tỷ lệ máy hỏng lại
trong 2 ngày thực tế
Tỷ lệ máy hỏng lại 2
ngày theo quy định
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
12
+ Xử lý sự cố vỡ hỏng, di chuyển về tuyến ống: Giảm trừ nhân công theo
thực tế từng công trình (Định mức nhân công dựa trên định mức xây dựng tuyến
cống bể có dung lượng ống tương đương của ngành).
+ Các công trình di chuyển, hạ ngầm, xử lý sự cố cháy cáp, đứt cáp, sửa
chữa thay thế tủ cáp, hộp cáp, măng xông: Chỉ tính các thiết bị kết cuối trong công
trình và đưa vào khối lượng tu bổ của tháng (Theo phương án đã được phê duyệt).
Không tính giảm trừ nhân lực các phần việc khác trong công trình: như kéo cáp,
thu hồi, căng hãm cáp
Theo đặc thù mạng lưới của từng khu vực, chỉ tiêu quản lý bảo dưỡng giao
các đơn vị như sau:
1.3.1 Đối với khu vực nội thành
1.3.1.1 Công việc thường xuyên
- Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng tủ cáp, hộp cáp, măng xông cơ khí
≤200x2 tại đơn vị theo định mức Công ty quy định (C1).
- Thực hiện các công trình ngầm hóa và các công trình khác theo quy định
(C2).
≤200x2 tại đơn vị theo định mức Công ty quy định (C1).
- Đối với TTVT Gia Lâm, Long Biên, Đông Anh: Thực hiện công tác tu bổ
mạng lưới, thay tủ cáp, hộp cáp bằng măng xông cơ khí nhằm nâng cao chất lượng
mạng lưới (C2).
- Đối với TTVT Mê Linh, Sóc Sơn: Tu bổ, cải tạo tủ cáp, hộp cáp nhằm
nâng cao chất lượng mạng lưới (C2).
1.3.2.2 Công việc đột xuất
- Khi có công việc đột xuất hoặc giải quyết sự vụ, các đơn vị báo cáo ngay
về Công ty các đơn vị báo cáo ngay về Công ty để Phòng KTNV trình Giám đốc
giao nhiệm vụ thực hiện. Trường hợp chậm chễ trong việc báo cáo, đơn vị phải tự
chịu trách nhiệm đối với những công việc đột xuất hay sự vụ phát sinh trên địa bàn
quản lý của đơn vị.
- Cuối tháng các Đơn vị lập báo cáo về Công ty khối lượng công việc đột
xuất, trong đó có đề xuất cụ thể số lượng nhân công đề nghị giảm trừ (sẽ được xác
nhận và giảm trừ trong C2).
1.3.2.3 % hoàn thành chỉ tiêu quản lý bảo dưỡng được xác định (%C≤100%):
C1
TH
+ C2
TH
%C
TH
= x 100%
C1
KH
+ C2
KH
TT
Mức khoán/lao
động/tháng
Thay
TC =
Thay
HC=MX
Bảo
dưỡng
Tu bổ
TC
Tu bổ
HC
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
14
MX
TC,HC
1
Nội thành (Bờ Hồ,
Yên Phụ, TKC,
GB)
0,17
1,1
9 2
Ngoại thành
Gphone
Quản lý,
sửa chữa
ADSL,
MyTV,
TSL
Quản lý,
sửa chữa
BTS
1
Các đơn vị nội
thành
250tb/lđ
6.500
máy/lđ
4.500
tb/lđ
02 lao
động
2
TTVT Long Biên
200tb/lđ
6.000
máy/lđ
4.000
tb/lđ
02 lao
động
3
máy/lđ
3.000
tb/lđ
02 lao
động
1.3.3 Xác định %C hoàn thành chung của Công ty (%C≤100%):
C TH
%C = x 100%
C KH
Ghi chú: Các đơn vị nội thành khi làm việc trên địa bàn đơn vị ngoại thành
được nhân hệ số 1,2.
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
15
1.4 Chỉ tiêu Chăm sóc điểm bán lẻ Vinaphone
- Công ty được giao nhiệm vụ quản lý 1.400 điểm bán lẻ trên địa bàn.
- Công ty giao chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ cho các TTVT theo mức 70
điểm bán lẻ/lao động/tháng với số lượng cụ thể như sau:
KẾ HOẠCH GIAO CHỈ TIÊU CHĂM SÓC ĐIỂM BÁN LẺ
TT
TTVT
Chỉ tiêu lắp đặt giao khoán
1
TTVT Bờ Hồ
188
2
TTVT Yên Phụ
vị nội thành được phép phát triển điểm bán lẻ mới trên địa bàn đơn vị quản lý để
đảm bảo đủ số lượng điểm bán lẻ chăm sóc được giao.
- Công ty quy định mỗi ĐBL bán 1.000.000 đồng mệnh giá thẻ Vinaphone
mỗi tháng.
- Kết quả của chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ được đánh giá dựa trên các yếu
tố sau:
+ Kết quả kiểm tra đánh giá hàng tháng của Vinaphone.
+ Kết quả bán thẻ hàng tháng của điểm bán lẻ.
+ Số ĐBL thực tế mà các TTVT chăm sóc.
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
16
- Xác định kết quả thực hiện chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ
%HT(ĐBL) = %HT(BT) x %HT (CS)
Trong đó:
+ %HT(BT) là phần trăm hoàn thành chỉ tiêu bán thẻ tại ĐBL.
+ %HT(CS) là phần trăm hoàn thành chỉ tiêu chăm sóc ĐBL: Thực hiện
theo quy định của VTHN.
1.5 Chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước
- Để khuyến khích động viên các đơn vị đẩy mạnh công tác bán hàng nhằm
đa dạng hóa các kênh bán hàng của Công ty, Công ty căn cứ vào kế hoạch bán thẻ
Vinaphone của VTHN giao để giao chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước cho toàn
thể CBCNV trong Công ty.
- Hàng tháng Công ty sẽ căn cứ vào số lượng thẻ bán được của từng
CBCNV để trả tiền lương tương ứng.
- Ngoài ra đến cuối kỳ kế hoạch, căn cứ doanh số bán thực tế của các đơn
vị, Công ty sẽ xem xét và áp dụng mức thưởng khuyến khích bán thẻ đối với các
đơn vị có thành tích cao (tính trên bình quân 1 lao động).
TSL
(KTR),
Mega
Wan
Fiber
VNN,
Metronet
MyTV
Mega VNN,
VNP trả sau,
VNP 3G trả sau,
Mobifone trả
sau
VNP trả
trước,
Mobifone
trả trước
Hệ số quy đổi
(thuê bao tiếp
thị đã quy đổi)
2
2,5
1
0,5
0,1
Fiber VNN,
Metronet,
Mega Wan
Quá 2h đầu
Quá 3h đầu
Quá mỗi 1h tiếp theo
Quá mỗi 1h tiếp theo
Căn cứ số liệu doanh thu bị giảm trừ do vi phạm thời gian hoàn
thành hỗ trợ trực tiếp, Công ty sẽ thông báo tới TTVT có vi phạm để xác nhận.
Nếu thống nhất với số liệu của VTHN sẽ thực hiện trừ vào quỹ tiền lương thực
hiện trong tháng của đơn vị đó.
Cụ thể mức giảm trừ tiền lương thông qua việc thực hiện chỉ tiêu thời gian
hỗ trợ trực tiếp một thuê bao quang (Fiber VNN, Metronet, Mega Wan):
Nếu quá 02 giờ đầu tiên đối với TTVT nội thành, 03 giờ đầu tiên đối với
TTVT ngoại thành: Mức giảm trừ lương tương ứng sẽ là 150.000 đồng.
Nếu quá mỗi giờ tiếp theo, mức giảm trừ tương ứng sẽ là 50.000
đồng/01giờ tiếp theo.
Mức giảm trừ lương tối đa 500.000 đồng.
Lưu ý : Không thực hiện giảm trừ doanh thu trong các trường hợp do
nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt ) hoặc do nguyên nhân khách quan
(phía VTHN không thể can thiệp); Nội dung đề nghị không giảm trừ đơn vị lập
báo cáo ngay bằng văn bản về Giám đốc Công ty để các Phòng chức năng soát xét,
trình Giám đốc quyết định.
1.7.2 Giảm trừ lương do mất liên lạc trạm BTS/NodeB
Được xác định theo công thức sau:
D2 = (Ti/Mi)xDi x20%
Trong đó: D2 là mức lương giảm trừ của đơn vị
Ti là tổng thời gian các trạm BTS/NodeB (không bao gồm các trạm
BTS/nodeB loại 3) do đơn vị quản lý bị mất liên lạc vì lý do nguồn điện trong
tháng i.
50.000
Gphone
50.000
Mega Wan
100.000
Vinaphone trả sau
50.000
Kênh thuê riêng
100.000
Vinaphone 3G trả sau
50.000
Fiber VNN
100.000
Mega VNN
50.000
Metronet
100.000
1.7.4 Giảm trừ lương do thuê bao tiếp thị của đơn vị vi phạm cam kết
Mục tiêu của chỉ tiêu này là kiểm soát việc tiếp thị thuê bao một cách thực
chất, tránh việc tiếp thị thuê bao ảo, các TTVT sẽ bị giảm trừ lương khi vi phạm
quy định về tiếp thị, cụ thể như sau:
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
20
- Thuê bao do đơn vị tiếp thị được nhưng hủy do nợ đọng trong thời gian
còn cam kết.
- Đối với thuê bao do đơn vị tiếp thị được và không phải ký cam kết thời
hạn sử dụng nhưng hủy trong vòng 06 tháng kể từ thời điểm tiếp thị.
Công ty sẽ áp dụng mức giảm trừ cụ thể như sau:
khích các TTVT chủ động cân đối thu chi và quỹ tiền lương ngoài việc giao khoán
các chỉ tiêu như trình bày ở trên.
Những ưu điểm của phương thức giao khoán theo doanh thu, chi phí:
2.1 Giao khoán doanh thu
Nhằm giúp cho các TTVT chủ động tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu
phát sinh cũng như phát triển các dịch các dịch vụ giá trị giá tăng trên cơ sở sử
dụng tối đa hạ tầng có sẵn. Trong kế hoạch giao chỉ tiêu doanh thu sẽ có chi tiết
doanh thu của từng dịch vụ thu từ khách hàng như: Dịch vụ trên thuê bao cố định,
dịch vụ Gphone, dịch vụ trên thuê bao băng rộng (Mega VNN, Fiber VNN), dịch
vụ MyTV, dịch vụ kênh thuê riêng để các trung tâm có thể theo dõi sự tăng trưởng
hay suy giảm của từng dịch vụ để chủ động có đối sách phù hợp trong kinh doanh
hoặc đề xuất với Công ty hỗ trợ các đơn vị hoàn thành kế hoạch được giao.
Các TTVT là người hiểu địa bàn hơn ai hết nên khi có động lực kinh doanh
thì các TTVT sẽ phát huy được nhân tố này và sẽ có những giải pháp kinh doanh
phù hợp với đặc thù riêng của đơn vị, đặc thù riêng cho từng đối tượng khách hàng
và có sự phân công sắp xếp lao động hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất.
Khuyến khích các TTVT tích cực phát triển thuê bao nhanh, ngay từ đầu
năm với lý do việc PTTB càng sớm thì càng đem lại doanh thu càng sớm, vì vậy
sẽ thúc đẩy các đơn vị hăng hái chủ động đi tiếp thị thuê bao càng sớm càng tốt.
Điều này sẽ mang lại lợi ích kép: TTVT vừa được hưởng lương PTTB nhiều vừa
có doanh thu phát sinh sớm.
Khuyến khích các TTVT chủ động trong việc chủ động giữ khách hàng bởi
vì mất khách hàng đồng nghĩa với việc mất doanh thu, vì vậy các đơn vị phải chủ
động giữ khách hàng cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới, chú ý hơn trong việc giữ
uy tín với khách hàng, tích cực hơn trong việc hỗ trợ và chăm sóc khách hàng.
Khuyến khích các TTVT nâng cao năng suất lao động thông qua việc
huy động các nguồn nhân lực tham gia vào tất cả các công đoạn sản xuất bởi vì
hầu như mọi công đoạn của quá trình sản xuất đều liên quan đến doanh thu.
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
KHOÁN MỚI
Ngoài việc tiếp tục triển khai các chỉ tiêu giao khoán cũ như đã trình bày ở
phần trên nhưng với tỉ trọng quỹ lương sẽ giảm đi, Công ty sẽ thực hiện giao thêm
các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí với tỉ lệ tiền lương xứng đáng. Trong đó cơ cấu
về tỉ trọng tiền lương dành cho chỉ tiêu về giao khoán doanh thu sẽ từ 50-60% quĩ
tiền lương, Chi phí sẽ từ 5-10% quĩ tiền lương. Với tỉ lệ này thiết nghĩ sẽ đủ để
khuyến khích các TTVT tập trung vào tăng doanh thu và kiểm soát chi phí. Nội
dung của chương này sẽ chỉ tập trung đi sâu vào 2 chỉ tiêu giao khoán mới là
doanh thu và chi phí.
1 GIAO KHOÁN DOANH THU
1.1 Các yếu tố cấu thành doanh thu của Công ty hiện nay
1.1.1 Doanh thu từ khách hàng
- Dịch vụ trên thuê bao cố định
- Dịch vụ trên thuê bao Gphone
- Dịch vụ trên thuê bao băng rộng (Mega VNN, Fiber VNN)
- Dịch vụ My TV
- Dịch vụ kênh thuê riêng
- Dịch vụ cho thuê hạ tầng
- Các dịch vụ còn lại
1.1.2 Doanh thu nội bộ VNPT Hà nội
- Doanh thu chăm sóc điểm bán lẻ
- Doanh thu bảo dưỡng, duy trì hoạt động trạm BTS mạng VNP
- Doanh thu tài khoản chính của thuê bao VNP phát sinh trên các trạm BTS
- Doanh thu cho VNP thuê điểm treo trên cột Anten, thuê mặt bằng lắp đặt
thiết bị
Đề tài “Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”
24
- Doanh thu cấp truyền dẫn nội hạt cho các Công ty dọc như VNP, VDC,
quản lý của các TTVT – Số liệu có thể lấy trong vòng một năm trước kỳ kế
hoạch trên chuơng trình quản lý theo dõi doanh thu của Công ty.
- Xác định tỷ trọng doanh thu của từng TTVT trên tổng doanh thu của năm
trước năm kế hoạch.
- Xác định doanh thu kế hoạch năm giao cho các TTVT theo công thức:
Doanh thu kế hoạch
năm của TTVT
=
Doanh thu kế
hoạch năm của
Công ty
x
Tỷ trọng doanh
thu của TTVT
Ví dụ: Doanh thu từ khách hàng theo kế hoạch Công ty được giao năm 2014 là
900.000.000.000 đồng.
BIỂU DOANH THU CÁC ĐƠN VỊ NĂM 2013
TT
Đơn vị
Doanh thu năm 2013
(đồng)
Tỷ trọng
1
TTVT Bờ Hồ
144.138.366.147
20,45%
2
TTVT Yên Phụ
Cộng
704.489.589.837
100%