TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI - 2007 CHỦ BIÊN
ThS. Mai Đình Đức
BAN BIÊN SOẠN
ThS. Đàm Thị Tuyết
TM CÁC TÁC GIẢ
ThS. Mai Đình Đức 4
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CBE : Giáo dục dựa vào cộng đồng
AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu
XHCN :Xã hội chủ nghĩa
CNTB : Chủ nghĩa tư bản
TK : Thế kỷ
WHO : Tổ chức y tế thế giới
KHHGĐ : Kế hoạ
ch hóa gia đình
TCMR : Tiêm chủng mở rộng
nhận được sự logic của các bài học và có kế hoạch học tập chủ độ
ng phù hợp .
Sinh viên sẽ được biết đến mục tiêu của từng bài học và nhận thấy được bố cục
một bài học bao gồm mục tiêu, nội dung chính, lượng giá và hướng dẫn sinh viên tự
học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế.
Để sinh viên tự lượng giá được dễ dàng, sinh viên nghiên cứu kỹ phần câu hỏi
và tự trả lời trước khi xem đáp án. Phần cuối củ
a mỗi bài đề cập đến hướng dẫn sinh
viên tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế các nội dung mà giảng viên đã cung
cấp cho sinh viên.
Chúc các bạn thành công trong học tập.
TM CÁC TÁC GIẢ
ThS. Mai Đình Đức
6
MÔN HỌC: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
Đối tượng đào tạo: Sinh viên y khoa năm thứ 3
y
tế Việt Na
m
22 0
5 Tổ chức và quản lý bệnh viện 4 4 0
6 Các chỉ số sức khỏe và quản lý thông tin y tế 3 3 0
7 Lập kế hoạch y tế 3 3 0
8 Giám sát hoạt động y tế 3 3 0
9 Quản lý nhân lực y tế 2 2 0
10 Quản lý tài chính và vật tư y tế 3 3 0
11 Đánh giá các chương trình hoạt động y tế 3 3 0
Tổng số 30 30 0
7
ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Nêu và giải thích được khái niệm: Y xã hội học, Y tế công cộng, Tổ chức y
tế.
2. Mô tả được vị trí, vai trò của khoa học tổ chức y tế và quản lý y tế trong
việc chăm sóc, bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân cũng như trong
hệ thống khoa họ
c y học.
ĐẶT VẤN ĐỀ
chức được trao các nhiệm vụ khác nhau tuỳ theo mức độ, những công việc hoàn thành
từng nhiệm vụ đó đều phải phục vụ cho mục tiêu thống nhất của tổ chức.
- Có một ban quản lý, ban quản lý đại diện cho khối thống nhất, tức tổ chức đó,
với công việc đố
i nội, đối ngoại. Ban quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo điều phối và
thực hiện mục tiêu chung của khối thống nhất.
1.1.3. Mối liên quan giữa Y học xã hội và Tổ chức y tế
Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của Tổ chức y tế ngược lại Tổ chức y
tế là cơ sở thực tiễn của Y học xã hội, là hệ
thống những biện pháp y tế chứng tỏ lý
luận của Y học xã hội là đúng đắn, là mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Vì vậy, sự
kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế là rất quan trọng.
Y học xã hội với ý nghĩa trên là một khoa học, có đối tượng, nhiệm vụ và
phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh như các ngành khoa học khác. Ngành Y
học xã hộ
i có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và xã hội khác ngoài
y tế như các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh tế xã hội trong những điều kiện lịch
sử nhất định.
1.1.4. Y tế công cộng
Y tế công cộng hay còn gọi là sức khỏe công cộng (Public Health) đề cập đến
những vấn đề sức khỏe của một quần thể, tình trạng sức khỏe c
ủa tập thể, những dịch
vụ vệ sinh môi trường, những dịch vụ y tế tổng quát và quản lý các dịch vụ chăm sóc.
Từ công cộng ở đây nói lên tính chất chung cho số đông, ngược với tính chất chăm sóc
riêng lẻ cho từng bệnh nhân.
Theo WHO (11/1995) "Y tế công cộng là việc tổ chức các nỗ lực của xã hội đến
phát triển các chính sách sức khỏe công cộng, để tăng cườ
ng sức khoẻ, để phòng bệnh
và để nâng cao công bằng trong xã hội, trong khuôn khổ sự phát triển bền vững".
1.2. Tên gọi
lớn ở tầng lớp nghèo khổ.
- Ở Đức, Bộ môn Vệ sinh xã hội được lập nên năm 1912.
- Năm 1942, Bộ môn Y học xã hội được thành lập tại Oxford (Anh) và sau đó ở
các trường đại học các nước khác.
- Ở Liên Xô (cũ). Bộ môn Vệ sinh xã hội được thành lập ở Trường Đại h
ọc Tổng
hợp MOSKOBA năm 1922 và đến năm 1941 được đổi tên là Tổ chức bảo vệ sức khoẻ.
Sau những cuộc tranh luận sôi nổi qua nhiều năm, từ năm 1966 tất cả các bộ môn và
viện nghiên cứu Tổ chức y tế của Liên Xô (cũ) đều mang tên "Vệ sinh xã hội và tổ
chức y tế".
- Ở Việt Nam, năm 1966, Trường Đại học Y Hà Nội thành lập Bộ môn Tổ ch
ức y
tế.
2. Khoa học Tổ chức và Quản lý y tế
2.1. Chức năng, nhiệm vụ
- Nghiên cứu sức khỏe của tập thể nhân dân lao động dưới sự tác động của môi
trường sống, đặc biệt là môi trường xã hội. Từ đó xác lập đúng đắn các biện pháp y tế
và xã hội để ngăn ngừa nguy hại và tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của sức
khỏe.
- Nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng và phát triển các cơ sở y tế,
phân tích các hoạt động y tế, tạo ra một cơ cấu y tế khoa học để hoạt động có hiệu suất
lớn nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
10
- Trình bày các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác y tế, soạn
thảo và thực hiện các nguyên tắc, chế độ quy định trong công tác y tế.
- Nghiên cứu các hình thức và phương pháp tổ chức về công tác chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh cũng như Quản lý y tế phù
tạp về công việc của một Tổ chức y tế và sự đa dạng về nhân viên chuyên môn, kỹ
thuật, hỗ trợ đòi hỏi sự hợp tác, sự đòi hỏi này quan trọng hơn nhiều ở nhiều tổ chức
khác.
- Một tổ chức có hiệu quả nếu nó tạo thuận lợi cho Tổ chức y tế đạt mục tiêu và
nếu mục tiêu đạt được với nguồn lực tối thiểu.
- Quản lý tốt đối với một tổ chức cũng như sức khỏe đối với một cơ thể hoạt
11
động đều đặn và có hiệu quả của tất cả các phần việc. Quản lý làm nổi bật các ưu tiên,
các cơ sở phù hợp với các nhu cầu trong các hoàn cảnh không ổn định, sử dụng tối đa
các nguồn lực có hạn, hoàn thiện mức độ và chất lượng chăm sóc, việc quản lý tốt về
mặt y tế sẽ đưa đến các chăm sóc tốt.
3. Phương pháp nghiên cứ
u
Y xã hội học và Tổ chức y tế nghiên cứu những nhóm người rộng lớn, chú ý đến
những tính chất chung: giới, tuổi, nghề nghiệp, địa phương, Môn khoa học này nêu
lên những tác động của điều kiện kinh tế xã hội trên thể trạng sinh vật, trên sự thích
ứng và chống đỡ của cơ thể các tầng lớp, giai cấp khác nhau, từ đó tìm ra nhu cầu y tế
và tổ chức cách giải quy
ết.
Để tiến hành những nghiên cứu đó, Y xã hội học và Tổ chức y tế phải có những
phương pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phương pháp thống kê
Là phương pháp thông dụng nhất trong các nghiên cứu về tương quan giữa tình
trạng sức khỏe và hoàn cảnh xã hội của các nhóm người trong xã hội. Cho phép xác
định và đánh giá khách quan những biến đổi về tình hình sức khỏe nhân dân hay xác
định hiệu quả hoạt động của các cơ quan y tế và
được áp dụng rộng rãi trong các công
trình nghiên cứu y học.
3.2. Phương pháp thực nghiệm
1
. Công cụ
Phần 1: Câu hỏi trắc nhiệm khách quan.
* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 2 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào
khoảng trống:
1. Y học xã hội nghiên cứu tình trạng (A) và bệnh tật của cộng đồng, của xã
hội; nghiên cứu những điều kiện (B) , điều kiện làm việc và các yếu tố
tự nhiên, xã
hội ảnh hưởng đến tình trạng đó nhằm mục đích xác định các biện pháp để bảo vệ và
(C) sức khỏe cộng đồng.
A.
B.
C.
D.
2. Tổ chức y tế là một bộ phận của (A) , là khoa học nghiên cứu nhu cầu y tế,
vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức màng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế
nhằ
m thực hiện các (B)
A.
B.
* Phân biệt đúng sai các câu từ 3 đến 7 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu
đúng và cột B cho câu sai:
Câu hỏi A B
3. Tổ chức là việc sắp xếp bố trí các bộ phận để thực hiện một nhiệm vụ
hoặc cùng một mục tiêu chung
Câu hỏi A B C D
8. Mối liên quan giữa Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phát triển độc lập, không có sự liên quan lẫn nhau
B. Có mối liên quan nhưng không mật thiết
C. Gắn chặt với nhau và bổ sung cho nhau cùng phát triển
D. Chỉ có Tổ chức y tế là cần dựa vào Y xã hội học để phát triển
9. Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng nhất trong các
nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phương pháp thống kê
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp lịch sử
D. Phương pháp lâm sàng 10. Điều quan trọng chủ yếu của tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ
14
12. Đối tượng nghiên cứu của Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Tác động của môi trường bên trong đối với sức khỏe
B. Tác động của môi trường bên ngoài đối với sức khỏe
C. Tác động của môi trường xung quanh đối với sức khỏe
D. Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe 13. Một tổ chức y tế hoạt động được gọi là có hiệu quả khi
A. Đạt mục tiêu đề ra
B. Đạt vượt mức mục tiêu đề ra
C. Đạt mục tiêu đề ra với nguồn lực tối thiểu
D. Đạt mục tiêu đề ra với thời gian ngắn nhất
Phần 2: Câu hỏi truyền thống
2. Vận dụng thực tế
Từ nội dung của bài học, sinh viên có thể thấy được sức khỏe bị tác động bởi
nhiều yếu tố như điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, hoàn cảnh xã
hội, chính trị, kinh tế Vì thế ngườ
i cán bộ y tế không chỉ nhìn vào triệu chứng lâm
sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán và điều trị mà phải chú ý tới môi trường lao động
và môi trường xã hội của người bệnh, nó giúp người cán bộ y tế có cái nhìn toàn diện
hơn, bao quát hơn trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe của cộng đồng.
3. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế - Tổ chức y tế thế giới. Quản lý y tế
. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội,
2001.
2. Trường Cán bộ quản lý y tế. Y xã hội học - Y tế công cộng. Hà Nội, 1996. tr
1-5.
3. Trường Đại học Y Hà Nội. Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế. Bài giảng Quản
lý và Chính sách y tế. Nhà xuất bảny học Hà Nội, 2002. Tr 1-8 .
4. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Khoa y tế công cộng Bộ
môn tổ chức - Quản lý y tế. Bài giảng Tổ chức - Quả
n lý y tế, Thành phố Hồ
Chí Minh, 2004. Tr 1-7.
- Màng lưới y tế phải gần dân và rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, hải đảo
và biên giới để đảm bảo sự bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.
- Màng lưới y tế được chia thành nhiều tuyến và nhiều khu vực dân cư
để thuận
tiện cho dân, đảm bảo thực hiện 10 nội dung CSSKBĐ và thực hiện các chương trình y
tế quốc gia.
1.2. Xây dựng theo hướng dự phòng là bản chất của Ngành Y tế Việt Nam
- Màng lưới y tế phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là phải giải
quyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời, kiểm tra sức khỏe định
kỳ.
- Chữa bệnh ngoại trú tại nhà với các bệnh thông thường. Chuyển viện kịp thời
với những bệnh nhân nặng đã phát hiện.
- Ngoài hệ thống khám chữa bệnh còn phát triển các cơ sở phòng chống dịch
bệnh, phòng chống các bệnh xã hội, công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hóa gia
17
đình.
1.3. Phù hơn với tinh hình kinh tế của mỗi địa phương
- Việc tổ chức màng lưới y tế phải hết sức tiết kiệm trong việc xây dựng cơ sở vật
chất và sử dụng hết công suất của trang thiết bị.
- Phải tạo thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh. Phải có đầy đủ
tiện nghi sinh hoạt cho bệnh nhân, đầy đủ trang thiết bị
cho cán bộ công nhân viên.
Thực hiện khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm.
1.4. Phù hộ với trình độ khoa học và khả năng quản lý
- Tổ chức màng lưới y tế phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ khoa học
kỹ thuật của ngành không nên quá lớn, cồng kềnh, quản lý không nổi.
- Cần quan tâm đến cơ cấu lồng ghép thích hợp, phát huy vai trò vừa làm tốt
công tác chữa bệnh vừa làm tốt công tác dự phòng.
1.5. Đảm bả
2.3.2. Khu vực chuyên sâu: vớ
i nhiệm vụ sử dụng các kỹ thuật cao đi sâu vào nghiên
cứu khoa học và chỉ đạo kỹ thuật cho địa phương hỗ trợ giải quyết khó khăn của y tế
phổ cập. Đào tạo cán bộ cho y tế phổ cập. 19
3. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các tuyến y tế
3.1. Tuyến y tế trung ương
3.1.1. Vị trí
Tuyến y tế Trung ương là tuyến y tế cao nhất trong hệ thống tổ chức ngành y tế
Bộ Y tế là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bộ Y tế thuộc sự chỉ đạ
o trực tiếp, lãnh đạo về mọi mặt
của Bộ trưởng Bộ Y tế qua các Thứ trưởng và các Vụ, Cục, ban chuyên môn giúp việc
cho Bộ trưởng.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức
- Cơ quan của Bộ Y tế. văn phòng, các Vụ, Cục chuyên môn
+ Văn phòng: văn thư, hành chính, quản trị, tài chính kế toán
+ Các Vụ Cục tổng hợp, chuyên ngành và thanh tra
Gồm có: Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ ch
ức cán bộ, Vụ Khoa học đào tạo, Vụ Tài chính
kế toán,Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Dược chính, Vụ Y học cổ truyền, Vụ
Điều trị, Vụ Trang thiết bị công trình y tế, Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ Y tế dự phòng, Thanh
tra Bộ, Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục Vệ sinh và An toàn thực phẩm, Cục Y tế dự
phòng và phòng chống HIV/AIDS.
Ngoài ra còn có các tổ
phố trực thuộc trung ương có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý
Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn.
- Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND
tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về chuyên môn nghi
ệp
vụ của Bộ Y tế.
3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền những kế hoạch,
chương trình, quy định, về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ theo quy định
của Nhà nước và Bộ Y tế.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, và chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luậ
t, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án đã được phê duyệt
- Quản lý tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài
chính của Nhà nước.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành về y tế trên địa
bàn tỉnh như vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh chữa bệnh
- Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, thực hiện chế độ tiề
n lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở
theo quy định của pháp luật.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư, tài sản được giao
theo đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế tiêu chuẩn, quy
phạm, định mức kinh t
ế kỹ thuật đã được Nhà nước, Bộ Y tế ban hành về quản lý
dược, thiết bị, vật tư y tế.
- Quản lý hành nghề y dược tư nhân, y dược cổ truyền trên địa bàn, đình chỉ, thu
hồi chứng chỉ hành nghề cho các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và theo
quy định của pháp luật.
còn lại. Tên gọi do Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND
cấp tỉnh quyết định. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng phải rõ ràng không bị chồng
chéo.
- Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Sở Y tế:
+ Về khám chữa bệnh: bệnh viện
đa khoa tỉnh, bệnh viện chuyên khoa, bệnh
viện khu vực và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện (kể cả các phòng khám khu vực).
+ Về dự phòng: bao gồm các Trung tâm Y tế dự phòng; Phòng chống
HIV/AIDS; Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Nội tiết; Phòng chống bệnh xã hội
+ Về truyền thông: Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe.
+ Các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định thuốc mỹ phẩm; Trung tâm giám định
22
y pháp, tâm thần.
+ Các trường Trung học, Cao đẳng Y tế.
3.3. Tuyến y tế quận, huyện, thị xã
(Theo thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ, số 11/2005/TTLT-BYT-BNV, Hà
Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2005; Theo quy định của Bộ Y tế quy định chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh. Ban hành kèm theo Quyế
t định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09
tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3.3.1. Phòng Y tế
- Chức năng
Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện gồm: y tế dự phòng, khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y dượ
c học cổ truyền, thuốc phòng, chữa bệnh cho người,
mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng: triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về dự phòng,
phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm
sóc sức kh
ỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
y tế dự phòng và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
+ Tổ chức thực hiện phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn
thương tích, sức khỏe lao động và bệ
nh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực
phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn và giám sát chuyên môn kỹ thuật các hoạt động thuộc mình phụ
trách đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn, các cơ sở y tế trên địa bàn.
+ Tham gia nghiên cứ
u khoa học
+ Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án được phân công
+ Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức, viên chức và quản lý tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện chế độ thống kê báo cáo theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở
Y tế và UBND
huyện giao.
- Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy:
Lãnh đạo Trung tâm Y tế dự phòng huyện: Giám đốc và các Phó Giám đốc; Các
phòng chức năng, nghiệp vụ gồm:
Phòng hành chính tổng hợp;
Biên chế cụ thể hiện nay cho các khu vực khác nhau (Theo thông tư liên bộ số
08/TTLB ngày 20/4/1995 hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách
đối với y tế cơ sở)
* Khu vực đồng bằng, trung du
a) Những xã từ 8000 dân trở xuống được bố trí từ
3 đến 4 cán bộ y tế
b) Những xã từ 8000-12000 dân được bố trí từ 4-5 cán bộ y tế
c) Những xã trên 12000 dân được bố trí tối đa 06 cán bộ y tế
* Khu vực miền núi, Tây Nguyên, biên giới hải đảo:
a) Xã dưới 3000 dân được bố trí 04 cán bộ y tế
b) Xã có 3000 dân trở lên được bố trí 05-06 cán bộ y tế
c) ở vùng cao vùng sâu miền núi, nơi xa xôi hẻo lánh chỉ cần bố trí một hoặc hai
bác sỹ hay y sỹ thường xuyên có mặt tạ
i Trạm, số cán bộ y tế còn lại được phân công
25
về công tác tại các bản, buôn, làng, ấp và định kỳ tổ chức giao ban tại trạm.
* Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn
Các phường, thị trấn và những xã có phòng khám khu vực đóng số lượng cán bộ
y tế được bố trí 02-03 người.
Ngoài số cán bộ y tế trong biên chế định mức của Nhà nước từng trạm y tế, nếu
nhu cầu cần thêm cán bộ y tế thì UBND xã, phường có thể ký hợ
p đồng với cán bộ y tế
khác có nhu cầu làm việc và thù lao do xã tự lo.
3.4.3. Nhiệm vụ
(Theo thông tư liên bộ số 08/TTLB ngày 20/4/1995 hướng dẫn một số vấn đề về
tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở)
- Lập kế hoạch hoạt động và lựa chọn ưu tiên về chuyên môn y tế của UBND xã,
phường, thị trấn. Duyệt, báo cáo và thực hiện sau khi kế ho
ạch đã được phê duyệt.