Trần Quang Huy- D06VT2
i
LỜI NÓI ðẦU Trong những năm gần ñây, xu hướng ñô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, dân số tập
trung tại các thành phố lớn ñang tăng một cách chóng mặt. Với sự phát triển nhanh chóng
về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội tại các thành phố lớn kéo theo nhu cầu trao ñổi thông tin
cũng phát triển với tốc ñộ cao, ña dạng về tốc ñộ, chất lượng cũng như các loại hình dịch
vụ. Chúng ta có thể thấy ngày càng nhiều các dự án xây dựng ñang ñược triển khai. Hàng
loạt các khu ñô thị, các tòa nhà, các công ty, xuất hiện kéo theo nhu cầu về trao ñổi thông
tin là rất lớn. Với xu hướng ñó, mạng SDH truyền thống không thể ñáp ứng nhu cầu to
lớn ñó trong tương lai, Với những ưu ñiểm như tính mềm dẻo, hiệu quả về chi phí, dễ sử
dụng,…mạng MAN ñô thị trong tương lai sẽ thay thế mạng SDH.
Công nghệ Ethernet ñã quen thuộc trong mạng LAN của doanh nghiệp trong nhiều
năm qua. Tuy nhiên các mạng kết nối LAN nội bộ chỉ có thể ñáp ứng nhu cầu trao ñổi
thông tin với phạm vi ñịa lý nhỏ hẹp. Trong khi ñó nhu cầu trao ñổi thông tin với mạng
bên ngoài là rất lớn. Với nhu cầu to lớn như vậy, việc sử dụng công nghệ TDM sẽ không
thể ñáp ứng ñược về mặt loại hình dịch vụ cũng như tốc ñộ cao. Do ñó, việc nghiên cứu
mạng MAN là một xu hướng phù hợp của các nhà cung cấp viễn thông ngày nay.
ðối với những nhà cung cấp viễn thông, thiết kế mạng là một khâu quan trọng nếu
muốn mạng vận hành một cách hiệu quả. Với những lý do như trên, em quyết ñịnh lựa
chọn ñề tài “Nghiên cứu thiết kế mạng MAN-E”. Nội dung ñồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Khảo sát thiết kế mạng MAN-E
1.3.3 Các kiểu dịch vụ mạng MAN-E 9
1.3.4 Dịch vụ E-LINE 10
1.3.5 Dịch vụ E-LAN 11
1.3.6 Dịch vụ E-TREE 12
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VÀ ðÁNH GIÁ CÁC CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG MẠNG
MAN-E 14
2.1 Giới thiệu 14
2.2 Các công nghệ ứng dụng phân lớp 3 15
2.2.1 Công nghệ IP 15
2.2.2 Công nghệ MPLS 17
2.3 Các công nghệ ứng dụng phân lớp 2 28
2.3.1 Công nghệ thuần Ethernet 28
2.3.2 Công nghệ RPR 31
2.4 Các công nghệ ứng dụng phân lớp 1 38
2.4.1 Công nghệ SDH 38
2.4.2 Công nghệ WDM 39
2.5 Kết luận chương 40
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MẠNG MAN-E 41
3.1 Giới thiệu 41
3.2 Các tiêu chí ñể ñánh giá lựa chọn giải pháp thiết kế mạng MAN quang 41
3.2.1 Năng lực truyền tải của mạng 41
3.2.2 Giá thành mạng 42
3.2.3 Khả năng nâng cấp và mở rộng 43
3.2.4 Khả năng cung cấp dịch vụ và ñảm bảo chất lượng dịch vụ 44
3.2.5 Khả năng về quản lý 45
3.2.6 Tính tương hợp và chuẩn hóa 45
3.2.7 Tính mềm dẻo 46
3.3 Các mô hình phát triển mạng MAN quang cho các tỉnh 47
3.3.1 Các mô hình mạng MAN quang 47
3.3.2 Lựa chọn mô hình mạng MAN quang phù hợp với hiện trạng mạng viễn thông các tỉnh
Trần Quang Huy- D06VT2
iv
Hình 3.6: Mô hình Hub-Ring kết hợp kép 51
Hình 3.7: Mô hình Ring 2 lớp kết nối ñơn 52
Hình 3.9: Mô hình Ring 3 lớp kết nối ñơn 54
Hình 3.8: Mô hình Ring 2 lớp kết nối kép 53
Hình 3.10 Mô hình Ring 3 lớp kết nối kép 55
Hình 3.11 Cấu hình mạng MAN bưu ñiện tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007-2008 69
Hình 3.12 Cấu hình mạng MAN tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007- 2008 Ring 1 70
Hình 3.13 Cấu hình mạng MAN tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007- 2008 Ring 2 71
Hình 3.14 Cấu hình mạng MAN tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007- 2008 Ring 3 72
Hình 3.15 Cấu hình mạng MAN tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007- 2008 Ring 4 73
Hình 3.16 Dung lượng thoại 74
Hình 3.17 Dung lượng internet ñối residential 75
Hình 3.18 ðối với khách hàng Bussiness 75
Hình 3.19 Sử dụng kết nối Ethernet 76
Hình 3.20 Sử dụng kết nối VDSL2 76
Hình 3.21 Tổng băng thông dịch vụ Internet 77
Hình 3.22 Băng thông dịch vụ VPN 77
Trần Quang Huy- D06VT2
v
Hình 3.23 Dung lượng VoD 78
Hình 3.24 Dung lượng IP/ TV ……………………………………………………………………78
Hình 3.25 Dung lượng thuê bao trên các thiết bị CES 79
Trần Quang Huy- D06VT2
vi
BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
STT
THU
ẬT
NGỮ
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
1 ADSL
Asymmetric Digital
Subscriber Line
Bộ ghép kênh truy nhập ñường
dây thuê bao số tập trung
12 EBS Excess Burst Size Tốc ñộ cam kết tối ña
13 EIR
Excess Information Rate Tốc ñộ thông tin tối ña
14 EVC
Ethernet Virtual Circuit Kênh ảo Ethernet
15 FEC
Forwarding Equivalence Class Lớp chuyển tiếp tương ñương
16 FR
Frame Relay Chuyển tiếp khung
17 FTTB
Fiber to the Building ðường truyền cáp quang tới tòa nhà
18 FTTC Fiber to the carbinet ðường truyền cáp quang tới tủ
19 FTTH Fiber to the Home ðường truyền cáp quang tới gia ñình
20 GFP
Generic Framing Procedure Giao thức tạo khung
21 ICMP
Internet Control Message Protocol Giao thức bản tin ñiều khiển Internet
22 ITU
International Telecommunication
Union
Tổ chức viễn thông quốc tế
23 LAN
Local Area Network Mạng nội bộ
24 LCAS
Link Capacity Adjustment Scheme
Cơ cấu ñiều chỉnh dung lượng ñường
thông
34 NNI
Network Network Interface Giao diện mạng mạng
35
OAM&
P
Operation Administrative
Management & Provide
Quản trị, vận hành và cung cấp
36 OLT Optical Line Termination ðầu cuối ñường quang
37 ONU Optical Network Unit ðơn vị mạng quang
38 OSI
Open Systems Interconnection Mô hình kết nối các hệ thống mở
39 OTN
Optical Transport network Hệ thống truyền tải kênh quang
40 POTS
Plain Old Telephone Service Dịch vụ ñiện thoại cũ cơ bản
41 PPP
Point to Point Protocol Giao thức ñiểm ñiểm
42 QoS
Quality of Service Chất lượng dịch vụ
43 RPR
Risilient Packing Ring Công nghệ vòng gói phục hồi
44 RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành riêng tài nguyên
45 SDH Synchronous Digital Hierachy Hệ thống phân cấp số ñồng bộ
46 SHDSL
Symetric High-Bit rate
Digital Subscriber Line
ðường dây thuê bao số ñối xứng tốc
ñộ cao
1.1 Giới thiệu
Mạng Ethernet ñô thị (Metropolitan Area Network – Area) là một mạng máy tính dựa
trên chuẩn Ethernet và ñược cài ñặt trong phạm vi một ñô thị hoặc một trung tâm kinh tế -
xã hội có bán kính khoảng 100 km trở lại. Nó thường ñược sử dụng như một mạng truy
nhập ñể kết nối các thuê bao và các doanh nghiệp ñến một mạng WAN (Wide Area
Network).
Ethernet ñã trở thành một sự lựa chọn không thể thay thế trong mạng LAN suốt những
năm qua. Ethernet là công nghệ plug-n-play tại lớp liên kết và hướng tới môi trường mạng
LAN. Sự chuẩn hóa cho phép Ethernet có thể làm việc ñược với các nhà cung cấp thiết bị
khác nhau. ðiều này làm giảm chi phí sản xuất và thúc ñẩy sự phát triển rộng rãi của
Ethernet. Ban ñầu Ethernet ñược thiết kế ñể vận hành trên một cấu hình Bus sử dụng cáp
ñồng trục với tốc ñộ truyền 10 Mbps. ðó là môi trường quảng bá và dễ dẫn ñến xung ñột.
Ethernet sử dụng công nghệ CSMA/CD ñể giải quyết vấn ñề xung ñột. Hiện nay, Ethernet
có thể chạy song công với tốc ñộ lên tới 10 Gbps. Nó không cần bất kì thiết bị chuyển ñổi
nào giữa các thiết bị chạy ở các tốc ñộ khác nhau, ñiều này phù hợp với hệ thống plug-n-
play thực tế.
Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng cung cấp dịch vụ mạng mang lại nhiều lợi
ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng. Bản thân công nghệ Ethernet ñã trở nên
quen thuộc trong những mạng LAN của doanh nghiệp trong nhiều năm qua, giá thành của
các thiết bị Ethernet rất thấp, băng thông rộng là những ưu thế của Ethernet so với các
công nghệ khác. Với những tiêu chuẩn ñã và ñang ñược chuẩn hóa, Ethernet sẽ mang lại
một giải pháp mạng có ñộ tin cậy, khả năng mở rộng và hiệu quả cao về chi phí ñầu tư.
Chương này sẽ trình bày tổng quan về mạng MAN-E và các dịch vụ triển khai trên nền
mạng này.
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Dịch vụ Ethernet làm giảm chi phí ñầu tư và vận hành. Do sự phổ biến của Ethernet
trong hầu hết các sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có chi phí không ñắt. Giá thành
thiết bị thấp do ñó ít tốn kém hơn những dịch vụ cạnh tranh khác, chi phí quản trị và vận
hành thấp hơn. Hơn nữa nhiều nhà cung cấp dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao
tăng thêm băng thông một cách khá mềm dẻo, ñiều này cho phép thuê bao thêm băng
thông khi cần thiết và họ chỉ trả cho những gì họ cần.
Tính linh hoạt
Trần Quang Huy- D06VT2
3
Dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao thiết lập mạng của họ theo những cách hoặc
là phức tạp hơn hoặc là không thể thực hiện với các dịch vụ truyền thống khác. Ví dụ:
một công ty thuê một giao tiếp Ethernet ñơn có thể kết nối nhiều mạng ở vị trí khác nhau
ñể thành lập một Intranet VPN của họ, kết nối những ñối tác kinh doanh thành Extranet
VPN hoặc kết nối Internet tốc ñộ cao ñến ISP. Với dịch vụ Ethenet, các thuê bao cũng
có thể thêm vào hoặc thay ñổi băng thông trong vài phút thay vì trong vài ngày hoặc thậm
chí vài tuần khi sử dụng những dịch vụ mạng truy nhập khác (Frame relay, ATM,…).
Ngoài ra, những thay ñổi này không ñòi hỏi thuê bao phải mua thiết bị mới hay ISP cử
cán bộ kỹ thuật ñến kiểm tra, hỗ trợ tại chỗ.
1.2.3 Chuyển ñổi từ LAN sang MAN
Công nghệ Ethernet truyền thống ñược triển khai trên các phân ñoạn nhỏ của các trạm.
Những phân ñoạn này ñược kết nối tạo thành một mạng nội bộ có quy mô ñịa lý tương
ñối nhỏ, mạng này chính là mạng LAN. Tất cả lưu lượng truy nhập trong mạng ñều thuộc
Theo ñịnh nghĩa của Metro Ethernet Forum tại MEF4 – Metro Ethernet Architecture
Framework part 1, mạng MAN-E sẽ ñược xây dựng theo 3 lớp: lớp dịch vụ ứng dụng (
Application Services Layer ), lớp dịch vụ Ethernet ( Ethernet Service Layer ), lớp truyền
tải dịch vụ ( Transport Services Layer ) Hình 1.2 Mô hình mạng theo các lớp
Lớp dịch vụ Ethernet
Application Services Layer
(e.g: IP, MPLS, PDH, etc)
Ethernet Services Layer
(Ethernet Service PDU)
Transport Services Layer
(e.g: IEEE 802.1, SONET/SDH, MPLS)
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
6 Hình 1.3 Mô hình các ñiểm tham chiếu
1.2.5 Ứng dụng mạng MAN-E
Hỗ trợ nhiều loại ứng dụng và dịch vụ thuộc thế hệ mạng kế tiếp (Next Generation
Network). Một số ứng dụng tiêu biểu:
• Kết nối giữa các LAN
• Truyền tải ña ứng dụng
• Mạng riêng ảo Metro
• Kết nối ñiểm – ñiểm tốc ñộ cao
• Mạng lưu trữ
• LAN Video/Video Training
• CAD/CAM
• Các ứng dụng sao lưu dự phòng
• Truyền số liệu y tế
• Hình ảnh
• Scientific Modeling
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
8 Hình 1.4 Ghép kênh dịch vụ
Lợi ích của ghép kênh dịch vụ cho phép chỉ cần một cổng giao diện UNI có thể hỗ trợ
nhiều kết nối EVC. ðiều này làm giảm chi phí thêm cổng UNI và dễ dàng trong việc quản
trị.
Gộp nhóm (Bundling)
Trong cấu trúc frame của 802.1Q thì có một trường 12 bit là VLAN tag. Như vậy có tối
ña là 4096 VLAN cho một miền lớp 2 (layer 2 domain). Với tính năng gộp nhóm, có
nhiều hơn một CE-VLAN ñược ánh xạ vào một EVC tại UNI. Khi tất cả VLAN ñều ñược
ánh xạ vào một EVC thì EVC ñó có thuộc tính gộp nhóm tất cả trong một (All-to-one
Bundling).
ðặc tính băng thông (Bandwidth profile)
MEF ñịnh nghĩa ñặc tính băng thông ñược ứng dụng ở UNI hay cho một EVC. ðặc
tính băng thông là một giới hạn mà khung Ethernet có thể xuyên qua UNI. Có thể có ñặc
tính băng thông riêng rẽ cho những khung vào bên trong MAN-E và cho những khung ñi
ra khỏi MAN-E. Thông số CIR (Committed Information Rate) cho một Frame Relay PVC
là một ví dụ của ñặc tính băng thông.
MEF ñịnh nghĩa ba thuộc tính sau ñây của ñặc tính băng thông:
ðặc tính băng thông tại UNI.
ðặc tính băng thông theo EVC.
- Dịch vụ kết nối: Dịch vụ kết nối có thể có những loại sau:
+ Dịch vụ ñiểm – ñiểm (Point-to-Point)
+ Dịch vụ ña ñiểm – ña ñiểm (Multipoint-to-Multipoint)
+ Dịch vụ ñiểm – ña ñiểm (Point-to-Multipoint)
-Dịch vụ ứng dụng:
+ Dịch vụ cho doanh nghiệp: Carrier Ethernet có thể thỏa mãn những nhu cầu mới của
doanh nghiệp như: Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, kết nối Gigabit giữa các doanh
nghiệp, tích hợp trung tâm dữ liệu, kết nối doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp,
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
10
thiết lập mạng riêng ảo, giải pháp lưu trữ và khôi phục thảm họa, truy cập internet ñảm
bảo tốc ñộ multi-gigabit, video conferencing & broadcast, ñiện thoại doanh nghiệp, tích
hợp thoại – dữ liệu – hình ảnh, thay thế dịch vụ DS3, hỗ trợ các dịch vụ ghép kênh phân
chia theo theo thời gian.
+ Dịch vụ Triple Play: Truyền tải dữ liệu, thoại và phim ảnh trên một mạng IP với chất
lượng cao.
+ Dịch vụ di ñộng: Cung cấp Wireless Backhaul, truy cập Wi-fi, cơ sở hạ tầng cho
Wimax, 3G và wireless thế hệ sau, các dịch vụ dữ liệu thế hệ sau, ảnh phân giải cao,
video không dây, game,……
Theo Metro Ethernet Forum, tương ứng với các kiểu EVC dịch vụ mạng MAN-E gồm
các kiểu: E-LINE, E-LAN, E-TREE
1.3.4 Dịch vụ E-LINE
cho MAN-E trông giống một mạng LAN ảo.
Dịch vụ E-LAN có thể sử dụng ñể tạo một số lượng lớn các dịch vụ. Trường hợp ñơn
giản nhất, dịch vụ E-LAN có thể cung cấp dịch vụ “nỗ lực tối ña” mà không yêu cầu ñảm
bảo giữa các UNI. Ngoài ra dịch vụ E-LAN có thể cung cấp một CIR, kết hợp CBS, EIR
với EBS và ñộ trễ, jitter và tổn thất khung.
ðối với kiểu dịch vụ E-LAN, ghép dịch vụ có thể diễn ra tại không, một hoặc nhiều
UNI trong EVC. Ví dụ, kiểu dịch vụ E-LAN và kiểu dịch vụ E-LINE có thể ghép tại cùng
UNI. Khi ñó, dịch vụ E-LAN có thể ñược sử dụng ñể kết nối với các vị trí thuê bao khác,
trong khi dịch vụ E-LINE ñược sử dụng ñể kết nối tới Internet với cả hai dịch vụ.
Chương I: Khảo sát nghiên cứu mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
12
1.3.6 Dịch vụ E-TREE
Các dịch vụ cung cấp kết nối Ethernet ảo, dạng ñiểm – ña ñiểm có thể ñược gọi là dạng
Ethernet Tree (E-Tree). Dịch vụ E-Tree có một ñiểm gốc và nhiều ñiểm “lá” nhận thông
tin hoặc gửi thông tin từ/ñến gốc (hình 1.7)
Hình 1.7 Dịch vụ E- Tree sử dụng Rooted- Multipoint EVC
Mỗi nút là UNI chỉ có thể trao ñổi với nút gốc UNI. Các bản tin dịch vụ ñược gửi từ
mỗi nút lá UNI mà có ñịa chỉ thuộc về nút lá UNI khác sẽ không ñược truyền qua hệ
thống (loại bỏ khi ñi vào biên của mạng). Dịch vụ E-Tree thích hợp cho triển khai cung
cấp truy nhập Internet hoặc video theo yêu cầu triển khai dạng Multicast hoặc Broadcast.
Chương I ñã trình bày một cách tổng quan các ñặc ñiểm và lợi ích của việc triển khai
mạng MAN-E ñồng thời cũng nêu ra những dịch vụ triển khai trên nền mạng này. Qua
những gì trình bày ở trên, có thể thấy MAN-E chính là sự lựa chọn phù hợp với xu hướng
phát triển viễn thông của Việt Nam và trên thế giới.
Chương II: Tìm hiểu và ñánh giá các công nghệ áp dụng trong mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
14
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VÀ ðÁNH GIÁ CÁC CÔNG NGHỆ ÁP
DỤNG TRONG MẠNG MAN-E
2.1 Giới thiệu
ðể triên khai mạng MAN, có rất nhiều công nghệ ñang ñược nghiên cứu và triển khai.
Các công nghệ tương ứng với các phân lớp trong mô hình OSI ñược minh họa như hình
vẽ.
Hình 2.1 Các công nghệ ứng dụng trong mạng MAN
Các công nghệ truyền tải ứng dụng trong mạng MAN thuộc các phân lớp 1,2,3 trong
mô hình OSI. Tại các phân lớp 3, các công nghệ ứng dụng là IP, MPLS và hiện nay ñang
xậy dựng GMPLS, phân lớp 2 các công nghệ ứng dụng là RPR, Ethernet, phân lớp 1 các
công nghệ ứng dụng là NG-SDH, DWDM. Việc lựa chọn công nghệ mạng nào ñể triển
vị là từ 32 bit. Trường này có giá trị nhỏ nhất là 5 khi header không có phần tùy chọn và
giá trị lớn nhất là 15 khi header có trường tùy chọn lớn nhất là 40 byte.
- Type of service: Trường này chỉ ra tầm quan trọng ñược gán bởi một giao thức lớp
trên ñặc biệt nào ñó, có ñộ dài 8 bit.
- Total length: Trường này chỉ ra tổng chiều dài gói tin bao gồm cả header, ñơn vị
ñược tính theo byte. ðể biết chiều dài dữ liệu chỉ cần lấy trường này trừ ñi IHL. Trường
này gồm 16 bit, tức là gói tin IP lớn nhất có kích cỡ là 65535 byte.
Chương II: Tìm hiểu và ñánh giá các công nghệ áp dụng trong mạng MAN- E
Trần Quang Huy- D06VT2
16
- Identification: Trường này gồm 16 bit, dùng ñể host ñích xác ñịnh mảnh
(fragment) thuộc datagram nào, tất cả các mảnh thuộc cùng một datagram ñều có cùng
một giá trị trường Identification.
- Flag: trường này gồm 2 bit, sau trường này là 1 bit không dùng ñến. Trường này
gồm 2 trường 1 bit là DF và MF. DF cho biết gói tin có bị phân mảnh không và MF cho
biết gói có phải là mảnh cuối cùng của chuỗi gói bị phân mảnh không.
- Fragment offset: Gồm 13 bit, ñược dùng ñể ghép các mảnh Datagram lai với nhau.
- Time to live: Trường này gồm 8 bit, chỉ ra số bước nhảy (hop) mà một gói có thể
ñi qua.Con số này sẽ giảm ñi một khi một gói tin ñi qua một router. Khi bộ ñếm ñạt tới 0
gói này sẽ bị loại. ðây là giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng lặp vòng vô hạn của gói
nào ñó.
- Protocol: Gồm 8 bit, chỉ ra giao thức lớp trên, chẳng hạn như TCP hay UDP, tiếp
nhận các gói tin khi công ñoạn xử lí IP hoàn tất.
quả tính toán của cơ cấu ñịnh tuyến ñược lưu trong bảng ñịnh tuyến (routing table)
chứa thông tin về chặng tiếp theo ñể có thể gửi gói tin hướng tới ñích. Có 2 kiểu ñịnh
tuyến: ñịnh tuyến ñộng và ñịnh tuyến tĩnh.
ðối với ñịnh tuyến tĩnh, bảng ñịnh tuyến ñược xây dựng một cách thủ công bởi nhà
quản trị mạng, kiểu ñịnh tuyến này phù hợp với các cấu trúc mạng nhỏ, với số lượng nút
ít.
ðối với những mô hình mạng lớn, việc xây dựng bảng ñịnh tuyến thủ công là vô cùng
khó khăn, do vậy cần phải sử dụng kiểu ñịnh tuyến ñộng. ðịnh tuyến ñộng lựa chọn tuyến
dựa trên thông tin trạng thái hiện thời của mạng. Thông tin trạng thái có thể ño hoặc dự
ñoán và tuyến ñường có thể thay ñổi khi topo mạng hoặc lưu lượng mạng thay ñổi. Thông
tin ñịnh tuyến cập nhật vào trong các bảng ñịnh tuyến của các nút Các thông tin trạng thái
ñược trao ñổi và cập nhật theo các giao thức ñịnh tuyến. Hai thuật toán thường ñược sử
dụng phổ biến trong kỹ thuật ñịnh tuyến ñộng là: Thuật toán ñịnh tuyến theo vectơ
khoảng cách và thuật toán ñịnh tuyến theo trạng thái liên kết
Thuật toán ñịnh tuyến theo vectơ khoảng cách là một thuật toán ñịnh tuyến tương thích
nhằm tính toán con ñường ngắn nhất giữa các cặp nút trong mạng, dựa trên phương pháp
tập trung ñược biết ñến như là thuật toán Bellman-Ford. Các node mạng thực hiện quá
trình trao ñổi thông tin trên cơ sở của ñịa chỉ ñích, nút kế tiếp, và con ñường ngắn nhất tới
ñích. Trong thuật toán trạng thái liên kết, các nút mạng quảng bá giá trị liên kết của nó với
các nút xung quanh tới các nút khác. Sau khi quảng bá tất cả các nút ñều biết rõ topo
mạng và thuật toán sử dụng ñể tính toán con ñường ngắn nhất tới nút ñích
Khi tính toán
ñường ñi ngắn nhất sử dụng các thuật toán trên ñây, thông tin trạng thái của mạng thể
hiện trong hệ ño lượng (metric), các bộ ñịnh tuyến phải ñược cập nhật giá trên tuyến liên
kết. Một khi có sự thay ñổi topo mạng hoặc lưu lượng các nút mạng phải khởi tạo và tính
toán lại tuyến ñường ñi ngắn nhất, tuỳ theo giao thức ñược sử dụng trong mạng.
• Kết luận
Công nghệ IP có rất nhiều nhược ñiểm như ñộ tin cậy thấp, không có cơ chế phát hiện
và sửa lỗi ñường truyền, không ñảm bảm QoS nhưng do tính ñơn giản và khả năng mở
tự như của ATM. Kỹ thuật hoán ñổi nhãn về bản chất là việc tìm nhãn của một gói tin
trong một bảng các nhãn ñể xác ñịnh tuyến của gói và nhãn mới của nó. Việc này ñơn
giản hơn nhiều so với việc xử lý gói theo kiểu thông thường, do vậy cải thiện khả năng
của thiết bị. Phần chức năng ñiều khiển của MPLS bao gồm các giao thức ñịnh tuyến lớp
mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin giữa các LSR, và thủ tục gắn nhãn ñể chuyển
thông tin ñịnh tuyến thành các bảng ñịnh tuyến cho việc chuyển mạch.
Như vậy, MPLS ñã kết hợp ñược khả năng chuyển mạch tốc ñộ cao của ATM và tính
thông minh, linh hoạt của IP.
Hình 2.3 Sự hội tụ của MPLS IP ATM MPLS