Bàn về hạch toán chi phí sản xuất trong kế toán tài chính và kế toán quản trị Doanh nghiệp - Pdf 14

Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
Lời mở đầu
Phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN đã đặt ra yêu cầu cấp
bách phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống quản lý. Trong đó có kế toán, kế toán
là một bộ phận cấu thành quan trọng không thể thiếu của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế , tài chính kế toán , là công cụ quản lý nhằm tập hợp xử lý, phân loại và
cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng thông tin nh : chủ doanh nghiệp , nhà
đầu t , khách hàng , cổ đông , các cơ quan quản lý ngân hàng . Tuy nhiên , kế
toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp
,còn thông tin phục vụ điều hành quản lý nội bộ doanh nghiệp phải đợc một bộ
phận kế toán khác - đó là kế toán quản trị cung cấp . ở các nớc tiến tiến kế toán tài
chính và kế toán quản trị đều đợc chú trọng công tác điều hành , quản lý doanh
nghiệp với sự tiến bộ của khoa học CN , CN thông tin các vấn đề thuộc về quá
trình ghi sổ kế toán và tính toán chi phí sản phẩm một cách đơn thuần không còn
là sự bận tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp . Họ ngày càng chú trọng vào quá
trình phân tích các mặt hoạt động của doanh nghiệp vào việc sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực , chú trọng vào việc xây dựng các phơng án và cơ hội kinh doanh để
có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay .
Hiện nay bàn về hạch toán chi phí và tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp dới góc độ của kế toán tài chính và kế toán quản trị là vấn đề hết sức
quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh . Hạch toán chi phí sản
xuất là tiền đề hình thành và tính giá thành sản phẩm, giá với hàng bán , kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn nhận và nghiên cứu chi
phí sản xuất dới góc độ của kế toán tài chính và kế toán quản trị có sự khác nhau vì
kế toán quản trị nó cung cấp thông tin trong nội bộ doanh nghiệp nhằm ra quyết
định sản xuất kinh doanh để tối đa hoá lợi nhuận . Còn dới góc độ của kế toán tài
chính thì nó cung cấp thông tin cho các đối tợng bên ngoài nh giá thành sản phẩm .
Vì vậy việc nghiên cứu hạch toán chi phí sản xuất trong kế toán tài chính và kế
toán quản trị có ý nghĩa quan trọng nhằm cung cấp thông tin kế toán một cách toàn
diện nhất , tổng hợp nhất cho các nhà đầu t
Đề tài đợc nghiên cứu dới sự hớng dẫn của PGS-TS Nguyến Minh Phơng

chi phí sản xuất . Sau đây là số cách phân loại chủ yếu đợc sử dụng trong hạch toán
chi phí sản xuất sản phẩm trên góc độ của kế toán tài chính .
Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp , quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể , địa điểm phát sinh của chi
phí . Về thực chất chi phí có 3 yếu tố chi phí là chi phí về lao động sống chi phí về
đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao động . Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản
2
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
lý của mỗi nớc mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau .
Theo quy định ở Việt Nam toàn bộ chi phí đợc chia thành 7 yếu tố chi phí nh sau :
Yếu tố chi phí nguyên liệu vật liệu , bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ dụng cụ sử
dụng vào sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản
xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số không dùng hết phế liệu đem nhập lại kho
và phế liệu thu hồi )
Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng phản ánh
tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho toàn bộ CN viên chức
Yếu tố chi phí BHXH , BHYT , KPCĐ phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp
phải trả CN viên .
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh tổng số khấu hao
TSCĐ phải trích trong kỳ của mọi TSCĐ sử dụng cho SXKĐ trong kỳ
Yếu tố chi phí mua ngoài phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sx-kd
Yếu tố chi phí khác nhau bằng tiền :phản ánh toàn bộ chi phí
khác bằng tiền cha phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ
ý nghĩa của cách phân loại cho chúng ta biết đợc tình nguyên thuỷ của

đề này có tầm quan trọng đặc biệt trong cả lý luận cũng nh thực tiễn hạch toán chi
phí sản xuất .
Nh vậy , xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chi
phí .
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ngay cả khi chúng
đồng nhất là một cần dựa vào các căn cứ sau đây :
Thứ nhất : Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :sản xuất giản đơn hay
phức tạp
+Với sản xuất giản đơn :đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản
phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là một nhóm sản phẩm
+Với sản xuất phức tạp : Đối tợng hạch toán chi phí sản phẩm có thể là bộ
phận chi tiết sản phẩm , các giai đoạn chế biến phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi
tiết , bộ phận sản phẩm
Thứ hai : Loại hình sản xuất đơn chiếc , sản xuất hàng loạt nhỏ , đối tợng
hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt còn đối tợng tính giá là sản phẩm
của từng đơn vị .
Đối với sản xuất hàng loạt có khối lợng lớn phụ thuộc vào quy trình công
nghệ sản xuất đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm chi tiết , nhóm chi tiết
giai đoạn công nghệ
4
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
Thứ ba : Yêu cầu và trình độ của quản lý , tổ chức sản xuất kinh doanh
Dựa trên cơ sở trình độ yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất . Với trình độ cao có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất ở nhiều góc độ khác nhau . Ngợc lại , nếu trình độ thấp thì đối tợng đó có
thể bị hạn chế hoặc thu hẹp lại .
b) Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và trình tự hạch toán chi phí
sản xuất
Về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

B ớc 3 : Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất chung cho các sản
phẩm có liên quan
B ớc 4 : Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tính ra tổng giá
thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung , cách thức hạch toán chi phí có những điểm khác nhau .
3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Khái niệm về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ , nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm . Đối với những
vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng
biệt (phân xởng , bộ phận sản xuất , hoặc sản phẩm , loại sản phẩm lao vụ ) thì
hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó . Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến
nhiều đối tợng tập hợp chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp
dụng phơng pháp phân bố gián tiếp để phân bố chi phí cho các đối tợng có liên
quan.
Tiêu thức thờng đợc sử dụng là phân bố theo định mức tiêu hao , theo hệ
số , theo trọng lợng ,số lợng sản phẩm công thức phân bố nh sau :
Chi phí vật liệu Tổng tiêu thức Tỷ lệ
Phân bố cho từng = Phân bố cho từng * phân bố
đối tợng(hoặc sản phẩm ) đối tợng (hoặc sản phẩm )
Trong đó :
Tỷ lệ phân bố =
b.Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621 : chi phí nguyên , vật liệu trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí .
Kết cấu :
+Bên nợ :Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo

sản phẩm trực tiếp thực hiện các lao vụ nh dịch vụ nh tiền lơng chính , lơng phụ ,
và các khoản phụ cấp có tính chất lơng . Ngoài ra , chi phí nhân công trực tiếp còn
bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ do chủ sử dụng lao
động chui và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo 1 tỷ lệ nhất định với số tiền lơng
phát sinh của CNTT sản xuất
b).Tài khoản sử dụng
-Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp , kế toán sử dụng tài khoản
622 chi phí nhân công trực tiếp . Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí .
7
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
Kết cấu
Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành .
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể
-Tính ra tổng số tiền công tiền lơng phụ cấp phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất sản phẩm trong kỳ
Nợ TK 622
Có TK 334 : Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
-Trích BHXH , BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622
Có TK 338 (3382, 3383 , 3384 ): 19%
-Tính tiền ăn ca phải trả công nhân viên
Nợ TK 622
Có TK 334
-ở doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép ổn định thì thực
hiện trích trớc
Nợ TK 154

sản xuất bình thờng
Trờng hợp mức sản phẩm thực tế cao hơn mức công suất bình thờng thì chi
phí sản xuất chung cố định đợc phân bố cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực
tế phát sinh .
Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng
thì chi phí sản xuất cố định đợc phân bố vào chi phí ché biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thờng . Khoản chi phí sản xuất chung không phân
bố đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ . Chi phí sản xuất chung
biến đổi đợc phân bố hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi
phí thực tế phát sinh .
Trờng hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng 1
khoảng thời gian mà chi phí của mỗi loại sản phẩm không đợc phản ánh một cách
tách biệt thì chi phí sản xuất đợc phân bố cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù
hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán .
Trờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đợc và giá trị này đợc trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp
chung sản phẩm chính .
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp sau đó đợc phân bố cho từng đối tợng
hạch toán theo tiêu thức phù hợp
Tiêu thức phân bố có thể là :
Phân bố chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Phân bố chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu chính
Phân bố chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp
9
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
Phân bố chi phí sản xuất chung theo tiền lơng của công nhân sản xuất
Phân bố chi phí sản xuất chung theo số giờ công của công nhân sản xuất
Mức phân bố chi phí sản xuất chi phí sản xuất chung * tiêu thức
chung cho từng đối tợng hạch = tổng tiêu thức phân bố phân bố

khoản 627 có thể mở thêm một số kiểu khác để phản ánh một số nội dung hoặc
yếu tố chi phí .
10
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
*Phơng pháp hạch toán cụ thể chi phí sản xuất chung nh sau :
d.Trình tự hạch toán
*Tập hợp chi phí sản xuất
*Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 6271
Có TK 334
Có TK 338(19% )trích theo lơng
*Chi phí NVLTT dùng chung cho phân xởng
Nợ TK 6272
Có TK 152
*Chi phí công cụ , dụng cụ
Nợ TK 6273
Có TK 153 ( phân bố 1 lần )
Có TK 1421 ( phân bố 2 ,nhiều lần )
*Chi phí khấu hao
Nợ TK 6274
Có TK 214
Ghi đơn : Nợ TK 009
*Chi phí dịch vụ mua ngoài
DN áp dụng phơng pháp hạch toán VAT khấu trừ
Nợ TK 6277
Có TK 133
Có TK 111,112,331
Nếu doanh nghiệp sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc áp
dụng phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 6277

Tổng hợp chi phí sản xuất thờng diễn ra vào lúc cuối kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán các chi phí sản xuất đã tập hợp trên tài khoản chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung sẽ đ-
ợc tập hợp trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
b. Tài khoản sử dụng
Đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên chúng hạch toán tổng hợp chi
phí sản xuất trên tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung )
Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí :
+Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất
+Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc
+Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành
*TK này cuối kỳ có số d bên Nợ : phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm lao
vụ cuối kỳ cha hoàn thành .
*Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí
12
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
c. Trình tự hạch toán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản chi phí
*Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154
Có TK 621
*Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154
Có TK 622
*Phân bố và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK 627

nhận vốn góp , )
Nợ TK 611: giá cha thuế
Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan: 111,112,331,311,411
*Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho phản ánh trị giá vật liệu
cha sử dụng
Nợ TK 152 : vật liệu tồn kho
Nợ TK 151 : trị giá vật liệu mua đang đi đờng
Có TK 611 (6111)
*Xác định kết quả và kết chuyển trị giá vật liệu sử dụng cho các mục đích.
Căn cứ vào mục đích sử dụng để ghi sổ
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 611(6111)
*Đồng thời kết chuyển chi phí nguyên vật liệu chi tiết theo thời gian từng
đối tợng sử dụng.
Nợ TK 631
Có TK 621
4.2 Hạch toán nhân công trực tiếp
-Tài khoản sử dụng 622
-Trình tự hạch toán
*Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

14
Đề án môn học Đoàn Thị Kim Anh
Nợ TK 622
Có TK 334
Có TK 338
Có TK 335
*Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631

+Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có )
+Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
+Kết chuyển giá trị sản phẩm hoàn thành
Cuối kỳ không có số d
*Tài khoản 154 : giống phơng pháp kê khai thờng xuyên
*Trình tự hạch toán
+Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí
nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung
Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
+Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Nợ TK 631
Có TK 154
+Giá trị liệu thu hồi trong sản xuất
Nợ TK 611
Nợ TK 111, 112
Có TK 631
+ Nếu có sản phẩm hàng không sửa chữa đợc
Nợ TK 1381
Có TK 631
+ Cuối kỳ xác định giá trị sản phẩm dở dang
Nợ TK 154
Có TK 631
+ Xác định giá thành sản phẩm hoàn thành
Z = D
đk
+ PS - D

thành thực thể của san phẩm, có giá trị lớn và có sthể xác định đợc một cách tách
biệt, rõ ràng cho từng sản phẩm. Nguyên vật liệu đợc nhận rõ trong sản phẩm vì nó
tợng trng cho đặc tính dễ thấy nhất của sản phẩm đã đợc sản xuất. VD: số mét vải
để may áo, số thép để làm tủ đựng hồ sơ.
Phần lớn sản phẩm đợc sản xuất ra từ nhiều loại nguyên vật liệu trực tiếp,
VD: Nguyên vật liệu trực tiếp dùng để sản xuất một cái giờng gồm ván gỗ, lò xo
và nệm.
Ngoài nguyên vật liệu chính, sản xuất sản phẩm cần có các chi phí nguyên
vật liệu gián tiếp . Nguyên vật liệu gián tiếp (hay vật liệu phụ) là những nguyên
liệu có tham gia vào việc cấu thành thực tế của sản phẩm nhng có giá trị nhỏ và
không thể xác định rõ ràng cho từng sản phẩm nh keo dán, mika của tủ mika, đinh
ốc vít vv. Hoặc là những loại vật liệu đ ợc dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính
nhằm làm tăng thêm chất lợng, vẻ đẹp của sản phẩm, hoặc để tạo điều kiện cho
17

Trích đoạn Hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất trong kế toán quản trị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status