Giáo án hình học môn toán lớp 7 cả năm vip - Pdf 14

Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
TIẾT 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Ngày soạn: 12/08/2011
I. MỤC TIÊU:
-Về kiến thức: HS biết được thế nào là 2 góc đối đỉnh. Nêu được tính chất : hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
- Về kỹ năng: HS vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước. Nhận biết được các góc đối
đỉnh trong hình .
- Về thái độ: Bước đầu tập suy luận.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- GV: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, bảng nhóm, thước đo góc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV cho HS vẽ hai đường
thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại
O. GV viết kí hiệu góc và
giới thiệu
µ
1
O
,

3
O
là hai góc
đối đỉnh. GV dẫn dắt cho HS

góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia được gọi
là hai góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt
1) Thế nào là hai góc đối
đỉnh?
Học SGK/ 81
Hình 1
Trang 1
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
đối của cạnh Oy’.
b)
·
'x Oy

·
'xOy
là hai góc
đối đỉnh vì cạnh Ox là tia
đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy là tia đối của cạnh Oy’.
nhau tạo thành hai cặp góc
đối đỉnh.
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.
GV yêu cầu HS làn ?3: xem
hình 1.
a) Hãy đo
µ


o
c) Dự đoán: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
HS: chưa chắc đã đối đỉnh.
2) Tính chất của hai góc
đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau.
µ

1 3
=O O
;
¶ ¶
2 4
=O O
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 1 SBT/73:
Xem hình 1.a, b, c, d, e. Hỏi
cặp góc nào đối đỉnh? Cặp
góc nào không đối đỉnh? Vì
sao?
Bài 1 SBT/73:
a) Các cặp góc đối đỉnh:
hình 1.b, d vì mỗi cạnh của
góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
b) Các cặp góc không đối
đỉnh: hình 1.a, c, e. Vì mỗi
cạnh của góc này không là

Bài 5 SGK/82:
a) Vẽ
·
ABC
= 56
0
b) Vẽ
·
'ABC
kề bù với
·
ABC
.
·
'ABC
= ?
c) Vẽ
·
' 'C BA
kề bù với
·
'ABC
. Tính
·
' 'C BA
.
- GV gọi HS đọc đề và gọi
HS nhắc lại cách vẽ góc có
số đo cho trước, cách vẽ góc
kề bù.

= 180
0
·
'ABC
= 124
0
c)Tính
¼
C'BA'
:
Vì BC là tia đối của BC’.
BA là tia đối của BA’.
=>
·
' 'C BA
đối đỉnh với
·
ABC
.
=>
·
' 'C BA
=
·
ABC
= 56
0
Bài 6 SGK/83:
Vẽ hai đường thẳng cắt
Bài 6 SGK/83:

Tia Oy đối với tia Oy’
Nên
·
xOy
đối đỉnh
·
' 'x Oy
=>
·
xOy
=
·
' 'x Oy
= 47
0
nên:
·
' 'x Oy
+
·
'xOy
= 180
0
47
0
+
·
'xOy
= 180
0

Hãy viết tên hai góc vuông
không đối đỉnh.
- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nhắc lại thế
nào là góc vuông, thế nào
là hai góc đối đỉnh, hai góc
như thế nào thì không đối
đỉnh.
Bài 9 SGK/83:
Hai góc vuông không đối
đỉnh:
·
xAy

·
'yAx
;
·
xAy

·
'xAy
;
·
' 'x Ay

·
'x Ay
;
·

uOb
là góc nhọn,
vuông hay tù?
b) Ou là tia phân giác
¼
aOy
=>
·
·
1
2
=aOu aOy
= 55
0
·
aOb
=
·
xOy
= 70
0
(đối đỉnh)
=>
·
uOb
= 125
0
> 90
0
=>

Om: tia phân giác
·
xOy
=>
·
yOm
=
2
1
·
xOy
= 35
0
Ta có:
·
aOm
=
·
aOy
+
·
yOm
=>
·
aOm
= 145
0
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã giải
Trang 4

đường thẳng vuông góc => đònh
nghóa hai đường thẳng vuông góc.
- GV gọi HS phát biểu và ghi bài.
- GV giới thiệu các cách gọi tên.

·
xOy
=
·
' 'x Oy
(hai
góc đối đỉnh)
=>
·
xOy
= 90
0

·
'x Oy
kề bù với
·
xOy

nên
·
'x Oy
= 90
0


vuông góc:
Vẽ a’ đi qua O và
a’⊥a.
Có hai trường hợp:
1) TH1: Điểm O∈a
Trang 5
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
-> Rút ra tính chất. - Chỉ một đường thẳng
a’.
(Hình 5 SGK/85)
b) TH2: O∉a.
(Hình 6 SGK/85)
Tính chất: Học SGK
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng
GV yêu cầu HS: Vẽ AB. Gọi I là
trung điểm của AB. Vẽ xy qua I và
xy⊥AB.
->GV giới thiệu: xy là đường trung
trực của AB.
=>GV gọi HS phát biểu đònh nghóa. HS phát biểu đònh
nghóa.
3) Đường trung trực
của đoạn thẳng:
xy là đường trung trực
của đoạn thẳng AB
A, B đối xứng nhau
qua xy
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 11: GV cho HS xem SGK và

TIẾT 4: LUYỆN TẬP
(HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC)
I. MỤC TIÊU:
- Về kiến thức: HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn thẳng vận dụng vào giải bài tập thành thạo.
- Về kỹ năng: Rèn luyện kó năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau.
- Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.
2) Sữa bài 14 SBT/75
HS 2: 1) Phát biểu đònh nghóa đường trung trực của đoạng thẳng.
2) Sữa bài 15 SBT/75
Hoạt động 2: Luyện tập
1. Dạng 1: Kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc.
Bài 17 SGK/87:
-GV hướng dẫn HS đối với
hình a, kéo dài đường
thẳng a’ để a’ và a cắt
nhau.
-HS dùng êke để kiểm tra
và trả lời.
2. Dạng 2: Vẽ hình:
Bài 17 SGK/87:

nói rõ trình tự vẽ.
GV gọi nhiều HS trình bày
nhiều cách vẽ khác nhau
và gọi một HS lên trình
bày một cách.
Bài 19:
-Vẽ d
1
và d
2
cắt nhau tại O:
·
1 2
d Od
= 60
0
.
-Lấy A trong góc
·
1 2
d Od
.
-Vẽ AB⊥d
1
tại B
-Vẽ BC⊥d
2
tại C
Bài 20: Vẽ AB = 2cm, BC
= 3cm. Vẽ đường trung trực

xOy
= 90
0
. Vẽ
tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy. Trên nữa mặt phẳng
bờ chứa tia Ox và không
chứa Oz, vẽ tia Ot:
·
xOt
=
·
yOz
. Chứng minh Oz⊥Ot.
GV giới thiệu cho HS
phương pháp chứng minh
Giải:
Vì tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy.
=>
·
yOz
+
·
zOx
=
·
xOy
= 90
0

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã giải

Ngày soạn: 27/08/2011
TIẾT 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU:
-Về kiến thức : HS biết được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến. Nếu
có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc
đồng vò bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
-Về kó năng : HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vò, cặp góc trong
cùng phía.
- Thái độ: tập suy luận.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Góc so le trong. Góc đồng vò
GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng c cắt a và b tại A và
B.
GV giới thiệu một cặp góc
so le trong, một cặp góc
đồng vò. Hướng dẫn HS
cách nhận biết.
GV: Em nào tìm cặp góc so
le trong và đồng vò khác?
GV: Khi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng thì tạo


2
A


2
B
;
µ
3
A

1) Góc so le trong. Góc
đồng vò:
-
µ
1
A

µ
3
B
;

4
A


2
B



4
B
được gọi là
Trang 9
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
trong?
Củng cố: GV yêu cầu HS
làm ?1
Vẽ đường thẳng xy cắt xt
và uv tại A và B.
a) Viết tên hai cặp góc so
le trong.
b) Viết tên bốn cặp góc
đồng vò.
µ
3
B
;

4
A


4
B
hai góc đồng vò.
Hoạt động 2: Tính chất

đồng vò còn lại với số đo
của chúng.
GV cho HS so sánh và
nhận xét kết quả.
=> Rút ra tính chất.
?2
a) Tính
µ
1
A

µ
3
B
:
-Vì
µ
1
A
kề bù với

4
A
nên
µ
1
A
= 180
0


µ
1
A
=
µ
3
B
= 135
0
b) Tính

2
A
,

4
B
:
-Vì

2
A
đối đỉnh

4
A
;

4
B

A
=

2
B
= 45
0
µ
1
A
=
µ
1
B
= 135
0
µ
3
A
=
µ
3
B
= 135
0

4
A
=


-Về kó năng:Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho
trước và song song với đường thẳng ấy.
-Thái độ: Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai
đường thẳng song song.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1: 1) Sữa bài 20 a, b, c SBT/77
HS2: 1) Sữa bài 22 SGK/89
2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng.
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho HS nhắc lại kiến
thức hai đường thẳng song
song ở lớp 6.
GV cho HS quan sát hình
vẽ của hai bạn ở phần
kiểm tra bài cũ. Có hai
đường thẳng nào song song
với nhau không?
Vậy: Ta có c cắt a và b và
trong các góc tạo thành có
một cặp góc sole trong
bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vò bằng nhau thì
hai đường thẳng như thế
nào với nhau?

nhóm và trình bày cách vẽ.
HS: trình bày.
C1: Vẽ hai góc sole trong
bằng nhau.
C2: Vẽ hai góc đồng vò
bằng nhau.
2) Vẽ hai đường thẳng
song song:
Xem SGK/91
Hoạt động 3: Củng cố.
Bài 24 SGK/91:
GV gọi HS đứng tại chỗ
phát biểu
Bài 25 SGK/91:
Cho A và B. Hãy vẽ một
đường thẳng đi qua A và
đường thẳng b đia qua B:
b//a.
GV gọi HS nêu cách vẽ sau
đó lên bảng thực hiện.
GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b. giới
thiệu hai đoạn thẳng song
song và giới thiệu hai tia
song song.
-Vẽ đường thẳng a.
-Vẽ đường thẳng AB:
·
aAB
= 60
0

biết hai đường thẳng song song.
Về kó năng : Rèn luyện kó năng vẽ hai đường thẳng song song, dần dần làm quen
cách chứng minh hai đường thẳng song song.
Thái độ:Biết vẽ hai đừơng thẳng song song.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
2) Làm bài 26 SGK/91.
HS2: 1) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. Cách vẽ hai đường
thẳng song song.
2) Làm bài 28 SGK/91
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 27 SGK/91:
GV gọi HS đọc đề.
-Vẽ AD thỏa mấy điều
kiện.
-GV gọi HS lần lượt lên
bảng vẽ hình.
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Có mấy trường hợp xảy ra?
Thỏa hai điều kiện: AD =
BC và AD//BC
Bài 27 SGK/91:
BÀI 29 SKG/92:
-GV gọi HS đọc đề.

bằng nhau.
-GV phát triển đối với
trường hợp
·
' ' 'x O y
là góc
tù.
-> Hai góc có cạnh tương
ứng song song một nhọn,
một tù thì bằng nhau.
O’y’//Oy.
-Góc <90
0
.
Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b
sao cho a//b. Lấy điểm M
nằm ngoài đường thẳng a,
b. vẽ đường thẳng c đi qua
M và c⊥a, c⊥b.
-GV gọi HS nhắc lại cách
vẽ hai đường thẳng song
song; nhắc lại khái niệm
hai đường thẳng vuông góc
và cách vẽ hai đường thẳng
vuông góc.
GV gọi từng HS lên bảng
thực hiện.
-HS nhắc lại
Bài 26 SBT/78:

-Chỉ một đường thẳng.
1) Tiên đề Ơ-Clit:
Học SGK/92
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút.
GV gọi đại diện nhóm trả
lời. Cho điểm nhóm nào
xuất sắc nhất.
-GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía.
-> Nội dung của tính chất.
GV tập cho HS làm quen
cách ghi đònh lí bằng giả
thuyết, kết luận.
Nhận xét: Hai góc sole
trong, hai góc đồng vò bằng
nhau.
-Hai góc trong cùng phía
bù nhau.
2) Tính chất của hai
đường thẳng song song:
Học SGK/93
a//b, c cắt a tại A, cắt b
tại B.

4
A
=


=

2
B
;
µ
1
A
=
µ
1
B
;

4
A
+
µ
1
B
= 180
0
;
µ
3
A
+

2
B

B
.
b) So sánh
µ
1
A


4
B
c) Tính

2
B
GV gọi HS nhắc lại lí
thuyết và nêu cách làm,
HS khác lên bảng trình
bày.
Bài 32 SGK/94:
Câu a, b đúng.
Câu c, d sai.
Bài 33 SGK/94:
a) Ta có
µ
1
B
=

4
A

= 180
0
– 37
0
= 143
0
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79.
Trang 17
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
Ngày soạn: 06/09/2011
TIẾT 9: LUYỆN TẬP
(TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG)
I. MỤC TIÊU:
Về kiến thức: HS nắm được các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề
Ơ-clit.
Về kó năng: Có kó năng phát biểu đònh lí dưới dạng GT, KL. Có kó năng áp dụng
đònh lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh.
Thái độ:tập suy luận.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit.
2) Làm bài 35 SGK/94.
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song.
2) Làm bài 36 SGK/94.

Bài 38 SGK/95:
GV treo bảng phụ bài 38.
Tiếp tục gọi HS nhắc lại
tính chất của hai đường
thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song.
Bài 38 SGK/95:
Biết d//d’ thì suy ra:
a)
µ
1
A
=
µ
3
B

b)
µ
1
A
=
µ
1
B

Biết:
a)


= 180
0
c)
µ
1
A
+

2
B
= 180
0
Bài 39 SGK/95: Cho d
1
//d
2

và một góc tù tại A bằng
150
0
. Tính góc nhọn tạo bởi
a và d
2
.
GV gọi HS lên vẽ lại hình
và nêu cách làm.
Bài 39 SGK/95: Giải:
Góc nhọn tạo bởi a và d
2


a) Chứng minh:
·
BAD
=
·
AEF
·
AFE
=
·
FEA
b) Chứng minh:
·
AFE
=
·
MEC
GV gọi HS đọc đề, một HS
vẽ hình, một HS ghi giả
thiết kết luận.
Các HS khác nhắc lại cách
vẽ các yếu tố có trong bài.
a) Chứng minh:
·
BAD
=
·
AEF
Vì EF//AD
=>

=
·
AFE
(đồng vò vì
AD//EF)

·
BAD
=
·
FEA
(chứng
minh trên)
=>
·
AFE
=
·
FEA
b) Chứng minh:
·
AFE
=
·
MEC
:

·
MEC
=

Thái độ: Tập suy luận -> tư duy.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.
GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c
sau đó cho HS nhận xét về
a và b, giải thích.
-> Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
đường thẳng thứ ba thì sao?
-> Tính chất 1.
-GV giới thiệu tính chất 2.
-GV hướng dẫn HS ghi GT
và KL.
a//b
-Thì chúng song song với
nhau.
1) Quan hệ giữa tính vuông
góc với tính song song:
Tính chất 1: SGK/96
/ /
a c
a b
b c




cùng ⊥ a.
2) Ba đường thẳng song
song: Học SGK/97
/ /
/ /
/ /
a b
a c
b c




Trang 20
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
GV: Hai đường thẳng phân
biệt cùng // đường thẳng
thứ ba thì sao?
GV: Muốn chứng minh hai
đường thẳng // ta có các
cách nào?
-Chúng // với nhau.
-Chứng minh hai góc sole
trong (đồng vò) bằng nhau;
cùng ⊥ với đường thẳng thứ
ba.
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 40 SGK/97: Điền vào
chỗ trống:

=> a//b
c) Các cặp góc bằng nhau:




µ
¶ ¶

4 4 3 3
1 1 2 2
;
;
C D C D
C D C D
= =
= =




4 2 3 1
;C D C D= =
(sole trong)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
-Làm 33, 34, 35, 36 SBT/80
Trang 21
(Đồng vò)
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7

Bài 2: (6 điểm) Cho hình vẽ bên
a/ Giải thích vì sao a // b?
b/ Biết
µ
1
65=
o
B
và a // b.
Tính số đo




1 2 3 4
; ; ;A A A A

Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 46 SGK/98:
a) Vì sao a//b?
b)Tính
µ
C
=?
-GV gọi HS nhắc lại tính chất
quan hệ giữa tính ⊥ và //.
-Vậy vì sao a//b.
GV gọi HS nhắc lại tính chất của
hai đường thẳng song song.
Bài 46 SGK/98:

µ
C
=130
0
.
Giải:
Vì a//b
Trang 22
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
Tính
µ
B
,
µ
D
Và a ⊥ c (tại A)
=> b ⊥ c (tại B)
=>
µ
B
= 90
0
.
Vì a//b
=>
µ
D
+
µ

=
·
FEA
c)
·
AFE
=
·
MEC
-GV gọi HS đọc đề. Gọi các HS
lần lượt vẽ các yêu cầu của đề
-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác,
vẽ hai đường thẳng //, hai đường
thẳng vuông góc.
-Nhắc lại tính chất của hai đường
thẳng //.
Đề bài 2: GV hướng dẫn về nhà
Cho tam giác ABC. Phân giác
của góc B cắt cạnh AC tại điểm
D. Qua D kẻ một đường thẳng
cắt AB tại E sao cho
· ·
=EDB EBD
.
Qua E kẻ đường thẳng song song
với BD, cắt AC tại F. Chứng
minh: a) ED//BC
b) EF là tia phân giác của
·
AED

·
BAD
=
·
AFE
(đồng vò)

·
BAD
=
·
FEA
(câu a)
=>
·
AFE
=
·
FEA
c) Ta có:
MF
I
AC = E
=>
·
FEA

·
MEC
là 2

I. MỤC TIÊU:
Về kiến thức: Biết cấu trúc của một đònh lí (giả thiết, kết luận)
Về kó năng: - Biết thế nào là chứng minh một đònh lí.
- Biết đưa một đònh lí về dạng nếu… thì…
Thái độ: Làm quen với mệnh đề logic p=>q
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Đònh lí.
GV giới thiệu đònh lí như
trong SGK và yêu cầu HS
làm ?1:
Ba tính chất ở §6 là ba đònh
lí. Em hãy phát biểu lại ba
đònh lí đó. GV giới thiệu
giả thiết và kết luận của
đònh lí sau đó yêu cầu HS
làm ?2
a) Hãy chỉ ra GT và KL
của đònh lí: “Hai đường
thẳng phân biệt cùng song
song với đường thẳng thứ
ba thì chúng song song với
nhau”.
b) Vẽ hình minh họa đònh lí
trên và viết GT, KL bằng
kí hiệu.
?1

2) Chứng minh đònh lí.
Trang 24
Trường THCS Lương Sơn Giáo Án Hình Học 7
Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình
Chứng minh đònh lí: Góc
tạo bởi 2 tia phân giác của
2 góc kề bù là một góc
vuông.
GV gọi HS vẽ hình và ghi
GT, KL. Sau đó hướng dẫn
HS cách chứng minh.
KL
·
mOn
=90
0
Ta có:
·
mOz
=
1
2
·
xOz
(Om: tia pg của
·
xOz
)
·
zOn

·
zOy
kề bù
nên:
·
mOn
=
1
2
.180
0
= 90
0
Hoạt động 3: Củng cố
GV cho HS làm 2 bài 49,
50 SGK/101
Bài 49 SGK/101:
Bài 50 SGK/101:
a) Nếu hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba
thì hai đường thẳng đó song
song với nhau.
b)
GT a ⊥ b
b ⊥ c
KL a//b
a) GT: Một đường thẳng cắt
hai đường thẳng sao cho có
một cặp góc sole trong bằng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status