1
Nâng cao khả năng cạnh tranh trong phát triển xuất khẩu thủy sản
tỉnh Cần Thơ bằng thực hiện hệ thống tiêu chuẩn quốc tế HACCP và
SQF1000-2000
CMNgười báo cáo: Thạc sĩ Lê Ngọc Diện
Cơ quan thực hiện: Chi cục Thủy sản Cần Thơ Danh sách những người thực hiện
TT Họ và tên Đơn vị Chức vụ
1 Ts. Trần Ngọc Nguyên Sở Nông nghiệp & PTNT Cần Thơ Chủ nhiệm
2 Ô. Nguyễn Minh Thông Chi cục Thủy sản Cần Thơ P. Chủ nhiệm
3 Ks. Lương Thị Thu Vân Sở NN & PTNT Cần Thơ Kế toán
4 Ths. Nguyễn Ngọc Hiền CCTS Cần Thơ Thủ quỹ
5 Ths. Lê Ngọc Diện CCTS Cần Thơ Thư ký
6 Ths. Nguyễn Ngọc Minh HĐND TP. Cần Thơ CB Phối hợp
7 Ts. Nguyễn Thanh Phương Khoa Thuỷ sản- ĐHCT CB Phối hợp
8 Ks. Nguyễn Trọng Cường TT Kỹ Thuật & ƯDCN CT CB Phối hợp
9 Ks. Nguyễn Văn Dẫn Liên trạm TSTN-VT CB Phối hợp
10 Ths. Trần Thanh Hải CCTS Cần Thơ CB Phối hợp
11 Ks. Lương Thị Nhuận Hảo Sở NN & PTNT Cần Thơ CB Phối hợp
12 Ks. Trịnh Thu Phương CCTS Cần Thơ CB Phối hợp
”.
MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Mục tiêu trước mắt:
Huấn luyện, đào tạo để thực hiện hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng an
tòan thực phẩm đối với nông hộ, trang trại nuôi thủy sản, doanh nghiệp chế biến thủy
sản xuất khẩu (DNCBTSXK), cán bộ khuyến nông, khuyến ngư thuộc Sở Nông nghiệp
và PTNT, nhằm thực hiệ
n hệ thống HACCP, SQF1000-2000, được các tổ chức quốc tế
chứng nhận về An toàn – Chất lượng.
Thực hiện tại 3 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, một câu lạc bộ nuôi cá tra
(50 hộ) sản lượng 10.000 tấn/năm và một câu lạc bộ nuôi tôm càng xanh (50 hộ) tại
vùng dự án Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ.
Mục tiêu lâu dài:
Triển khai thực hiện tại các vùng nuôi và DNCBTSXK trên địa bàn nh
ằm đảm
bảo An toàn- Chất lượng cho sản phẩm thủy sản phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Thời gian
Thời gian thực hiện dự án: từ tháng 5/2003 đến tháng 12/2007
2. Nội dung
Thành lập Ban điều hành thực hiện chương trình SQF 1000
CM
Nội dung dự án gồm 10 bước như sau:
Bước 1: Đào tạo chuyên viên HACCP và chuyên viên thực hành SQF 1000-2000
CM
,
CM
, tổ chức thi và cấp giấy chứng nhận đánh giá nội bộ,
tham gia cùng tập đoàn SGS đánh giá chất lượng vùng nuôi.
Bước 10: Chứng nhận nhóm SQF1000-2000
CM
Đến nay, tháng 5/2009, dự án SQF1000-2000 vẫn tiếp tục được đề nghị chuyển
giao đến các doanh nghiệp chế biến thủy sản và trang trại nuôi cá.
3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Biện pháp thực hiện
- Triển khai, đào tạo chuyên gia, chuyên viên có thẩm quyền đánh giá nội bộ cho các
thành viên, hội viên, nhà cung cấp, áp dụng tại vùng nuôi và nhà máy chế biến theo
một qui trình quản lý cụ thể.
- Kiểm tra nội bộ về tổ chức th
ực hiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại nhà
máy chế biến và vùng nuôi.
- Tổ chức đánh giá thử, hỗ trợ vùng nuôi và nhà máy chế biến thực hiện, tập đoàn SGS
đánh giá, cấp chứng nhận và công bố.
Học viên sau khi được đào tạo sẽ thi cuối khóa và được tập đoàn SGS Việt Nam
cấp giấy chứng nhận nếu thi đậu. Học viên này phải cam kết phục vụ lâu dài cho việ
c
thực hiện chương trình.
- Đối với tập đoàn SGS Việt Nam phải cam kết thực hiện đúng nội dung hợp đồng với
Ban Chủ nhiệm.
3.2. Thể lệ tham gia chương trình
• Đối tượng tham gia: Yêu cầu trình độ: Phải tốt nghiệp Đại học và có kinh nghiệm
thực tiễn trên 2 năm.
• Hình thức tham gia: Các tổ chức, cá nhân được chọn đào tạo HACCP và SQF 1000-
2000
chứng thư SQF1000 – 2000
CM
.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Dự án SQF thủy sản Cần Thơ thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chất
lượng, ATVSTP thủy sản từ vùng nuôi đến bàn ăn của người tiêu dùng đúng quy định
của các nhà nhập khẩu thực phẩm thủy sản của Việt Nam. Từ tháng 5/2003, BCN dự án
đã thực hiện hoàn thành 10 bước trong nội dung theo đề cương, cụ thể như
sau:
Bước 1: Đào tạo chuyên viên HACCP và chuyên viên thực hành SQF:
Ban điều hành Dự án tổ chức lớp đào tạo 25 chuyên viên HACCP và chuyên
viên thực hành (Phụ lục 4: bảng 1).
Thời gian lớp đào tạo là 5 ngày, từ 26-30/5/2003.
Qua khóa đào tạo các thành viên tham gia có kiến thức chuyên sâu về cách xây
dựng và thực hiện một kế hoạch HACCP, SQF. Bên cạnh đó, học viên biết cách xây
dựng chiến lược kiểm soát chất lượng, từ đó đề xuất lãnh đạ
o đơn vị các điều kiện cần
thiết để vận hành và quản lý hệ thống tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất nhằm đảm
bảo ATVSTP và bảo vệ môi trường.
Sau khóa đào tạo, Công ty SGS tổ chức kiểm tra, thời gian kiểm tra chia làm 2
giai đoạn:
- Kiểm tra lý thuyết: thời gian 60 phút, kiểm tra trắc nghiệm, sau khi đạt bài thi trắc
nghiệm, tiếp vào kiểm tra thực hành.
- Kiểm tra thực hành: thờ
i gian 1 tuần. Lớp đào tạo được chia thành 4 nhóm thực hành,
mỗi nhóm xây dựng kế hoạch HACCP cho vùng nuôi cá tra ao, cá tra bè, tôm càng
xanh và nhà máy chế biến thủy sản; nộp về Công ty SGS Việt Nam chấm điểm.
5
thời qua hội thảo, các chuyên gia cũng góp ý không tiếp tục xây dựng QTTH nuôi cá tra
bè, do thực tế nuôi bè rất khó quản lý môi trường nước và ảnh hưởng giao thông đường
thuỷ…
Bước 4: Soạn thảo kế hoạch tổng thể SQF- Hệ thống HACCP:
Thời gian: 2 ngày từ 20-21/8/2004,
Cách thực hiện: Ban Điều hành (BĐH) dự án chia 25 học viên thành 2 nhóm
soạn thả
o bản thảo Kế hoạch tổng thể SQF do các chuyên gia Công ty SGS Việt Nam
hướng dẫn;
Kế hoạch tổng thể SQF (SQF Master plan) là kế hoạch mà trong đó bao gồm tất
cả các tài liệu liên quan đến vấn đề xây dựng chương trình quản lý an toàn chất lượng
cho vùng nuôi thủy sản gồm: Sổ tay chất lượng (STCL), kế hoạch HACCP, Chương
trình tiên quyết, Quy phạm vệ sinh SSOP, các biểu mẫu thực hiện các kế hoạch, các
bảng h
ướng dẫn, mô tả công việc, các sổ sách ghi chép, theo dõi về đầu vào sản phẩm,
nguồn nhân lực, quá trình đào tạo, công tác của nhân viên; quy trình kỹ thuật áp dụng,
các quy trình xét duyệt nhà cung cấp, nhà tiêu thụ, và quan trọng hơn hết là các quy
định của nhà nước về chất lượng, ATVSTP thủy sản, các cam kết của các nhà lãnh đạo
trong thực hiện chương trình quản lý an toàn chất lượng cho vùng nuôi thủy sản.
6
Đồng thời kế hoạch tổng thể SQF cũng bao gồm phân công trách nhiệm xây
dựng, theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình quản lý chất lượng an toàn này.
Sau đó, từng nhóm trình bày trước thành viên khóa đào tạo để nhóm khác và
các chuyên gia Công ty SGS Việt Nam góp ý, và từng nhóm phân công nhau hoàn chỉnh
lại dự thảo trình BĐH và BCN dự án xem xét, điều chỉnh trước khi nộp về Công ty SGS
Việt Nam thực hiện bước tiếp theo.
Kết quả: Dự án đã hoàn thành 2 bộ
tài liệu kế hoạch tổng thể SQF do chương
trình đề ra
ao; kết hợp với chương trình khuyến ngư của thành phố, hổ trợ mỗi hộ nuôi cá tra ao (áp
dụng tiêu chuẩn SQF1000
CM
) 01 bộ test nhanh các chỉ tiêu môi trường như pH, O
2
,
NH
3
,…để đo môi trường hàng ngày.
Định kỳ hàng tháng chuyên viên dự án xuống theo dõi.
Đến tháng 9/2005 nhờ chuyên gia Công ty SGS Việt Nam đánh giá thử.
Bước 7: Soạn thảo Sổ tay đào tạo
- Chuyên gia Công ty SGS VN soạn sổ tay đào tạo chất lượng dựa trên nền HACCP.
7
Mục tiêu: Cung cấp cho người nuôi một số khái niệm cơ bản về chất lượng, về
yêu cầu khách hàng đối với thực phẩm, cách nhận biết các mối nguy tiềm ẩn trong quá
trình sản xuất, cũng như cách xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong
dây chuyền sản xuất thực phẩm.
- Các thành viên tổ biên soạn của dự án SQF soạn thảo sổ tay đào t
ạo kỹ thuật dựa vào
trình độ chuyên môn, thực tế và các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn
Việt Nam về nuôi thủy sản an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mục tiêu: Cung cấp cho người nuôi quy trình kỹ thuật nuôi thủy sản kết hợp bảo
vệ môi trường và đảm bảo ATVSTP để phát triển bền vững.
Bước 8: Đào tạo giảng viên “SQF1000CM”:
Có 20 học viên tham gia đào tạo và tập giảng (do có một số
học viên chọn lựa từ
đầu dự án chuyển công tác, và do chia tách tỉnh, nên số lượng học viên giảm so với đề
cương).
nhận là chuyên viên đánh giá nội bộ. Đợt 2 tổ chức thi lại vào ngày 6/9/2005, có 6/10
học viên còn lại tham gia thi đạt yêu cầu.
8
Nếu học viên thi đậu tất cả các kỳ thi từ đầu tham gia dự án, mỗi thành viên sẽ
được nhận 4 giấy chứng nhận: chuyên viên thực hành HACCP, SQF 1000-2000
CM
,
chuyên viên đánh giá nội bộ, chuyên viên hướng dẫn áp dụng, và giảng viên.
Sau khi hoàn thành 9/10 bước, Ban Điều hành dự án có đề nghị và được Sở
Khoa học – Công nghệ đồng ý cấp kinh phí thêm để tập huấn cho người nuôi về kỹ
thuật nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF 1000
CM
.
Tháng 4/2005 đã mở 2 lớp với 100 người tham gia; và chọn 4 điểm nuôi thủy
sản theo tiêu chuẩn SQF 1000
CM
để đánh giá thử rút kinh nghiệm áp dụng bước 10 theo
đề cương (NT Sông Hậu 2 điểm: nuôi cá tra và tôm càng xanh; Vĩnh Thạnh 1 điểm nuôi
tôm; Thốt Nốt 1 điểm nuôi cá tra). Đến tháng 9/2005, BĐH nhờ chuyên gia đánh giá thử
Qua đánh giá thử, chuyên gia Công ty SGS VN đã góp ý để các hộ nuôi rút
kinh nghiệm thực hiện nuôi đúng yêu cầu kỹ thuật và ghi chép hồ sơ đúng theo tiêu
chuẩn đề ra. Đồng thời, Nông Trường Sông Hậu và Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu
CATACO tự đóng kinh phí để tổ chức tiếp một lớp đào tạo chuyên viên thực hành
HACCP và SQF để đào tạo cán bộ của 2 đơn vị từ 28/11- 02/12/2005. Kết quả có 24
học viên được cấp giấy chứng nhận.
Sau đó, theo đề nghị của một số Công ty thuốc, thức ăn TS, các hộ nuôi TS và
CM
, 15 ha nuôi cá tra xuất khẩu đạt
tiêu chuẩn SQF1000
CM
vào tháng 6/2006.
Công ty cổ phần chế biến thủy sản Caseamex – thuộc Công ty Cataco, đã được
đánh giá cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn SQF2000
CM
cho nhà máy chế biến,
9
SQF1000
CM
cho 55 ha vùng nuôi cá tra liên kết với nhà máy chế biến vào tháng
12/2006.
Như vậy, tính từ thời điểm thực hiện dự án năm 2003 đến nay, dự án đạt được 4
doanh nghiệp chế biến TS xuất khẩu được đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn
SQF2000
CM
, đạt 133,33% so với đề cương (3 DN), và 70 ha nuôi cá tra ao được chứng
nhận đạt tiêu chuẩn SQF1000
CM
.
Tóm lại, dự án SQF thủy sản Cần Thơ đã thực hiện từ tháng 5/2003 và đã
đạt được một số kết quả nhất định như sau:
• Qua 4 năm thực hiện, dự án đã góp phần làm thay đổi nhận thức của người dân
sản xuất kinh doanh chế biến thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng,
ATVSTP, bảo vệ môi trường phù hợp các tiêu chuẩn qu
ốc tế, đáp ứng kịp thời
quá trình chuẩn bị trước, trong và sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
10
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1- Kết luận:
Dự án SQF Cần Thơ đã góp phần nâng cao nhận thức về an toàn, chất lượng sản
phẩm của hộ nuôi thủy sản,
Đã có 4 doanh nghiệp là Caseamex, Việt Hải, Cafatex, Sohafood (Nông trường
Sông Hậu) được chứng nhận đạt tiêu chuẩn SQF 2000
CM
và 70 ha nuôi cá tra được
đánh giá chứng nhận đạt tiêu chuẩn SQF 1000
CM
.
Dự án đã đào tạo được lực lượng chuyên viên thực hành chất lượng theo tiêu
chuẩn HACCP, SQF 1000-2000
CM
(70 người), chuyên viên đánh giá nội bộ SQF (20
người), giảng viên đào tạo (20 người).
Hoàn thành Qui tắc thực hành, Sổ tay chất lượng, Kế hoạch HACCP, Sổ tay đào
tạo chất lượng, sổ tay đào tạo kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa, nuôi cá tra ao
theo nội dung tiêu chuẩn HACCP và SQF quy định
2- Đề xuất:
Để có thể thực hiện nuôi thủy sản an toàn chất lượng, sản phẩm thủy sản đạt yêu
cầu chế
biến thực phẩm, đồng thời bảo vệ được môi trường để phát triển bền vững, đề
nghị:
- Cơ quan chuyên ngành đề xuất UBND ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nuôi thủy
/>=
/>
/>
/>
/>
Hàn Mạnh Tiến, 2003. Mười ba nguyên nhân hàng Việt Nam bị từ chối sang Mỹ. Tạp
chí nhà Quản lý, I(7/2003).
Lê Thoa , 2008. Áp dụng hệ thống HACCP giúp lợi ích đối với các doanh nghiệp Việt
Nam (
).
Erwin R.Roetert Steebruggen, 2006. Những nội dung cơ bản về Eurep GAP.
UM.FDA, 2006. Joint Institude for Food safety and applied nutrition. The Jifsan. Good
Aquacultural Practise program.