Luận văn: Ứng dụng phương pháp đầu tư cổ phiếu của Warren buffett tại Việt Nam potx - Pdf 15

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Phạm Thế Hưng ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ðẦU TƯ CỔ PHIẾU CỦA WARREN
BUFFETT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
ii


Trang

Trang phụ bìa i
Lời cam ñoan ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục các ñồ thị và bảng biểu vii
Lời mở ñầu viii

Chương I: Lí luận tổng quan về phương pháp ñầu tư cổ phiếu của WB 1
1.1 Các lí luận nền tảng của WB 1
1.1.1 Lí luận và quan ñiểm ñầu tư của Benjamin Graham 1
1.1.2 Phương pháp ñầu tư của Philip Fisher 2
1.1.3 Lí thuyết của John Burr William 4
1.1.4 Quan ñiểm ñầu tư của Charlie Munger 5
1.1.5 Sự kết hợp của bốn người trên 6
1.2 Tổng quan phương pháp ñầu tư của WB 9
1.2.1 Công cụ ñầu tư chính của WB là các doanh nghiệp bảo hiểm 9
1.2.2 ðầu tư ñịnh hướng kinh doanh 10
1.2.3 Quan ñiểm của WB về kinh doanh 11
1.2.4 Quan ñiểm của WB về quản lí 13
1.2.5 Quan ñiểm của WB về tài chính 20
1.2.6 Quan ñiểm của WB về giá trị 24
1.2.7 Phương pháp quản lí danh mục tập trung 28
Kết luận chương I 29
ivChươnII: Phân tích thực trạng ñầu tư trên TTCK CN 32
2.1 Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam 32


Phụ lục 1: Giới thiệu về xuất thân và sự nghiệp của WB
Phụ lục 2: Các báo cáo tài chính doanh nghiệp dưới góc nhìn của WB của tác giả
Mary Buffett và David Clark
Phụ lục 3: Mô hình xác ñịnh giá trị nội tại của doanh nghiệp theo phương pháp chiết
khấu dòng tiền viDanh mục các ký hiệu, chữ viết tắt:

- EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phần
- HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

05/11/2010……………………………………………………………………… 45
ðồ thị 2.3: Biến ñộng của giá cổ phiếu SSI từ ngày 03/11/2008 ñến ngày
29/11/2009……………………………………………………………………… 49
ðồ thị 2.4: Biến ñộng của giá cổ phiếu DZM từ ngày 11/06/2009 ñến ngày
29/11/2010……………………………………………………………………… 52

Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Quy mô niêm yết hiện tại trên sàn HOSE (ñến ngày 05/11/2010)……. 44
Bảng 2.2: Quy mô giao dịch trên sàn HOSE trong 12 tháng gần nhất (ñến ngày
05/11/2010)……………………………………………………………………… 44
Bảng 2.3: Quy mô niêm yết hiện tại trên sàn HNX (ñến ngày 05/11/2010)……. 46
Bảng 2.4: Quy mô giao dịch trên sàn HNX trong 12 tháng gần nhất (ñến ngày
05/11/2010)……………………………………………………………………… 46
viii
Lời mở ñầu,
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức ñi vào hoạt ñộng từ năm 2000,
trải qua 11 năm hình thành và phát triển, TTCK ñang dần ñược hoàn thiện khung pháp
lí hoạt ñộng, và ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của nền kinh tế. TTCK ñã góp
phần minh bạch hóa môi trường hoạt ñộng kinh doanh, trở thành kênh huy ñộng vốn
dài hạn hiệu quả ñối với những doanh nghiệp niêm yết, hiện nay niêm yết trên sàn giao
dịch trở thành mục tiêu chính của nhiều doanh nghiệp, giúp nhà ñầu tư có thêm một

Kết cấu của ñề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Lí luận tổng quan về phương pháp ñầu tư của WB
Chương II: Phân tích thực trạng ñầu tư trên TTCK VN
Chương III: Ứng dụng phương pháp ñầu tư của WB tại VN
Trong chương I, tôi trình bày những lí luận, quan ñiểm và phương pháp ñầu tư
của bốn nhân vật có ảnh hưởng lớn ñến việc hình thành phương pháp ñầu tư của WB,
tiếp theo tôi trình bày phương pháp ñầu tư của WB. Những nội dung này, do Robert G.
Hagstrom nghiên cứu và trình bày trong cuốn sách “The Warren Buffett Way”, ñây là
cuốn sách nổi tiếng, ñược tạp chí New York Times bình chọn là một trong những cuốn
sách bán chạy nhất với lượng phát hành trên một triệu cuốn. WB ñã ñọc cuốn sách này,
sau ñó gọi ñiện ñể xin trích dẫn nội dung cuốn sách và mời tác giả ghé thăm Berkshire
Hathaway. Trong chương II, tôi giới thiệu sơ lược về TTCK VN, nêu lên những ñặc
ñiểm cơ bản của thị trường và các doanh nghiệp niêm yết, ñưa ra nhận ñịnh về thực
trạng ñầu tư trên TTCK hiện nay và ñánh giá về ñiểm mạnh và ñiểm yếu của từng
phương pháp ñầu tư. Trong chương III, tôi sẽ hệ thống lại phương pháp ñầu tư của WB
và ñưa ra những giải pháp cụ thể ñể ứng dụng tại VN
Mục tiêu nghiên cứu
x
Thứ nhất, tìm hiểu và giới thiệu về phương pháp ñầu tư của WB
Thứ hai, là ñưa ra giải pháp ñể ứng dụng phương pháp ñầu tư của WB tại VN
Với mục tiêu trên, ñề tài này giải quyết ñược các vấn ñề sau:

Giới thiệu ngắn gọn những lí luận, quan ñiểm và phương pháp ñầu tư của bốn
nhân vật có ảnh hưởng lớn ñến việc hình thành phương pháp ñầu tư của WB

Giới thiệu phương pháp ñầu tư của WB ñến với nhà ñầu tư tại TTCK VN

Phân tích thực trạng ñầu tư trên TTCK VN hiện nay

Nêu lên các giải pháp cụ thể ñể ứng dụng phương pháp ñầu tư này tại VN

trực tiếp với giáo sư Graham. Sau khi tốt nghiệp tại ðại học Columbia ông tham gia
doanh nghiệp của giáo sư Graham. Trong suốt hai năm làm việc tại ñây ông có cơ hội
quan sát và thực hành cách tiếp cận ñầu tư của thầy mình.
Do ñó, những lí luận và quan ñiểm ñầu tư của giáo sư Benjamin Graham có ảnh
hưởng rất lớn ñến việc hình thành phương pháp ñầu tư của WB. Tuy nhiên trong quá
trình gia ñầu tư trực tiếp trên TTCK, từ những kinh nghiệm thực tiễn, cộng với việc tìm
hiểu những lí thuyết và phương pháp ñầu tư mới, WB dần hình thành nên phương pháp
ñầu tư của riêng mình.
Cách tiếp cận của WB trong ñầu tư là riêng biệt, dựa trên nền tảng lí thuyết và
phương pháp ñầu tư của bốn người: Benjamin Graham, Philip Fisher, John Burr
Williams, và Charles Munger. WB ñã từng nói vào năm 1969 rằng,: “Phương pháp ñầu
tư của tôi 15% là Fisher và 85% là Benjamin Graham”.
Dưới ñây, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm những lí thuyết và phương pháp ñầu tư của
bốn người trên.

1.1.1 Lí luận và những quan ñiểm ñầu tư Benjamin Graham
Graham ñược xem là người sáng lập nghành phân tích tài chính, vì trước ông
không có nghành phân tích tài chính chuyên nghiệp và sau ông người ta bắt ñầu gọi nó
2

như thế. Grraham có hai tác phẩm nổi tiếng là Security Analysis ñồng tác giả với
David Dodd xuất bản lần ñầu năm 1934, và The Intelligent Investor xuất bản lần ñầu
năm 1949.
Những quan ñiểm nổi tiếng của Benjamin Graham về ñầu tư, ñược nhiều người
biết ñến hiện nay ñó là:
Thuật ngữ “Biên ñộ an toàn” (“Margin of safety”) với thuật ngữ này ông ñã
thống nhất cách tiếp cận ñầu tư chung cho tất cả các chứng khoán bao gồm cả cổ phiếu
và trái phiếu. Về căn bản “Biên ñộ an toàn” tồn tại khi một chứng khoán ñược bán dưới
giá trị thực của nó dù với bất kỳ lí do gì. ðể thực hiện chiến lược này, nhà ñầu tư cần
nắm rõ kỹ thuật ñể xác ñịnh giá trị nội tại (intrinsic value) của doanh nghiệp, từ ñó

Khi quay trở về Stanford, vị giáo sư và các học viên sẽ tóm tắt những gì họ quan
sát ñược từ các doanh nghiệp và các nhà quản lí mà họ ghé thăm. Từ những kinh
nghiệm này, Fisher tin rằng mọi người có thể tạo ra lợi nhuận vượt trội bằng cách: Thứ
nhất, ñầu tư vào những doanh nghiệp có tiềm năng trên trung bình. Thứ nhai, Tập trung
vào những doanh nghiệp có khả năng quản lý cao nhất. Tách riêng những doanh nghiệp
này, Fisher ñã phát triển một hệ thống quan ñiểm ñể nhận diện một doanh nghiệp chất
lượng bởi những ñặc ñiểm kinh doanh và quản lý của nó.
Ngoài ra, khi tìm hiểu về một doanh nghiệp mà ông quan tâm. Fisher cố gắng
tìm hiểu những thông tin mật của doanh nghiệp này. Ông tin rằng những thông tin này
là ñầu mối quan trọng, ñể nhận diện những khoản ñầu tư triển vọng.
ðể tìm hiểu những thông tin mật này, ông sẽ tiến hành phỏng vấn càng nhiều
nguồn càng tốt, ông gặp gỡ những nhân viên và những người tư vấn từng làm việc tại
doanh nghiệp, ông tiếp xúc những nhà khoa học nghiên cứu tại các trường ñại học,
thành viên chính quyền, và những người ñiều hành các hiệp hội thương mại. Ông cũng
tiến hành phỏng vấn những ñối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Ông khám phá ra
4

rằng những người ñiều hành doanh nghiệp thường e ngại khi ñề cập quá nhiều ñến
doanh nghiệp của mình, nhưng chẳng bao giờ thiếu ý kiến về các ñối thủ cạnh tranh.
Nhiều nhà ñầu tư sẽ thắc mắc về thời gian và công sức Fisher cần ñể hiểu một
doanh nghiệp. Phát triển mạng lưới tin mật và sắp xếp các cuộc phỏng vấn mất rất
nhiều thời gian, ñồng thời bắt ñầu một quá trình tìm kiếm thông tin mật ñối với những
doanh nghiệp mình quan tâm cũng mât nhiều công sức. Fisher ñã tìm ra cách ñơn giản
ñể giải quyết vấn ñề ñó là giảm số lượng doanh nghiệp mà ông sở hữu xuống.
Ông luôn nói rằng việc sở hữu một ít doanh nghiệp có triển vọng tốt hơn nhiều
so vói việc sở hữu nhiều doanh nghiệp bình thường. Nhìn chung, ông chỉ sở hữu ít hơn
mười doanh nghiệp trong danh mục và thường ba ñến bốn doanh nghiệp chiếm 75%
tổng giá trị danh mục.

1.1.3 Lí thuyết của John Burr William

Cho dù Charles Munger và WB cùng lớn lên tại Omaha, nhưng cả hai chưa từng
gặp nhau cho ñến năm 1959. Vào thời ñiểm ñó, Munger ñã chuyển ñến nam California,
và ông trở về thăm Omaha khi cha ông qua ñời. Một người bạn chung của hai người tin
rằng ñã ñến lúc hai người cần gặp nhau và mời họ cùng ñến dự buổi tối tại một nhà
hàng ñịa phương. Việc này ñã bắt ñầu một mối quan hệ ñặc biệt sau này.
Munger là con một luật sư, ông nội ông từng là thẩm phán liên bang, bản thân
ông ñã hành nghề luật khá thành công tại khu vực Los Angeles, tuy nhiên niềm ñam
mê ông giành cho TTCK là rất lớn. Sau buổi tối ñó, hai người thường xuyên trao ñổi
với nhau, và WB luôn hối thúc Munger rời nghành luật ñể tập trung vào ñầu tư. Năm
1962 Munger thành lập quỹ ñầu tư giống WB, sau ba năm thành công liên tục, ông ñã
rời nghành luật ñể tập trung vào ñầu tư.
6

Munger bắt ñầu mua cồ phần của Blue Chip Stamps vào năm những năm 1960,
và sau này trở thành chủ tịch Hội ñồng quản trị. Khi Berkshire và Blue Chip Stamps
sáp nhập vào năm 1978, ông trở thành Phó chủ tịch tại Berkshire và giữ vị trí này cho
ñến nay.
Trong mối quan hệ công việc, Munger mang ñến sự nhạy bén trong lĩnh vực tài
chính, và nền tảng pháp lý về kinh doanh. Munger có niềm ñam mê trên nhiều lĩnh vực
khác nhau như khoa học, lịch sử, triết học, tâm lý học, và toán học. Ông tin rằng mỗi
lĩnh vực có những khái niệm quan trọng có thể áp dụng vào các quyết ñịnh ñầu tư.
Tập hợp tất cả các yếu tố trên – bao gồm kiến thức tài chính, nền tảng kiến thức
về luật, và kiến thức từ các lĩnh vực khoa học khác – ñã hình thành nên những quan
ñiểm riêng về phương pháp ñầu tư của Munger so với WB.
Theo ñó, trong khi WB vẫn ñang tìm kiếm cơ hội ñầu tư từ sự chênh lệch giữa
giá cả và giá trị doanh nghiệp, thì Munger tin rằng nên trả một mức giá hợp lí cho
những doanh nghiệp chất lượng.
Một bình luận ñược trích dẫn rộng rãi của WB: “Mua một doanh nghiệp tuyệt
vời ở mức giá hợp lí tốt hơn nhiều mua một doanh nghiệp bình thường ở mức giá tuyệt
vời”.

những hành vi bất hợp lí từ những nhà ñầu tư khác, những người mua cổ phiếu dựa
trên cảm xúc, chứ không phải tính logic.
Từ Graham, WB học ñược cách suy nghĩ ñộc lập. Nếu ông ñạt ñược những kết
luận hợp lí dựa trên những ñánh giá ñúng ñắn, thì không nên dừng lại bởi những lời
can ngăn từ những người bất ñồng ý kiến. “Bạn không sai cũng không ñúng bởi vì ñám
ñông không ñồng ý với bạn,” “Bạn ñúng bởi vì những dữ liệu và lí lẽ của bạn là ñúng”
trích trong cuốn The Intelligent Investor của Benjamin Graham, tái bản lần 4 năm
1973, trang 287.
8

Phil Fisher trái lại tin rằng ñể có những quyết ñịnh ñúng ñắn nhà ñầu tư cần
những thông tin ñầy ñủ về doanh nghiệp. ðiều ñó nghĩa là nhà ñầu tư cần tìm hiểu
những khía cạnh khác của doanh nghiệp, ngoài những con số trên báo cáo tài chính,
nhà ñầu tư cần tìm hiểu về bản chất kinh doanh của doanh nghiệp như khả năng quản
lý của Ban lãnh ñạo, tìm hiểu càng nhiều càng tốt lĩnh vực mà doanh nghiệp ñang hoạt
ñộng, ñối thủ cạnh tranh, và tất cả các nguồn tin có thể khai thác.
Từ Fisher, WB học ñược giá trị của những thông tin mật. Qua nhiều năm ông ñã
phát triển một mạng lưới mở rộng các cuộc tiếp xúc, những người có thể hỗ trợ ông
trong việc ñịnh giá các doanh nghiệp.
Cuối cùng Fisher dạy WB lợi ích của việc chỉ tập trung vào một ít các thương
vụ ñầu tư. Ông cho rằng mua cổ phần của một doanh nghiệp mà không dành thời gian
nghiên cứu ñầy ñủ về hoạt ñộng kinh doanh thì rủi ro sẽ lớn hơn nhiều việc có một
danh mục giới hạn.
John Burr Williams cung cấp cho WB phương pháp xác ñịnh giá trị nội tại của
doanh nghiệp, ñây là nền tảng trong việc tiếp cận ñầu tư của WB.
Sự khác biệt giữa Graham và Fisher là khá rõ ràng. Graham là nhà phân tích số
lượng, ông nhấn mạnh những yếu tố có thể ước lượng ñược như Tài sản cố ñịnh, thu
nhập hiện tại, cổ tức. Các nghiên cứu của ông chỉ giới hạn ở các tài liệu về doanh
nghiệp và các báo cáo hàng năm. Ông không giành thời gian ñể phỏng vấn khách hàng,
ñối thủ hay các nhà quản lý của doanh nghiệp.

hiểm lựa chọn ñầu tư vào chứng khoán trên thị trường bao gồm cổ phiếu và trái phiếu.
Do vậy, khi sáp nhập hai doanh nghiệp bảo hiểm có lợi nhuận bình thường, WB lại có
một công cụ tuyệt vời ñể quản lý ñầu tư.
ðối với một người lựa chọn chứng khoán lão luyện như WB ñó là sự kết hợp
hoàn hảo. Những thành công ban ñầu ñã khuyến khích WB ñầu tư mạnh mẽ vào lĩnh
vực này, trong thập kỷ tiếp theo ông mua thêm ba doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức
10

thêm năm doanh nghiệp. Và ông cũng không hề có ý ñịnh dừng lại. Vào năm 2004,
Berkshire sở hữu 38 doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm hai gã khổng lồ là Government
Employees Insurance Company (GEICO) và General Re, mỗi doanh nghiệp này lại có
rất nhiều chi nhánh phụ thuộc.
Trong báo cáo thường niên năm 1999, trang 6, WB viết rằng: “Lĩnh vực kinh
doanh chính của chúng ta là bảo hiểm”

1.2.2 ðầu tư ñịnh hướng kinh doanh
ðiểm khác biệt nhất về phương pháp ñầu tư của WB so với các nhà ñầu tư khác
ñó là thông qua việc sở hữu cổ phiếu, ông sở hữu doanh nghiệp, không phải là một
mảnh giấy. Ý tưởng về việc mua cổ phiếu mà không hiểu biết về hoạt ñộng của doanh
nghiệp như sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, mối quan hệ với người lao ñộng,
chi phí nguyên vật liệu, nhà máy, thiết bị, tái ñầu tư vốn, hàng tồn kho, các khoản phải
thu, và nhu cầu vốn cho hoạt ñộng của doanh nghiệp – là rất không hợp lý. ðiều này
thể hiện tinh thần làm chủ doanh nghiệp thông qua cổ phiếu và là thứ tinh thần mà một
nhà ñầu tư cần có.
Một người nắm giữ cổ phiếu có thể trở thành người chủ sở hữu doanh nghiệp
hoặc trở thành người nắm giữ cổ phiếu ñể giao dịch. Những người nắm giữ cổ phiếu có
nhận thức rằng họ ñang sở hữu một mảnh giấy tách rời với các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Họ cư xử như thể việc thay ñổi giá trên TTCK là sự phản ánh rõ ràng
giá trị của cổ phiếu hơn là Bảng Cân ñối kế toán hay Báo cáo thu nhập của doanh
nghiệp. Họ mua bán cổ phiếu giống như ñánh bài.

Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có ñơn giản và hiểu ñược hay không?

Hoạt ñộng kinh doanh có lịch sử hoạt ñộng ổn ñịnh không?

Hoạt ñộng kinh doanh có triển vọng về lợi ích trong dài hạn hay không?

Một doanh nghiệp ñơn giản và có thể hiểu ñược
12

Theo quan ñiểm của WB, thành công tài chính của các nhà ñầu tư có liên quan
mật thiết ñến trình ñộ hiểu biết về các khoản ñầu tư của họ. ðây là ñiểm khác biệt căn
bản giữa nhà ñầu tư ñịnh hướng kinh doanh với những nhà ñầu tư mua ñi bán lại liên
tục trên thị trường.
Trong nhiều năm qua, WB sở hữu nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh
doanh khác nhau. Một số doanh nghiệp do Berkshire kiểm soát, một số khác Berkshre
ñóng vai trò là cổ ñông nhỏ. Trong tất cả các trường hợp này ông ñều có hiểu biết sâu
sắc về hoạt ñộng của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, dòng tiền, quan hệ với
người lao ñộng, sự linh hoạt về giá của sản phẩm, và tính hợp lí trong việc phân bổ
nguồn vốn.
WB có khả năng duy trì sự hiểu biết của mình ñối với những doanh nghiệp
thuộc sở hữu của Berkshire. Bởi vì ông ñã chủ ñộng chọn mua những doanh nghiệp mà
ông có thể hiểu rõ hoạt ñộng kinh doanh và lĩnh vực doanh nghiệp ñó ñang hoạt ñộng.
Ông gọi ñó là vòng tròn khả năng (“circle of competence.”).
Ông cho rằng nhà ñầu tư chỉ nên ñầu tư trong vòng khả năng hiểu biết của mình.
Vì nếu mua một doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực mà bản thân không hiểu rõ,
bạn sẽ không hiểu ñược tác ñộng của những diễn biến mới trong lĩnh vực này, không
thể dự ñoán ñược sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai và do ñó cũng không
thể ñưa ra các quyết ñịnh một cách thông minh.

Tính ổn ñịnh

xét rất kỹ chất lượng quản lý của các doanh nghiệp ñó. Ông cho rằng những cổ phiếu
hay doanh nghiệp mà Berkshire mua phải ñược ñiều hành bởi những người quản lý
chân thật và thành thạo trong lĩnh vực ñó, những người ñược ông khâm phục và tin
tưởng.
14

Ông ñã viết trong báo cáo thườn niên của Berkshire năm 1989 rằng: “Chúng tôi
sẽ không tham gia với những nhà quản lí thiếu những phẩm chất ñáng khâm phục,”
“Cho dù triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp ñó hấp dẫn ñến ñâu. Chúng ta sẽ
không bao giờ thành công khi giao dịch với những người xấu”
Ông tìm kiếm những ñặc ñiểm sau:

Doanh nghiệp có ñược quản lý hợp lý không?

Việc quản lý có trung thực với cổ ñông hay không?

Việc quản lý có tránh ñược những xu hướng xấu chi phối doanh nghiệp hay
không?
Sự tán dương cao nhất mà WB dành cho một nhà quản lý ñó là họ suy nghĩ và
hành xử như người chủ doanh nghiệp. Những nhà quản lý hành xử giống người chủ
doanh nghiệp sẽ không xao lãng mục tiêu chính của doanh nghiệp ñó là làm gia tăng
giá trị cho cổ ñông và họ có khuynh hướng ñưa ra những quyết ñịnh hợp lý ñể thực
hiện mục tiêu ñó tốt hơn. Ông cũng ñánh giá cao những nhà quản lý có trách nhiệm
báo cáo ñầy ñủ và chân thật ñến cổ ñông và họ cũng có ñủ dũng cảm ñể chống lại
những hành ñộng bắt chước các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng lĩnh vực một cách
mù quáng.
Một vấn ñề khác cũng thường ñược bàn cãi ñó là việc WB chỉ hợp tác với những
người chính trực:
Tính chính trực, thật thà và ñáng tin cậy không phải là những phẩm chất ñược giới
kinh doanh nói chung ñánh giá cao. Thật ra khi ñặt vấn ñề như vậy sẽ bị chê là ngây

nghiệp hành ñộng có hợp lí hay không. Thông thường các nhà quản lí sẽ tiếp tục tái
ñầu tư cho dù tỷ suất sinh lợi thấp với niềm tin rằng ñó chỉ là tình huống tạm thời. Họ
bị thuyết phục rằng vời năng lực quản lý họ có thể cải thiện bức tranh lợi nhuận của
doanh nghiệp. Và cổ ñông trở nên mê hoặc về triển vọng cải thiện hoạt ñộng quản lí.
Nếu một doanh nghiệp tiếp tục lờ ñi những vấn ñề này, dòng tiền sẽ trở thành
nguồn lực nhàn rỗi và giá cổ phiếu sẽ giảm. Một doanh nghiệp với mức lợi nhuận thấp,
nhiều tiền mặt, với giá cổ phiếu thấp sẽ thu hút sự tấn công mua lại doanh nghiệp. Và
ñó thường là sự kết thúc cho cách quản lý hiện hành. ðể bảo vệ bản thân, các nhà ñiều

Trích đoạn Tính ưu việt của phương pháp ñầ u tư của WB Ứng dụng phương pháp ñầ u tư của WB tại Việt Nam KẾT LUẬN CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status