MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.3 Quy trình kiểm định ONT 26
2.4 Quy trình kiểm định SFP 33
2.4.1 Quy trình kiểm định SFP loại FE 33
2.4.2 Quy trình kiểm định SFP loại GE 34
PHẦN III 36
Xây dựng quy trình đo kiểm chất lượng các dịch vụ trên mạng MAN - E 36
3.1 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ Internet 36
3.1.1 Quy trình đo kiểm dịch vụ MegaVNN 36
3.1.2 Quy trình đo kiểm dịch vụ FiberVNN 37
3.2 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ MyTV 39
3.2.1 Đo V-MOS và A-MOS dịch vụ LiveTV, VOD 39 3.2.2 Đo các tham số truyền dẫn IPTV 41
3.3 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ Metronet 45
3.3.1 Quy trình đo kiểm kênh Metronet cung cấp kết nối KTR Ethernet điểm điểm 45
3.3.2 Quy trình đo kiểm kênh Metronet cung cấp kết nối VPN nội tỉnh L2 tốc độ cao 47
3.4 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ MegaWAN 49
PHỤ LỤC 1 50
Các loại thiết bị đầu cuối giao diện quang đã kiểm định và công bố 50
PHỤ LỤC 2 53
Một số yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật đối với thiết bị và dịch vụ 53
A. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet theo tiêu chuẩn TCN 68- 227:2006 53
B. Yêu cầu bắt buộc với CPE theo tiêu chuẩn của Ban Viễn thông 54
C. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo văn bản số 3375/VTHN-KHKD-M&DV 56
D. Các mức cam kết SLA trên mạng và mức cam kết SLA1 trên mạng VNPT Hà Nội 57
E.Quy định chỉ tiêu chất lượng mạng truyền tải IP – Quyết định 1203/QĐ-VNPT-VT 58
PHỤ LỤC 3 59
Quy trình thiết lập các thông số đo kiểm trên máy đo HST-3000 cho một số bài đo 59
A. Quy trình thiết lập các thông số đối với bài đo kiểm dịch vụ MyTV 59
Hình 10 Segment 10
Hình 11 Đo đáp ứng băng thông SFP FE 33
Hình 12 Đo đáp ứng băng thông SFP GE 35
Hình 13 Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV. 94
Hình 14 Kiểm tra chất lượng máy chủ VoD. 95
Hình 15 Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu đầy đủ. 99
Hình 16 Giám sát chất lượng video sử dụng mô hình rút gọn. 101
Hình 17 Mạng IPTV với rung pha bằng 0. 103
Hình 18 Mạng IPTV có rung pha. 103
Hình 19 Tính các giá trị MDI tại các điểm khác nhau trong mạng IPTV. 104
Hình 20 Các thành phần hệ thống đo và kiểm tra từ đầu cuối-tới-đầu cuối. 107
Hình 21 Bản tin thông báo ngưỡng cho phép bị vượt quá. 107
Hình 22 Các tham số chuyển kênh dùng để đánh giá chất lượng tại PTVCD. 109
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Đường thuê bao số bất đối xứng
Agg Sw Aggregration Switch Switch gom lưu lượng
AON Active Optical Network Mạng quang chủ động
BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng biên
BRAS Broadband remote access server Server điều khiển truy nhập băng
rộng
CoS Class of service Lớp dịch vụ
CPE Custumer Premise Equipment Thiết bị tại khách hàng
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình động máy chủ
E-LAN Ethernet Virtual Private LAN Mạng LAN ethernet riêng ảo
EoMPLS Ethernet over MPLS Ethernet qua miền MPLS
EXP Exprerimental bit Bit định danh mức QoS
FRR Fast ReRoute Định tuyến lại nhanh
FTTB Fiber to the Building Cáp quang đến tòa nhà
FTTC Fiber to the Curb Cáp quang đến hộp gần thuê bao
ONT Optical Network Terminal Bộ truy nhập mạng quang
OSPF Open shortest path first Giao thức tìm đường mở ngắn nhất
PSNR Peak Signal to Noise Ratio Tỷ số giữa giá trị lớn nhất của tín
hiệu trên tạp âm
PW Pseudowire Kênh kết nối ảo
QoE Quality of Experience Chất lượng trải nghiệm
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RTSP Real-Time Streaming Protocol Giao thức truyền tải thời gian thực
RVSP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
SD Standard Definition Chất lượng tiêu chuẩn
SFP Small Form Factor Module quang
SIP Session Initiation Protocol Giao thức Khởi tạo Phiên
SLA Service Level Agreement Mức cam kết dịch vụ
SNMP Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn giản
SSID Service set identification Định danh đặt dịch vụ
TE Traffic Engineering Kĩ thuật lưu lượng
UMTS Universal Mobile
Telecommunications System
Hệ thống viễn thông di động toàn
cầu
VoD Video on Demand Video theo yêu cầu
VoIP Voice over Internet protocol Thoại qua giao thức internet
VPI/VCI vitural path/chanel identify Đường và kênh ảo
VPN Virtual private networks Mạng riêng ảnh
WCDMA Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy cập phân mã băng rộng
WPA Wi-Fi Protected Access Bảo vệ truy nhập mạng không dây
- Vùng 1 bao gồm 07 thiết bị Aggregation 7609 đặt tại 07 Host thuộc Công ty
Điện thoại Hà Nội 1.
- Vùng 2 bao gồm 08 thiết bị Aggregation 7609 đặt tại 08 Host thuộc Công ty
Điện thoại Hà Nội 2.
- Vùng 3 bao gồm 05 thiết bị Aggregation 7609 thuộc công ty 3
Hình 2 Phân vùng OSPF trên mạng MAN E
Miền MPLS mạng MAN-E
Mạng Metro Ethernet được xây dựng theo giải pháp Cisco Metro Ethernet
4.1. với Cisco ME 4.1, công nghệ IP/MPLS được mở rộng ra tận biên của nhà cung
cấp dịch vụ. Với ưu điểm của công nghệ IP/MPLS, nhà cung cấp dịch vụ có thể sử
dụng các tính năng nâng cao như MPLS FRR, MPLS TE cho phép đạt độ hồi phục
3
mạng < 50ms và khả năng phân tải, bảo vệ node (node protection), bảo vệ kết nối
(link protection), sử dụng tối ưu tài nguyên mạng (traffic engineering)…
Hình 3 Miền MPLS
Miền MPLS bao gồm:
- MPLS kết nối giữa các core switch.
- MPLS kết nối các core switch và các aggregation switch.
- MPLS kết nối các aggregation switch và các access switch.
Mạng MAN–E của VNPT Hà Nội sử dụng để tập trung lưu lượng (IP/MPLS
Aggregation over Ethernet): đảm bảo tập trung lưu lượng từ các thiết bị truy nhập
IP-DSLAM/MSAN, ETTx (G-PON, Ethernet switch…) tới BRAS, PE/VTN,
PE/VDC.
Lớp mạng truy cập (Access): cung cấp kết nối dịch vụ tới khách hàng thông qua
các thiết bị truy cập như IP-DSLAM, Ethernet Switches, GPON…
Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber Edge/ Switch, Router, Modem…): đóng
vai trò biên mạng phía khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy cập của nhà cung
Miền mạng bao gồm mạng MAN-E và mạng Core (VN2) gọi là mạng
chuyển tải băng rộng.
- Tầng dịch vụ: Bao gồm các dịch vụ khác nhau (HSI, VoIP, IPTV, Mobile)
được tổ chức trên nền tầng chuyển tải thông qua việc sử dụng các dịch vụ do
tầng chuyển tải cung cấp là các VPN
Cisco
Huawei
ALU
Juniper
Alcatel
Huawei
…
Miền tin cậy
Mi
ền
truy
nhập
Mi
ền
khách hàng
MAN E
IP/Core
Any
vendor
Hình 5 Mô hình mạng giả định để xây dựng giải pháp
Mô hình mạng NGN VNPT như hình trên, đây là mô hình sử dụng để đưa ra
các khuyến nghị triển khai QoS:
Một số nguyên tắc:
5
- Trong miền tin cậy tổ chức 7 lớp QoS theo quy định của VNPT
- Thiết bị khách hàng phải kết nối tới các thiết bị thuộc miền truy nhập
1.2.2 Mô hình triển khai QoS và cam kết SLA
Theo nguyên tắc triển khai QoS thì các chức năng QoS chiếm nhiều tài nguyên
sẽ được thực hiện ở miền biên, càng giảm tải xử lý QoS trong lõi càng tốt. Theo
nguyên tắc này mô hình triển khai QoS trên NGN VNPT sẽ như hình dưới:
MIỀN KHÔNG TIN
CẬY
MIỀN KHÔNG
TIN CẬY
MIỀN TIN CẬY
Miền truy nhập
Miền khách
hàng
MAN E SVC
HSI
IPTV
VoIP
Mobile
MAN E
PE-AGG
UPE
Policing
Q o S m o d e l
PE
PE
PE
DSCP, ToS, CoS, protocol,
IP, MAC, port
802.1p MPLS EXP MPLS EXP 802.1p 802.1p
Hình 6 Mô hình triển khai QoS trên NGN
Miền Trusted trong hình trên được thiết kế đồng bộ với 7 lớp QoS:
CONTROL, REAL-TIME, VIDEO, CRICTICAL-DATA1 , CRICTICAL-DATA1
CRICTICAL-DATA2 , BUSINESS HSI và RESIDENTAL HSI theo tỷ lệ bảng
dưới:
6
Bảng 1 Quy định về thông số chất lượng dịch vụ QoS sử dụng trong mạng băng rộng VNPT
Class Application Example
Servervice
Class
802.
1 P
Diffserv
Codepoint
MPLS EXP
Tỷ lệ
băng
thông
VNPT VNPT
R99 PS middle PRI interactive, R99 PS low PRI,
interactive UMTS
HIGH
THROUGHPUT
DATA
2 AF21 EXP 2 10
Class 1
Internet Traffic
3G/4G Business Mobile Broadband, Bussiness
HSI (FTTH)
STANDARD
1
In-profile
(AF11)
In-profile
(AF11). EXP 1
14
Class 0
3G/4G Residental Mobile Broadband, Residental
HIS (DSLAM, FTTB, FTTC)
0 Default
Out of profile
15
EXP 0
7
Các tham số trong bảng trên sẽ được áp vào giao diện NNI
- Băng thông cho lớp REAL-TIME luôn luôn duy trì và đảm bảo đúng theo
tỷ lệ được xác lập.
- Băng thông thuộc một trong các lớp sau: CONTROL, VIDEO,
1 7 nếu thiết bị hỗ trợ).
Policing:
- Kiểm tra sự tuân thủ của tốc độ dữ liệu vào trên các interface.
- Nếu tốc độ vào vượt cam kết thì áp dụng chính sách nào với các lưu
lượng vượt quá cam kết này.
Marking:
- Đánh dấu lại lưu lượng cho phù hợp với chính sách QoS tại phía đầu ra.
Shaping:
- Giới hạn tốc độ dữ liệu ra tuân thủ cam kết.
- Áp chính sách thích hợp cho lưu lượng vượt quá cam kết.
1.2.3 QoS áp dụng cho Dịch vụ IPTV trên mạng của VNPT MEN
PE
PE-AGG
UPE
HGW
Triple play
VoIP
VoD
BTV
SHE
VN2
L2 SW
Classification: Port + VPI/VCI
Policing: CIR (Phù hợp với dữ liệu điều khiển)
Marking: 802.1p = VIDEO
Classification: Port + C-VLAN
Policing: CIR(Phù hợp với dữ liệu điều khiển)
Marking: 802.1p = VIDEO
Không cầ
n áp QoS
Classification: Port + S-VLAN + 802.1p
Marking: 802.1p -> Exp
Shaping: Bảng 1
Classification: Exp
Marking: Exp -> 802.1p
802.1p
tập trung kết nối của máy trạm, server, router, hub và các switch khác.
Một switch được miêu tả như là một brige nhiều cổng. Với một bridge chỉ có
duy nhất hai cổng (liên kết hai segments), Switch học thông tin từ các gói tin
mà chúng nhận được từ các máy tính khác nhau để xây dựng bảng MAC
table nhằm mục đích xác định địa chỉ đích của gói dữ liệu gửi từ một máy
tính này đến máy tính khác trên mạng như mô tả trong hình sau:
Hình 9 Bảng địa chỉ MAC
Các thiết bị switch thực hiện hai chức năng cơ bản sau:
Xử lý các gói tin nhận được đầu vào và sau đó gửi đến môi trường đầu ra.
10
Duy trì hoạt động chuyển mạch gói: Switch xây dựng bảng địa chỉ MAC để
quyết định chuyển tiếp, loại bỏ hay broadcast một bản tin mà nó nhận được.
Hình 10 Segment
1.3.2 Các loại CPE giao diện quang khác
1.3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật
Chi tiết như phần B, phụ lục 2
1.3.2.2 Một số loại CPE FTTH tương thích với mạng Hà Nội
Ngoài các thiết bị đầu cuối như Router, L2 sw cấp cho khách hàng còn có
một số loại CPE giao diện quang khác cung cấp trên mạng MAN – E là CPE và
ONT cấp cho dịch vụ FTTH. Các thiết bị này đều có đặc điểm chung là thường
cung cấp các dịch vụ cơ bản: HSI, MyTV, điện thoại cố định IMS và trong một
số trường hợp là cấp cho dịch vụ MegaWAN. CPE cho dịch vụ FTTH cấp cổng
trên thiết bị AON sử dụng giao diện quang SFP có 2 sợi Thu – phát riêng biệt.
ONT cho dịch vụ FTTH cấp cổng trên thiết bị GPON sử dụng giao diện quang
với 1 sợi quang duy nhất, cùng thu phát trên 1 sợi quang với các bước sóng và
chế độ truyền riêng biệt khác nhau. Một số đặc điểm của CPE:
- CPE có giao diện GE hoặc FE quang single-mode bước sóng 1310 nm
- 1000BASE-LX/LH (singlemode, 1310nm).
- 1000BASE-ZX (singlemode, 1550nm).
1.4 Chương trình đo kiểm suy hao các tuyến trung kế quang trên mạng
MAN-E
Chất lượng tuyến cáp quang luôn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung
cấp của VNPT Hà Nội. Từ trước tới nay, việc xác định chất lượng tuyến cáp
quang thường phải sử dụng máy đo chuyên dụng, ngắt tuyến và xác định thông
số chất lượng cáp. Việc này đòi hỏi phải tổ chức đo kiểm tuyến cáp quang tại
hai đầu tuyến, phải ngắt tuyến và phải biết sử dụng máy đo cáp quang (ví dụ
OTD – R). Do vậy, không đảm bảo được việc dự báo cũng như đánh giá tác
động của chất lượng tuyến cáp đến chất lượng dịch vụ.
Để nâng cao chất lượng tuyến cáp quang, tạo sự tiện lợi trong quá trình
vận hành, khai thác và đảm bảo chất lượng dịch vụ, đơn vị đã xây dựng tích hợp
13
công cụ “Giám sát suy hao quang các tuyến trung kế mạng IP Hà Nội”. Chương
trình được tích hợp lên và hiển thị theo đường dẫn sau: http://10.10.20.15 mục
“Năng lực mạng” “Giám sát trung kế” “Giám sát suy hao quang các
trung kế mạng IP Hà Nội”. Hoặc vào trực tiếp đường link sau:
http://10.10.20.15/baocao/authen/login.asp?URL=/baocao/qlvt/giamsattrungke/
giamsatsuyhaoquang.asp
Chương trình này hiện đang được sử dụng bởi các đơn vị trong VNPT Hà
Nội để phục vụ việc theo dõi, đánh giá chất lượng các tuyến trung kế quang có
mức suy hao nằm ngoài giới hạn cho phép. Các trung kế mà chương trình đang
theo dõi gồm có:
Trung kế nội bộ mạng MAN-E Hà Nội,
I.2 Công
ty ĐT Hà
Nội 2
1 CGY-Agg-7609-01 4/0/10
ZX -22 9/3/2013 1:19:33 PM Xử lý do mức thu thấp
NTC-Acc-3400-01
Chọn xem
2 NHI-Acc-7606-01 1/0/4 LX -2 9/3/2013 1:20:11 PM Xử lý do mức thu cao NHI.I11
Chọn xem
3 NTH-Acc-7606-01 1/0/5 LX -1 9/3/2013 1:20:19 PM Xử lý do mức thu cao NTH.I11
Chọn xem
I.3 Công
ty ĐT Hà
Nội 3
4 BDA-ACC-7606-01
2/0/10
LX -18 9/3/2013 1:19:26 PM Xử lý do mức thu thấp
CKE.I21
Chọn xem
5 DPG-Acc-7606-01 4/0/8 ZX -2 9/3/2013 1:19:41 PM Xử lý do mức thu cao DLU.I21
Chọn xem
11 STY-ACC-7609-01 8/0/14
LX -23 9/3/2013 1:20:35 PM Xử lý do mức thu thấp
PTH-Acc-6424-01
Chọn xem
12 STY-ACC-7609-01 9/0/5 LX -2 9/3/2013 1:20:36 PM Xử lý do mức thu cao MCU.I21
Chọn xem
13 TIA-Acc-7606-01 4/0/8 LX -26 9/3/2013 1:20:38 PM Xử lý do mức thu thấp
TGN.I21
Chọn xem
14 TIA-Acc-7606-01 4/0/16
LX -32 9/3/2013 1:20:39 PM Xử lý do mức thu thấp
LLI-Acc-6424-01
Chọn xem
15 TTN-ACC-7606-01 4/0/11
LX -24 9/3/2013 1:20:45 PM Xử lý do mức thu thấp
VLA-ACC-6424-01
LX -25 9/3/2013 1:19:34 PM Xử lý do mức thu thấp
TTD.I21
Chọn xem
21 CMY-ACC-7606-01
4/0/9 ZX -23 9/3/2013 1:19:35 PM Xử lý do mức thu thấp
HPG.I21
Chọn xem
22 DPG-Acc-7606-01 4/0/17
ZX -24 9/3/2013 1:19:42 PM Xử lý do mức thu thấp
YNS.I21
Chọn xem
23 HLC-Acc-7606-01 3/0/17
LX -20 9/3/2013 1:19:57 PM Xử lý do mức thu thấp
YNT.I21
Chọn xem
24 HLC-Acc-7606-01 3/0/14
LX -18 9/3/2013 1:19:57 PM Xử lý do mức thu thấp
Chọn xem
29 QOI-Acc-7606-01 4/0/13
ZX -24 9/3/2013 1:20:26 PM Xử lý do mức thu thấp
HUB-Acc-6424-01
Chọn xem
30 STY-ACC-7609-01 9/0/18
ZX -1 9/3/2013 1:20:36 PM Xử lý do mức thu cao VNM-Acc-6424-01
Chọn xem
31 TLH-ACC-7606-01 4/0/18
LX -24 9/3/2013 1:20:40 PM Xử lý do mức thu thấp
VMG-ACC-6424-01Chọn xem
32 TLH-ACC-7606-01 4/0/18
LX -24 9/3/2013 1:20:40 PM Xử lý do mức thu thấp
THG.I21
Chọn xem
33 TTN-ACC-7606-01 4/0/2 ZX -24 9/3/2013 1:20:45 PM Xử lý do mức thu thấp
- ER : mức thu -13 dbm <=Rx và <= - 1 dbm
- ZR : mức thu -19 dbm <=Rx và <= - 7 dbm
Đây là công cụ để xác định online chất lượng tuyến quang, có đóng góp
hiệu quả trong việc giám sát chất lượng đường truyền và đảm bảo chất lượng
dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
15
Phần II
Xây dựng quy trình kiểm định thiết bị đầu cuối giao diện quang của
VNPT- Hà Nội
2.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang
2.1.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang
A. Kiểm tra về mặt phần cứng, tính năng hỗ trợ
Bài đo 1: Kiểm tra hình thức và nguồn gốc:
- Vỏ phải chắc chắn, chữ in phải sắc nét.
- Trên vỏ CPE phải in tên hãng sản xuất, tên các đèn LED, trên tem dán mặt sau
CPE phải in tên hãng sản xuất, model và nguồn điện sử dụng.
Bài đo 2: Kiểm tra các tiêu chuẩn bắt buộc đối với thiết bị CPE FTTH theo văn
bản số 3130/VNPT-VT của Ban Viễn Thông Tập đoàn như sau:
Bảng 2 Tiêu chuẩn bắt buộc đối với CPE FTTH theo văn bản 3130/VNPT-VT
STT Mô tả
1 Dịch vụ cung cấp Cung cấp đồng thời các dịch vụ HSI, IPTV SD/HD
2 Interface
Uplink Interface: Hỗ trợ 1 trong 3 loại giao diện
sau:
- tối thiểu 1 cổng GE/FE SFP FX (2 sợi quang)
- tối thiểu 1 cổng GE/FE SFP BX (1 sợi quang)
- tối thiểu 1 cổng GE/FE điện
Downlink Interface: 4 ports 10/100Base-T, RJ-45
3 Tương thích L2 switch Omni-6424, ME3400
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Thiết lập cấu hình:
- Cấu hình dịch vụ Internet, MyTV trên CPE
Kiểm tra khả năng đáp ứng băng thông:
- CPE chỉ download/upload internet:
Bài đo:
- Sử dụng PC, đo tốc độ download/upload qua trang web Speedtest.net
trong hai trường hợp : qua cáp mạng LAN và qua wifi.
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình.
Kết quả đo:
17
Tốc độ download/upload internet tối thiểu = 40Mbps
- CPE chạy đồng thời 3 STB và download/upload internet:
- 03 STB MyTV xem đồng thời bình thường.
Tốc độ download/upload internet tối thiểu = 35Mbps
Bài đo 5:Kiểm tra độ ổn định trong môi trường nhiệt độ phòng
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Thiết lập cấu hình:
- Cấu hình dịch vụ Internet, MyTV trên CPE
Bài đo:
- Sử dụng PC, đo tốc độ download/upload qua trang web Speedtest.net
trong hai trường hợp : qua cáp mạng LAN và qua wifi.
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình.
- Dịch vụ hoạt động bình thường trong thời gian 30 ngày liên tục
Kết quả đo
- Không bị mất cấu hình khi tắt nguồn: thực hiện tắt nguồn và bật nguồn trở lại
thì các dịch vụ internet và MyTV phải hoạt động bình thường
- Dịch vụ internet qua cổng LAN, wifi và dịch vụ MyTV hoạt động bình thường
- Cấu hình gói cước.
- Cấu hình wifi ở mode 802.11b+g+n, bảo mật với WPA hoặc WPA2.
Bài đo:
Bước 3: Kiểm tra tốc độ download /upload internet trên cổng LAN:
- Vào trang web http://speedtest.net, chọn server test là VNPT-HANOI
(nếu server khác có kết quả đo lớn hơn thì lấy kết quả đó).
- Thực hiện đo tối thiểu 10 lần, lấy giá trị tốc độ download và upload trung
bình của tất cả các lần đo.
Yêu cầu tốc độ download và upload: trung bình phải đạt ≥ 96% tốc độ gói cước