Luận văn: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM potx - Pdf 15



1 Luận văn: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN
ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC
TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

3

CHƯƠNG I
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH
TẾ VĨ MÔ
CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
I CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Thực chất về chính sách tiền tệ
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến sự ổn định hay thay
đổi của tiền tệ về lưu lượng ,chi phí và giá trị.Vì những thay đổi
nói trên tác động đến giá cả hàng hoá và giá trị tài tài sản ,thu
nhập của nhân dân.Cho nên nó làm chuyển biến mức sống của
họ giữa hai thái cực khó khăn đắt đỏ ,thuận lợi và tiện nghi.Do
đó bằng cách tạo ra các biến động về tiền tệ người ta có thể hoàn
toàn hướng dẫn những biến động nhất định trong đời sống kinh
tế của một quốc gia .Mối quan hệ ấy đã làm cho những biến
động về tiền được gọi là chính sách tiền tệ.Ngân hàng trung


mỗi chiếc bánh sẽ ổn định ở mức 2 đồng .
Trong trường hợp ngược lại khi bánh giảm xuống còn 5
chiếc để giá cả không đổi với mức 2 đồng / 1 bánh thì lượng tiền
cung ứng tối đa không quá 10 đồng .Nghĩa là Ngân hàng trung
ương phải rút bớt tiền về thông qua hệ thống các công cụ của
mình khi số lượng sản phẩm được tạo ra trong nền kinh tế giảm
đi. 6

Chính sách tiền tệ được biểu hiện dưới hai hình thức đó là
chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách tiền tệ nới lỏng.Tuỳ
thuộc vào từng thời kỳ cụ thể mà Ngân hàng trung ương thực
hiện 1 trong 2 chính sách trên.
2.Chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Ở nước ta luật ngân hàng nhà nước Việt Nam qui định:
Chính sách tiền tệ quốc gia là bộ phận của chính sách
kinh tế tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng
tiền,kiềm chế lạm phát ,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội ,đảm bảo quốc phòng an ninh và nâng cao đời sống nhân
dân.Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia ,mức lạm phát dự kiến hàng năm trong mối
tương quan với ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế
.Chính phủ xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia ,mức lạm
phát dự kiến hàng năm trình quốc hội quyết định ,tổ chức thực 7


đi ngược lại chiều hướng biến động củ thị trường tín dụng do
đó đẩy lãi suất lên cao hoặc làm giảm cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại
1.2 Công cụ gián tiếp: Công cụ gián tiếp là nhóm công cụ tác
động trước hết vào mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ 9

thông qua cơ chế thị trường mà các tác động này được truyền
đến các mục tiêu trung gian là khối lượng tiền cung ứng và lãi
suất .Thuộc về mhóm công cụ này gồm:
-Dự trữ bắt buộc:
DTBB là số tiền mà các ngân hàng thương mại phải duy
trì trên 1 tài khoản tiền gửi không hưởng lãi tại Ngân hàng trung
ương ,được xác định bằng 1 tỷ lệ phần trăm nhất định.Tỷ lệ
DTBB được quản lý theo nguyên tắc bình quân.Khi ngân hàng
TW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc khả năng cho vay và khả năng
thanh toán của ngân hàng bị thu hẹp khối lượng tín dụng trong
nền kinh tế sẽ giảm .Ngược lại nếu ngân hàng trung ương hạ
thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì cung về tín dụng của các NHTM
cũng tăng lên ,khối lượng tín dụng và khối lượng thanh toán có
xu hướng tăng lên đồng thời tăng xu hướng mở rộng tiền khối
lượng tiền .Do tính chất và tác dụng như vậy nên tại các nước 10

Ngân hàng trung ương có quy định phân biệt tỷ lệ DTBB cho
từng loại tiền gửi theo nguyên tắc : Tiền gửi tiết kiệm có tỷe lệ

Để thực hiẹn chính sách tiền tệ quốc gia ngân hàng nhà nước
Việt Nam sử dụng các công cụ như : 12

- Công cụ lãi suất
- Tỷ giá hối đoái
- Dự trữ bắt buộc
- Nghiệp vụ thị trường mở
- Công cụ tái cấp vốn bao gồm:
1.Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
2.Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác .
3.Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Các công cụ khác do nhà nước qui định .
Ngân hàng nhà nước xác định và công bố lãi suất cơ bản ,lãi
suất tái cấp vốn vàtỷ giá hối đoái của đồng Việt nam trên cơ sở
cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước . 13

Trong thực hiện dự trữ bắt buộc ngân hàng nhà nước
Việt nam qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ
chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0-20% tổng số dư
tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.Việc trả lãi
đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của tùng loại hình tổ chức tín
dụng,từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ do chính phủ qui định.

Như vậy vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của Ngân hàng
trung ương thể hiện ở chỗ điều tiết cung ứng tiền phù hợp để
thúc đẩy nền kinh tế với những mục tiêu đã đề ra.
1.Các mục tiêu điều tiết của chính sách tiền tệ
1.1 Chính sách tiền tệ phải phục vụ cho nền kinh tế có tăng
trưởng kinh tế thực tế.
1.2 Chính sách tiền tệ phải hướng về việc ổn định giá cả.
1.3 Chính sách tiền tệ phải đảm bảo công ăn việc làm
1.4 Chính sách tiền tệ phải góp phần liên tục mở rộng sản
lượng tiềm năng
Làm thay
Làm thay đổi đổi C
ông cụ
chính
sách
Cung
ứng
tiền
M
L
ãi suất
d
Đầu tư ,Tiêu
dùng,sản
lượng,công ăn
việc làm
M

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN
TIẾP Ở VIỆT NAM
Như đã phân tích ở trê, việc điêu hành chính sách tiền tệ
thông qua công cụ trực tiếp trong 10 năm qua ở Việt Nam đã
đem lại một số thành công nhất định trong việc ổn định vĩ mô:
Đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc
sử dụng các công cụ mang tính hành chính là là mang tính tạm
thời trong khi Việt Nam chưa hội đủ các điều kiện để sử dụng
các các gián tiếp dựa vào thị trường. Các công cụ trực tiếp ngày
càng tỏ rõ những mặt tiêu cực của nó. Thực tế cho thấy, việc
chuyển sang sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp
thay cho trực tiếp là một xu hướng tất yếub. Để có thể thực hiện 18

quá trình chuyển đổi nàyc, theo em cần thực hiẹn một số giải
pháp sau:
1. Thiết kế các công cụ
1.1. Dự trữ bắt buộc (DCBB) cần phải áp dụng thống nhất
đối với tất cả các tổ chức và mọi loại tài sản nợ. Cần cho phép
tính toán và áp dụng DTBB bình quân theo chu kỳ, thương tính
thưo tuần để các Ngân hàng có sự linh hoạt trong việc quản lý
vốn kả dụng của mình và do đó thúc đẩy sự phát triển của thị
trường tiền tệ. Việc không tuân thủ cần bị xử phạt nghiêm khắc
thể hiện bằng lãi suất phạt áp dụng trên số thiếu hụt bình quân
của cả kỳ và lãi suất phạt này phải cao nhất so với các mức lãi
suất khác. NHTW phải có quyền quy định cách thức tính toán và
loại tài sản nợ cũng như loại hình tổ chức áp dụng DTBB.
DTBB không được hưởng lãi có tác động làm tăng chi phí

đều đối với mọi Ngân hàng. Đây là công cụ tiền tệ không linh
hoạt và hầu như hoàn toàn thuộc quyền chủ động của các Ngân
hàng thương mại.
Cần hợp nhất các thể thức tái cấp vốn thành một thể thức
với một lãi suất cho vay tía cấp vốn duy nhất. Thường cần phải
có một thể thức tái chiết khấu chung để cung cấp vốn khả dụng
cho thị trường và ngăn chặn việc biến động quá mức của lãi suất
ngứn hạn, đặc biệt là lãi suất liên Ngân hàng. Thể thức này cần
áp dụng thống nhất với mọi Ngân hàng và cho phép được vay tự 21

động vơí các quy tắc và hạn mức được quy định trước. hạn mức
vay cần thảo gắn với vốn của Ngân hàng hay tài sản thế chấp.
Các quy định thời hạn vay vốn tối đa càng ngắn càng tốt để
cho phép NHTW chủ động thay đổi điều kiện vay khi cần thiết.
Một số NHTW quy địn thời hạn vay vốn tối đa không quá vài
ngày. điều này có nghĩa là các Ngân hàng thương mại muốn sử
dụng vốn của NHTW lâu hơn thời hạn tối đa phải gia hạn tín
dụng ngắn hạn với điều kiện đã thay đôỉ. Đối với thể thức tía
chiết khấu, biến só chính sách củ chốt là lãi suất chiết khấu
(LSCK). Nừu không có thị trường tiền tệ phát triển thì có thể
phải quy định lãi suất này theo cách hành chính. Một số NHTW
tổ chức đấu giá tín dụng của NHTW để xác định lãi suất chiết
khấu. Quy tắc căn bản là phải luôn giữ lãi suất chiết khấu cao
hơn lãi suất tiền gửi để vuộc các Ngân hàng phải huy đọng tiền
gửi trước khi vay vốn của NHTW. Ngay khi có thể, cần đặt lãi
suất chiết khấu cao hơn lãi suất tham chiếu chuẩn của thị trường


1.4. Hoạt động thị trường mở thuần tuý
Hoạt động thị trường mở thuần tuý đòi hỏi phải có thị
trường thứ cấp với khối lượng giao dịch lớn. Để thực hiện
nghiệp vụ này, cả NHTW và Ngân hàng thương mại cần phải
nắm giữ và sẵn sàng nắm giữ trái phiếu chính phủ và các loại trái
phiếu khác có mức rủi ro thấp. Bằng việc mua bán trái phiếu
hoặc thực hiện các giao dịch mua lại (REPO) NHTW có thể điều 24

chỉnh khối lượng vốn khả dụng và lãi suất trên thị trường. Đây là
một công cụ kiểm soát tiền tệ linh hoạt nhất và hoàn toàn dự trên
cơ sở thị trường. Tuy nhiên, nó cũng là công cụ mà đa số các
nước chưa có được vì chỉ ít quốc gia có thị trường tiền tệ đủ lớn
để thực hiện các giao dịch này trên quy mô lớn.
1.5. Hoạt động kiểu thị trường mở
việc không có thị trường tiền tệ đủ lớn khôg có nghĩa là
không thể thực hiện được các giao dịch có hiệu ứng tương tự.
Ngứòi ta có thể toạ ra các hiệu ứng đó bằng cách thực hiện các
giao dịch với các tín phiếu ngắn hạn trên thị trường sơ cấp, cụ
thể lf sử dụng việc phát hành trên thị trường sơ cấp như là một
cơ chế bán tín phiếu với giá thị trường.
Vây nên phát hành trái phiếu Chính phủ hay trái phiếu
NHTW. Rõ ràng là nên sử dụng trái phiếu Chính phủ do ngân
sách trả lãi. NHTW có thể làm địa lý và phát hành trái phiếu 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status