Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing bia Dung Quất doc - Pdf 15

Đề tài:
Bia Dung Quất
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, bia là loại nước giải khát có từ lâu đời và được mọi người trên
thế giới rất ưa chuộng.
Bia được chế biến từ những nguồn nguyên liệu chính như malt đại mạch, hoa houblon
và một số nguyên liệu thay thế khác… Bia có vị đắng dễ chịu, hàm lượng cồn thấp và các
chất hoà tan trong bia được con người hấp thu tốt, vì vậy bia có giá trị dinh dưỡng và khả
năng sinh năng lượng cao.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và ngành
công nghiệp sản xuất bia nói riêng của nước ta đã có một diện mạo mới. Lượng bia sản
xuất ngày càng tăng, đội ngũ cán bộ kĩ thuật và số người quan tâm đến công nghệ sản
xuất bia càng nhiều.
Nhà máy bia Dung Quất mặc dù mới thành lập nhưng cũng đã sớm khẳng định tên
tuổi của mình trên thị trường. Hiện nay nhà máy đã đầu tư mở rộng và nâng cao năng suất

2. Mục tiêu chọn đề tài:
- Đánh giá đúng sản phẩm (chất lượng, giá cả, mẩu mã, kiểu dáng,…)
- Mở rộng thị trường (tìm kiếm thị trường mục tiêu và các khách hàng mục tiêu trong
thời gian tới)
- Đưa ra một số giải pháp phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản
phẩm.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Tp Quảng Ngãi (nhà hàng, tiệc cưới, Khách sạn, các đại
lý, tạp hóa, và hộ gia đình…). Khu vực miền trung, các thành phố ở các tỉnh lân cận: Đà
nẵng, Huế, Quy Nhơn,…
- Khách hàng tiêu dùng mục tiêu: ở độ tuổi thanh niên, trung niên và từ 65 trở lại,
thuộc nhiều tầng lớp, địa vị khác nhau trong xã hội,…
- Thời gian thực hiện: 1 tuần ( từ ngày 14/2 – 19/2/2011)
4. Vấn đề nghiên cứu và tìm giải pháp phát triển sản phẩm:
- Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu tị hiếu của khách hàng và hoạt động marketing mix
cho sản phẩm bia lon Dung Quất.
- Căn cứ trên số liệu điều tra và khảo sát thực tế. Tình hình hoạt động của công ty, để
từ đó đề xuất một số giải pháp liên quan đến sản phẩm và thị trường cho sản phẩm.
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
5. Phương pháp nghiên cứu: thu thập, xử lý thông tin, tìm kiếm dữ liệu kết hợp với
quan sát và khảo sát thị trường.
- Tìm hiểu thông tin về nhà máy, về sản phẩm qua khảo sát, thu thập tài liệu, thu thập
trên mạng, thu thập từ khách hàng, các đối thủ cạnh tranh,…
- Tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng( khảo sát qua phỏng vấn, quan sát, lắng nghe ý
kiến từ khách hàng,…)
- Tìm hiểu các phân khúc thị trường và những khách hàng mục tiêu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xúc tiến cải tiến sản phẩm, tăng doanh số bán, mở

Hà Nội, Hải Phòng.Và hiện đang xúc tiến xuất khẩu ra nước ngoài:Tại Nhà máy Bia
Dung Quất (Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi), ban lãnh đạo nhà máy cũng đang
xúc tiến các bước cuối cùng để có thể xuất khẩu bia sang Nhật Bản. Giám đốc
Nguyễn Lê Hạnh vui mừng cho hay: Thời gian qua, Nhà máy và đối tác phía Nhật đã
có những phiên làm việc, nhìn chung đến nay mọi việc đã ổn và chỉ cần ký hợp đồng
chính thức là sản phẩm bia Dung Quất có thể xuất sang thị trường khó tính nhưng đầy
tiềm năng này. Năm ngoái chúng tôi xuất được 3 triệu lít, năm nay phấn đấu khoảng
5 triệu lít. Việc mở rộng thị trường nước ngoài đã thể hiện năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp tăng lên.
1.2 Xu hướng ngành hàng:
Hiện nay và trong tương lai, theo đánh giá chung dựa trên số liệu khảo sát và tài liệu
thu thập được thì xu hướng thị hiếu khách hàng và các nhà đầu tư về các ngành, các mặt
hàng trong tương lai. Ngoài yếu tố chất lượng được đảm bảo hàng đầu về mẫu mã, chủng
loại phải đa dạng, hợp thời mà giá cả phải chăng đáp ứng tối đa các mong muốn của
khách hàng. Thì các nhà đầu tư còn làm sao để có được một công nghệ sản xuất tối ưu
nhất, hiện đại nhất, có thể tiết kiệm giảm kinh phí đầu tư hiệu quả nhất nhưng chất lượng
vẫn được nâng cao. Thúc đẩy doanh số sản phẩm dựa trên việc cải tiến công nghệ phù
hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Dù ở lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào
đi chăng nữa thì mong muốn từ khách hàng và công nghệ trong sản xuất vẫn chung một
xu hướng.
1.3 Các phân khúc thị trường:
* Qua khảo sát thị trường và nghiên cứu đặc điểm của sản phẩm của công ty thì bia lon
Dung Quất có những nhóm khách hàng chính:
- Học sinh, sinh viên.
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
- Công nhân, viên chức.
- Các chủ đại lý, khách sạn, nhà hàng, quán nhỏ lẻ.

Nhóm: BCTT
1.4 Thị trường mục tiêu:
Dựa trên tính năng, đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm các nhóm khách hàng mục tiêu,
đặc điểm trong tiêu dùng. Công ty lựa chọn một số thị trường làm mục tiêu để xúc tiến
việc quảng bá sản phẩm và cạnh tranh với các dòng sản phẩm bia khác.
Đặc điểm cuả nhà sản xuất là đóng tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là thương hiệu khá nổi
bật về công nghệ hiện đại, mang đậm tính dân tộc. Vì thế, Quảng Ngãi sẽ là thị trường
tiêu thụ sôi động cho sản phẩm. Công ty còn chú trọng đến các thành phố lớn vừa và nhỏ
ở các tỉnh lân cận khu vực miền trung: Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn. Đánh mạnh vào các
loại hình tiêu thụ đang là ưu thế của sản phẩm: các siêu thị, đại lý, các khách sạn, nhà
hàng, các quán nhỏ lẻ,…Khai thác tối ưu các nhóm khách hàng mục tiêu của công ty.
2. Phân tích khách hàng mục tiêu của công ty:
2.1 Nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm bia lon Dung Quất
Qua nghiên cứu và khảo sát thị hiếu của khách hàng các nhà nghiên cứu đã có nhiều
đánh giá và kết luận về thị hiếu của khách hàng đối với dòng sản phẩm này.
Nhìn chung nhu cầu chủ yếu của khách hàng đối với sản phẩm là cải tiến thêm về chất
lượng. Hạn chế những kích ứng phụ như đau đầu, mệt mỏi. Tính năng của sản phẩm:
giảm vị đắng, nồng độ,… Đa dạng thêm về hình thức để khách hàng có thêm nhiều sự lựa
chọn hơn. Đồng thời áp dụng khoa học công nghệ tân tiến không ngừng nâng cao chất
lượng và đặc điểm của sản phẩm. Giả cả phải chăng phù hợp với chất lượng phải đảm bảo
lâu bền trong uy tín, thương hiệu của sản phẩm đến với khách hàng.
2.2 Hành vi khách hàng:
- Khách hàng mong muốn một sản phẩm phải đảm bảo về chất lượng, giá cả phù hợp.
Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhiều đối tượng khách hàng.
- Nhìn chung khu vực miền Trung là thị trường tiêu thụ khá cao dòng sản phẩm này.
Đặc biệt là địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh lân cận. Ngoài thói quen sử dụng, mức độ
am hiểu và khả năng tiếp nhận sản phẩm thì có thể nói rằng khu vực miền Trung sẽ là thị
trường mục tiêu sản phẩm. Hứa hẹn sẽ là thị trường tiêu thụ sôi động hàng đầu dành cho
sản phẩm.
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang

-Công nghệ:
Việc sản xuất bia lon DQ được thực hiện theo một quy trình công nghệ hiện đại, khép kín.
Bi tiu lun: Nghiờn cu marketing GVHD: TS Bựi Vn Quang Nhúm: BCTT
Cú th tham kho quy trỡnh sn xuõt sau:
Xay
Đạm hoá
Đ-ờng hoá
I
Lọc
Đun hoa
Lắng
trong ở
t
0
lạnh
lên men
Lọc bão
hoà CO
2
Lên men
chính
Lên men
sơ bộ
Hạ nhiệt
độ
Lắng
trong
Tách bã
hoa
Đ-ờng hoá
II
Lên men
phụ
Men

Nhập
kho
Xuất
Chiết
thùng
Xuất
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT Quy mô:
Nhà máy bia Dung Quất được xây dựng với tổng diện tích 10.800 m
2
, trong khuôn
viên Tổng Công ty cổ phần đường Quãng Ngãi, tại số 2 Nguyễn Chí Thanh, Phường
Quãng phú, Tĩnh Quãng Ngãi.
Quản lý:
. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA NHÀ MÁY.

Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT

Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
Nhóm: BCTT
vực được giao. Chủ động đến gặp các đối tượng khách hàng để lấy thông tin cần thiết
bằng cách hoàn thành bảng câu hỏi đã được thiết kế. Sau đó họp các thành viên lại và
tổng kết, tiến hành phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu đã thu thập được.
Kết quả nghiên cứu dựa trên kế hoạch phân tổ và kết quả nghiên cứu, tìm kiếm thông
tin.
 Các địa điểm đến khảo sát cụ thể:
+ Khu vực gần trường ĐH Công nghiệp TP. HCM.
+ Các đại lý, quán nhỏ lẻ, hộ gia đình ven hai con đường Phạm Văn Đồng và Quang
Trung TP. Quảng Ngãi.
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Đường Phạm Văn Đồng và đường Quang Trung thuộc TP. Quảng Ngãi. Cụ thể: Khu
vực gần trường ĐHCN, các đại lý,quán nhỏ lẻ ven đường, các cơ quan hành chính, các
hộ gia đình,…
- Đối tượng nghiên cứu phỏng vấn:
+Học sinh, sinh viên.
+ Công nhân, viên chức.
+ Các chủ đại lý, quán nhỏ lẻ,…
+ Các hộ gia đình.
2. `Phân tích kết quả nghiên cứu:

Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT

so lan su dung
so lan su dung

26
18
20
22
0 20 40 60 80 100 120
Dung
Quat
Loai
Khac
da su dung
dung quat
da su
dung
bia
333
daq su
dung
heineken
da su
dung
tiger
da su
dung
loai
khac
Series2
Series1Biểu đồ 2a

14%
20%
8%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
mục đích sử dụng bia
0
100
22
34
34
0
20
40
60
80
100
120
giai khat muc dich khac
giai khat ban bieu. tang muc dich khac
Series1
Series2

Biểu đồ 3
Nhận xét:Từ số liệu thống kê trên cho thấy đa số người tiêu dùng sử dụng
bia chủ yếu nhằm mục đích giải khát là chính chiếm tới gần 100%.trong khi các
mục đích khác chỉ chiếm 34%.Từ đó công ty bia DQ sẽ có định hướng phù hợp
nhằm dáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

tạp hóa chiếm tỉ lệ gần như đa số.Như vậy có thể căn cứ vào số liệu thống kê trên
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
để nhân biết được tình hình phân phối sản phẩm bia lon DQ hiện nay như thế nào
từ đó có chiến lươc xây dựng và xúc tiến keeng bán hàng cho sản phẩm bia lon DQ.

đánh giá chung về bia lon dung quất
25
50
27
54
9
18
11
22
8
16
6
12
7
14
13
26
10
20
12
24
14

24
12
24
7
14
2
4
2
4
10
20
5
10
5
10
4
8
6
12
50
100
50
100
50
100
50
100
50
100
50

khuyen
mai
noi
mua
Total
hoan toan khong quan tam
khong quan tam
hoi quan tam
quan tam
rat quan tamBiểu 5
Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy hầu hết người tiêu dùng quan tâm
nhiều đến giá cả và chất lượng của sản phẩm trong khi đó không quan mấy về nơi
mua cũng như màu sắc kiểu dáng của sản phẩm.Có thể thấy rõ qua biểu đồ
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
trên:chất lượng chiếm 50%,giá cả chiếm tới 54%, trong khi đó về nơi mua lại chỉ
có 14%.Như vậy nhà sản xuất cần đẩy mạnh cải tiến về chất lượng sản phẩm đồng
thời áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu
quả cạnh tranh cho sản phẩm.

đánh giá sản phẩm bia DQ
1
2
6
12

13
26
17
34
17
34
15
30
9
18
13
26
12
24
12
24
14
28
13
26
5
10
33
66
5
10
5
10
8
16

%
Count
%
Count
%
dam
bao
chat
luong
huong
vi dac
biet ngon
da
khat
phong
cach
sang
khoai
khong
dau
dau
Total
danh gia 5
danh gia 4
danh gia 3
danh gia 2
danh gia 1

Biểu đồ 6


dip su dung
dip su dung
dip bat kyhang ngayle tetbua tiec
Percent
50
40
30
20
10
0
Biểu
đồ 8
Nhận xét: Khách hàng thường sử dụng bia lon DQ vào dịp tiệc,lễ tết
chiếm 39%. Công ty cần có những chiến lược tung hàng mạnh vào những dịp trên.

nơi mua bia lon dung quất
61.76470588
91.17647059
100
85.29411765
67.64705882
0
20
40
60
80
100
120
Col Response
%

30
20
10
0

Biểu đồ 10
Nhận xét: Từ bảng số liệu thống kê và biểu đồ trên thể hiện ta thấy rằng,
thực tế thị trường tiêu thụ tại địa bàn tỉnh Q.Ngãi thì khách hàng chuộng hình thức
thùng giấy hơn là loại dung tích bằng lon.Đồng nghĩa với một điều rằng cần xúc
tiến đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ này một cách mạnh mẽ hơn nhằm khai
thác tối ưu thị trường mục tiêu và phát huy tối ưu lợi thế của “sân nhà”.
36%
26%
38%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
khuyen mai
khuyen mai
thung dung biado khui bialy uong biatang them bia
Percent
50
40
30
20
10
0

Biểu đồ 11

26%
34%
28%
12%
Bài tiểu luận: Nghiên cứu marketing GVHD: TS Bùi Văn Quang Nhóm: BCTT
nhom tuoi
nhom tuoi
tren 4535-45 tuoi25-35 tuoi18-25 tuoi
Percent
40
30
20
10
0

Biểu đồ 14
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy độ tuổi từ 18-25t sử dụng nhiều chiếm 30,8% như
vậy cần chú trọng đến nhóm khách hàng mục tiêu này để tăng khả năng cạnh tranh
cho sản phẩm.

36%
26%
26%

12%

Trích đoạn Sự hiện diện đồng nhất quy chuẩn về màu sắc và hỡnh ảnh trờn thị trường, bước đầu đó mang lại thắng lợi nhất định cho việc quảng bỏ thương hiệu bia Dung Quất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status