HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HOÀNG VĂN TIẾN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÔNG
TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS MOBIFONE CHO LĨNH
VỰC ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2014
1
Luận văn được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh trên thị trường viễn thông di động Việt Nam hiện nay diễn ra hết
sức khốc liệt. Các hoạt động cạnh tranh nhằm vào chất lượng dịch vụ, giá cước,
mạng lưới phân phối, truyền thông marketing. Đặc biệt khi mức doanh thu bình
quân trên một thuê bao (ARPU) tại Việt Nam đã giảm xuống mức ngang với khu
vực, nhà mạng chuyển hướng tập trung vào hoạt động truyền thông marketing.
Năm 2012 vừa qua, công ty VMS Mobifone đã thu được kết quả kinh doanh
rất đáng khích lệ, trong đó doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng đóng góp 35% vào
tổng doanh thu. Công ty cũng xác định Smartphone là nhân tố quyết định để tăng
doanh thu data, doanh thu dịch vụ GTGT và là sản phẩm thay thế trong tương lai.
Vì vậy, hoạt động marketing dịch vụ GTGT cho điện thoại Smartphone trở thành
một trong những nhiệm vụ cấp bách để giúp công ty duy trì vị trí dẫn đầu thị
trường về chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing dịch vụ giá trị gia tăng của công ty thông tin di động VMS Mobifone
cho lĩnh vực điện thoại thông minh (smartphone)” đã được tác giả lựa chọn
nghiên cứu với mong muốn sẽ đưa ra được những giải pháp marketing dịch vụ hữu
hiệu nhằm giúp công ty phát triển các dịch vụ GTGT một cách hiệu quả nhất.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, cạnh tranh trên thị trường cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng gia
tăng và quyết liệt. Vì thế, hoạt động Marketing dịch vụ giá trị gia tăng luôn được
các nhà mạng chú trọng quan tâm. Có rất nhiều học viên đã chọn hướng “ Nghiên
cứu hoạt động marketing dịch vụ GTGT của Vinaphone, Viettel, VMS Mobifone”
làm đề tài luận văn, nghiên cứu khoa học.
Với xu thế sử dụng smartphone của khách hàng ngày càng nhiều, đòi hỏi
VMS Mobifone cần phải xây dựng chiến lược riêng đối với dịch vụ GTGT cho
3
smartphone. Chính điều này đã thúc đẩy tác giả đi tiên phong nghiên cứu chủ đề “
- Thời gian: Đề tài phân tích thực trạng hoạt động marketing dịch vụ
GTGT của công ty trong giai đoạn 2011 – 2012 và đưa ra các đề xuất có ý
nghĩa thực tiễn cho những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi khuôn khổ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương
pháp khác nhau. Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là: Phương pháp phân
tích, diễn giải, phương pháp so sánh số liệu thu thập và phương pháp tổng kết thực
tiễn.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 03 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing dịch vụ
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketng dịch vụ giá trị gia tăng của công
ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ giá trị gia tăng
của công ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ
a. Khái niệm
+ Khái niệm dịch vụ
“Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích được một bên cung cấp cho bên
kia. Trong đó, quá trình dịch vụ có thể liên quan đến những yếu tố hữu hình nhất
định nhưng về bản chất thì dịch vụ là vô hình và không được tạo ra từ sự sở hữu
của bất kỳ yếu tố sản xuất nào.”
+ Khái niệm dịch vụ viễn thông
5
“Dịch vụ viễn thông di động là một loại hình dịch vụ nhằm cung cấp khả
a. Khái niệm
Theo quan điểm truyền thống về Marketing, Marketing là nhận diện và thỏa
mãn các nhu cầu của khách hàng bằng cách cung ứng sản phẩm hay dịch vụ thông
qua các quá trình trao đổi đôi bên cùng có lợi.
b. Nội dung
Marketing dich vụ nghiên cứu nhu cầu của thị trường mục tiêu và các yếu tố
chi phí.
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở huy động tối đa các nguồn tài
nguyên của doanh nghiệp.
Thực hiện cân bằng các mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và nhu
cầu khách hàng, giữa lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp, và xã hội.
Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu
dùng dịch vụ.
c. Vị trí của Marketing dịch vụ trong nền kinh tế hiện đại
Giúp doanh nghiệp chỉ ra được những xu hướng mới.
Xác định và dự đoán được nhu cầu của khách hàng
Phối hợp với các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác để thúc đẩy tiến
trình thực hiện các sản phẩm mới.
Marketing dịch vụ đồng thời giúp tìm hiểu và xây dựng tốt các tương tác
giữa nhà cung ứng dịch vụ với khách hàng, khách hàng với đại lý
1.2 Chiến lược 7P trong Marketing dịch vụ
- Một là sản phẩm (Product): Để bắt đầu, bạn hãy tạo dựng thói quen nhìn
vào sản phẩm của bạn như thể bạn là một nhà tư vấn marketing bên ngoài được
công ty thuê để giúp đỡ quyết định xem nên hay không nên đưa nó ra thị trường
vào thời điểm này.
- Hai là Phân phối (Place): Hãy phát triển thói quen xem xét và suy nghĩ kỹ
lưỡng về kênh phân phối, nơi khách hàng gặp gỡ nhân viên bán hàng.
7
- Ba là Giá cả (Price): Hãy phát triển thói quen thường xuyên xem xét lại các
Trong những năm 1990 điều kiện của môi trường tự nhiên ngày càng trở nên
xấu đi, nó đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng được đặt ra cho các
doanh nghiệp và công chúng.
d. Khoa học kỹ thuật
Môi trường khoa học kỹ thuật là trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện
đại của ngành đó. Trình độ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
e. Chính trị
Thông tin di động là một ngành dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện, có
hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài, do vậy công ty VMS cũng phải tuân
theo những nguyên tắc quy trình của công ty, doanh nghiệp, dịch vụ viễn thông
trog ngành. Văn bản pháp quy chính thức quy định hoạt động của tổng cục Bưu
điện là Nghị định số 121/HĐBT, Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/8/1987 do
phó Chủ tịch HĐBT ký. Nghị định quy định các chức năng của ngành Bưu chính -
Viễn thông bí mật và an toàn.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
a. Công ty
Trong công ty VMS có rất nhiều các phòng ban khác nhau, mỗi một phòng
ban đều có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Những người làm quản trị
Marketing cần phải hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác của công ty để từ đó có
thể thực hiện được các kế hoạch Marketing.
b. Những người cung ứng
Những người cung ứng của công ty là những công ty kinh doanh và những
người cá thể cung cấp cho công ty, các đối thủ cạnh tranh trong ngành và các
nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra các sản phẩm cho công ty và các dịch vụ của
công ty. Những sự kiện xảy ra trong môi trường “người cung ứng” có thể ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động marketing của công ty.
9
c. Những người môi giới Marketing
TV, xem phim, đọc sách. Trong khi đó, các tỷ lệ này ở người sử dụng máy tính
bảng cao hơn rất nhiều với 63% xem tin tức, 45% đọc sách, 34% tải nhạc. Các
hình thức giải trí khác như: Mobile TV, xem phim, đọc tạp chí, nghe radio, thể
thao đều có tỷ lệ rất cao từ 23% - 29%.
1.4.2 Kinh nghiệm các nhà cung cấp dịch vụ GTGT tại các nước Châu Á
Các công ty kinh doanh dịch thông tin di động đang đứng trước những nguy
cơ thách thức lớn. Trong nước, hàng loạt công ty mới ra đời cạnh tranh quyết liệt
với các công ty “đàn anh”. Bên ngoài, khi Việt Nam gia nhập WTO nhiều tập đoàn
viễn thông với ưu thế về công nghệ, kinh nghiệm, nguồn tài chính…sẽ gia nhập thị
trường kinh doanh dịch vụ thông tin di động Việt Nam. Vì thế rất cần thiết phải
tìm hiều nghiên cứu kinh nghiệm của các công ty thông tin di động trên thế giới để
tìm ra những ưu điểm, các bài học quí giá để vận dụng vào điều kiện thực tiễn tại
Việt Nam.
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra
Khi đã đạt đến một mức phát triển nhất định cần dần dần xóa bỏ độc quyền
chuyển sang thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham
gia.
Khi đã đạt đến một mức phát triển nhất định cần dần dần xóa bỏ độc quyền
chuyển sang thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham
gia.
- Tích cực khai thác thị trường trong nước đồng thời vươn ra hoạt động trên
thị trường quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đầu tư xây dựng công nghệ, mạng lưới tiên tiến, hiện đại ngang tầm thế
giới để tránh lạc hậu.
- Đổi mới phương châm kinh doanh: hướng về khách hàng, khách hàng là
mục tiêu chính của công ty.
- Xây dựng hoàn thiện các pháp lệnh, chiến lược phát triển, chính sách, qui
định về viễn thông nói chung và về dịch vụ thông tin di động nói riêng.
11
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty VMS Mobifone
Năm 2012 Công ty có số lượng thuê bao rất lớn là 45 triệu thuê bao do vậy
hoạt động Marketing của công ty làm sao giữ được số thuê bao đó và tăng số thuê
bao lên, vì thế thu hút số lượng thuê bao ở thị trường mục tiêu và đưa ra những
chiến lược cụ thể đối với từng vùng.
Công ty tận dụng những mối quan hệ sẵn có với khách hàng để thông qua họ
lôi kéo khách hàng tương lai. Tập hợp những danh sách các cơ quan, công ty để có
những chính sách quảng cáo, tiếp thị…phù hợp. Ngoài ra công ty còn tham gia vào
hội chợ, triển lãm để giới thiệu những dịch vụ mới của mình.
Công ty thực hiện các chương trình thăm dò bằng cách:
- Thông qua hãng nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp mà công ty thuê sau
đó lập kế hoạch marketing cho riêng mình.
- Gọi điện hỏi khách hàng về thị trường đó như kế toán, đời sống, văn hóa,
xã hội
- Công ty có đội bán hàng trực tiếp tại các tỉnh thành và thông qua đó đề ra
các chương trình marketing cụ thể
2.2.2 Chính sách phát triển sản phẩm
a. Chính sách
Sản phẩm là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường cho nên sự quan tâm
của doanh nghiệp tới sản phẩm được coi là một yếu tố quan trọng. Tùy theo từng
giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm mà doanh nghiệp tung ra các sản phẩm của
mình ra thị trường để phục vụ các khách hàng khác nhau. Trong một đoạn thị
trường mục tiêu thì tùy theo những đặc tính cá nhân và hành vi của khách hàng mà
công ty đã đưa ra các chính sách sản phẩm khác nhau. Công ty VMS đã thực hiện
chính sách thâm nhập sâu vào thị trường và phát triển các sản phẩm và dịch vụ của
mình nhằm đưa các sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng có nhu cầu trong
13
thị trường mục tiêu bằng một danh mục các sản phẩm phong phú, đa dạng về chất
lượng sản phẩm.
Kênh phân phối trực tiếp.
Kênh phân phối gián tiếp.
2.2.6 Hoạt động đào tạo và nguồn nhân lực
Tổng số CB-CNV của VMS MobiFone hiện có là 5.870 người. Trong đó,
nhân sự có trình độ Đại học, Cao đẳng và trên Đại học luôn chiếm trên 95% tổng
số lao động của Công ty.
2.2.7 Đặc điểm về quy trình công nghệ và cơ sở vật chất
Để cung cấp các dịch vụ GTGT một cách có hiệu quả và đem lại sự hài lòng
cho khách hàng thì MobiFone đã đưa ra rất nhiều quy trình như: Quy trình về cung
cấp dịch vụ, chăm sóc khách hàng, xử lý sự cố, phối hợp nội bộ việc áp dụng đầy
đủ các quy trình này sẽ đảm bảo sự thành công của một dịch vụ khi đưa vào hoạt
động.
Quy trình cung cấp dịch vụ
Quy trình cung cấp thông tin cho khách hàng.
Quy trình chăm sóc khách hàng.
2.2.8 Phân tích SWOT của MobiFone đối với việc phát triển của các dịch vụ
GTGT trên thiết bị thông minh trên mạng MobiFone
Các cơ hội khi MobiFone triển khai các dịch vụ GTGT cho các thiết bị
thông minh:
Các thiết bị Smartphone có khả năng xử lý mạnh mẽ, khả năng tương tác
thân thiện, màn hình hiển thị rộng sẽ là điều kiện lý tưởng để MobiFone có thể
cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, các dịch vụ đòi hỏi tốc độ xử lý trên thiết bị
đầu cuối của khách hàng.
Các thách thức khi MobiFone triển khai các dịch vụ GTGT cho các thiết
bị thông minh:
15
Một số thách thức với MobiFone trong dài hạn đối với phát triển kinh doanh:
Trong dài hạn nếu MobiFone không có những giải pháp kinh doanh cụ thể thì sẽ
có ảnh hưởng đến các dịch vụ cơ bản cũng như các dịch vụ GTGT.
hàng khác nhau.
Các hoạt động xúc tiến dịch vụ GTGT mới trên smartphone chưa được triển
khai rộng rãi cụ thể.
Hoạt động chăm sóc khách hàng còn chưa có nhiều kênh
2.3.2.2 Nguyên nhân khách quan và chủ quan
2.3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan
+ Tình hình cạnh tranh giữa các mạng cùng kinh doanh dịch vụ di động ngày
càng mạnh mẽ.
+ Thị trường thông tin di động Việt Nam đang bước vào ngưỡng bão hòa.
+ Nhà nước quản lý chặt chẽ đối với dịch vụ thông tin di
+ Khách hàng ngày càng khó tính
+ Vấn nạn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo
+ Tình hình kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn.
2.3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
+ Các yếu tố về vùng phủ sóng của MobiFone vẫn còn kém nhiều so với 02
đối thủ cạnh tranh chính là Viettel và Vinaphone.
+ Mạng lưới thông tin di động do Công ty đang quản lý ngày càng được mở
rộng, tăng nhanh về số lượng và quy mô.
+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện công
việc được giao của đội ngũ CBCNV của Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế.
+ Công ty chưa tận dụng được ưu thế về sức mạnh thương hiệu và nguồn
nhân lực trong công tác nghiên cứu phát triển các hoạt động marketing.
+ Đội ngũ chăm sóc khách hàng (đối tác Callcenter) và giải quyết khủng
hoảng truyền thông (nội bộ Công ty) chưa được được đào tạo bài bản…
17
+ Quy trình thủ tục triển khai hoạt động marketing của Công ty còn rườm rà,
dẫn tới nhiều khó khăn trong thực hiện.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING
DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DO ĐỘNG
Khí hậu Việt nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thấp, các thiết bị khó bảo
quản, nhanh hỏng, nhanh bị gỉ sét.
3.1.2 Môi trường vi mô
a. Đối thủ cạnh tranh
- VinaPhone:
Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone chính thức đi vào hoạt động ngày
26/6/1996 do Tổng cục Bưu điện (GPC) cho ra đời mạng di động GSM thứ hai
cạnh tranh với VMS. Vinaphone hiện nay cung cấp gần 50 dịch vụ GTGT được
chia thành các mảng khác nhau bao gồm các nhóm dịch vụ.
- Viettel:
Viettel đã mở rộng sản phẩm của mình trên thị trường với các tiện ích vô
cùng đa dạng, không ngừng thay đổi phù hợp với nhu cầu khách hàng và đã áp đảo
được các đối thủ cạnh tranh của mình ngay cả VNPT.
b.Khách hàng
Khách hàng ít trung thành và đòi hỏi cao về chất lượng. Về mức độ trung
thành thì một bộ phận không nhỏ khách hàng trả trước có nhu cầu sử dụng trong
thời gian ngắn, dễ dàng bỏ sử dụng dịch vụ khi không có nhu cầu nữa. Khách hàng
thuê bao trả sau (MobiFone) trung thành hơn, thường không muốn thay đổi nhà
cung cấp vì nó liên quan tới đổi số, ảnh hưởng tới giao dịch với bạn hàng, người
quen.
c. Nhà cung cấp
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nhà cung cấp thiết bị tổng đài, trạm phát
sóng, các phần mềm ứng dụng thông tin di động, thiết bị đầu cuối…là điều kiện
19
thuận lợi cho VMS-MobiFone lựa chọn giải pháp kỹ thuật mang tính cạnh tranh
cao.
3.1.3 Môi trường bên trong
a. Tài chính kế toán
Tiềm lực tài chính của VMS-MobiFone tương đối mạnh, năng lực đầu tư
4) Phát triển các dịch vụ GTGT trên di động.
5) Phát triển truyền thông marketing để có thể đáp ứng được yêu cầu phát
triển của công ty trong điều kiện kinh doanh mới.
3.2.2 Định hướng phát triển dịch vụ GTGT cho dòng điện thoại thông minh.
3.2.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ
+ Các dịch vụ do MobiFone chủ động phát triển và sở hữu
+ Phát triển dịch vụ theo nguyên tắc xã hội hóa
+ Các dịch vụ m-commerce3.2.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ
3.2.2.2 Định hướng phát triển nội dung dịch vụ
Đa dạng nội dung cung cấp: tiếp tục mơ rộng mô hình xã hội hóa, hợp tác
với nhiều đối tác cung cấp nội dung để có nguồn thông tin đa dạng, phong phú
cung cấp cho khách hàng. Đặc biệt chú trọng các nội dung địa phương để phù hợp
với nhu cầu của người sử dụng.
3.3 Một số giải pháp Marketing dịch vụ GTGT của công ty thông tin di động
VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh
3.3.1 Các giải pháp chung
3.3.1.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường
+ Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường
+ Tăng cường các biện pháp thu thập xử lý thông tin về thị trường.
21
3.3.1.2 Giải pháp kiểm soát OTT
Trong thời gian tới, MobiFone sẽ tiến hành hợp tác với các nhà cung cấp các
dịch vụ OTT phổ biến ở Việt Nam như Viber, Whatsapp… để cung cấp các gói
Data thu hút khách hàng. Với mô hình cung cấp một gói Data có khả năng truy cập
không giới hạn qua các ứng dụng OTT, đối với các ứng dụng Data khác khách
hàng sẽ phải thanh toán theo gói cước Mobile Internet mà khách hàng đang sử
dụng.
3.3.2 Các giải pháp cụ thể
3.3.2.1 Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ
thuê bao khu vực tỉnh.
b. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và quan hệ công chúng
nhất: Thiết lập mối quan hệ với các phương tiện truyền thông
Thứ hai: Cần thực hiện thêm các hình thức tuyên truyền vận động
Thứ ba: Thường xuyên đưa ra các cuộc hội thảo về dịch vụ
3.3.3 Các giải pháp khác
3.3.2.1 Xây dựng chính sách nguồn nhân lực và triển khai văn hóa MobiFone
a. Xây dựng chính sách nguồn nhân lực
Thứ nhất: Tuyển đầu vào phù hợp
Thứ hai: Đào tạo và đào tạo lại
Thứ ba: Thực hiện chính sách đãi ngộ thỏa đáng
b. Triển khai văn hóa MobiFone
Văn hóa MobiFone được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của
công ty Thông tin di động. Trước đây văn hóa MobiFone được thể hiện qua các
phong trào được phát động như “Mỉm cười vì MobiFone”, “Làm việc vì
MobiFone”…
23
3.3.2.2 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng
+ Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về khách hàng
+ Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật
+ Tăng cường hoạt động hỗ trợ thực tế
3.3.2.3 Phát triển thương hiệu MobiFone
Thứ nhất: tiếp tục duy trì hình ảnh cửa hàng MobiFone theo phong cách hiện
đại.
Thứ hai: đổi mới các phương thức thể hiện hình ảnh dịch vụ.
Thứ ba: tăng cường thông tin cho khách hàng về kênh phân phối ở các địa
bàn
3.4 Kiến nghị
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước
mạnh trong ngành thông tin di động không những trong nước mà cả quốc tế.
KẾT LUẬN
Từ năm 2010 đến nay các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động
đã dừng không giảm giá nữa do việc giảm giá cước không thu hút được nhiều
khách hơn mà còn làm giảm doanh thu của các nhà mạng. Về mặt lý luận, luận văn
thạc sĩ đã làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò và những yếu tố cơ bản của
Marketing dịch vụ; phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động Marketing dịch
vụ của doanh nghiệp; đưa ra những kinh nghiệm và bài học về Marketing dịch vụ
GTGT của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn trên thế giới.
Về thực trạng, luận văn thạc sĩ đã tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng
hoạt động Marketing dịch vụ GTGT của VMS MobiFone cho Smartphone về các
nội dung sau: Hoạt động nghiên cứu thị trường; thực trạng chính sách về sản
phẩm; thực trạng chính sách về giá, phí dịch vụ; thực trạng xúc tiến hỗn hợp, thực
trạng phân phối, thực trạng nguồn nhân lực Từ thực trạng và nguyên nhân đó rút