LUẬN VĂN:
Hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát
triển từ ngân sách nhà nước tỉnh
Quảng Nam
thác cảng biển, vận tải biển, công nghiệp chế biến xuất khẩu, lọc hóa dầu, sản xuất vật
liệu xây dựng, thủy điện, du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, trồng cây công nghiệp;
phát triển có hiệu quả các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển gắn với các cảng biển,
các đô thị mới và các tuyến hành lang Đông – Tây".
Quảng Nam là địa bàn nằm giữa hai vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, do vậy
chủ trương của Đảng về việc tập trung và ưu tiên đầu tư cho khu vực kinh tế trọng điểm
miền Trung (trong đó có Quảng Nam) nhằm tạo nên sự phát triển cân đối của đất nước
Trong những năm gần đây, Quảng Nam đã huy động và đưa vào sử dụng một
lượng vốn tương đối lớn cho ĐTPT. Riêng trong giai đoạn 2001-2005, tổng vốn đầu tư
(VĐT) toàn tỉnh khoảng 13.200 tỷ đồng, chiếm 40% GDP, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm
xấp xỉ 32%. Trong đó vốn ngân sách nhà nước (NSNN) chiếm 43,8%, vốn tín dụng chiếm
9,42%, vốn doanh nghiệp chiếm 19,07%, vốn FDI chiếm 6,02%, các nguồn vốn khác
21,6%.
Tuy nhiên, từ một điểm xuất phát thấp, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN)
hạn hẹp, quy mô VĐT không lớn, cơ chế quản lý đầu tư thay đổi liên tục bên cạnh những
giải pháp về huy động, thu hút VĐT, vấn đề hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư phát từ
NSNN nhà nước tỉnh Quảng Nam cần phải được quan tâm hơn, nhằm thúc đẩy kinh tế phát
triển một cách bền vững Ở góc độ quản lý, việc nâng cao chất lượng quản lý chi ĐTPT có
tầm quan trọng và khả thi hơn là các biện pháp tăng vốn. Đó là lý do thúc đẩy tôi chọn đề
tài: "Hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tỉnh Quảng
Nam" làm luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đề tài quản lý chi ĐTPT kinh tế của miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Nam nói
riêng chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều. Năm 1998, Nhà xuất bản Đà Nẵng phát
hành đề tài khoa học "Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa miền Trung" do TS Phạm Hảo chủ biên; Luận án "Huy động và sử dụng VĐT Chương 1: Một số vấn đề chung về quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước
Chương 2: Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tỉnh
Quảng Nam
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu về quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách
nhà nước tỉnh Quảng Nam NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬN VĂN
Chương 1
Một số vấn đề chung về quản lý chi đầu tư phát triển
từ ngân sách nhà nước
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước
1.1.1. Khái niệm
- Ngân sách nhà nước: là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước để bảo đảm thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
- Chi ngân sách nhà nước nhà nước:
Trong đó, chủ yếu hai khoản chi:
Chi thường xuyên
Chi ĐTPT
1.1.2. Đặc điểm
- Gắn liền với quản lý chi NSNN (Luật NSNN)
bằng); Thực hiện đầu tư (nghiệm thu, thanh toán); Kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử
dụng (nghiệm thu hoàn thành; quyết toán)
- Quản lý chi ĐTPT đúng mục đích, đúng tiến độ, hiệu quả, chất lượng
1.2.4. Thanh toán và Quyết toán
- Thanh toán kịp thời, đúng dự toán, đúng khối lượng nghiệm thu, đúng định mức,
đơn giá, theo chế độ quy định
- Quyết toán đúng quy định
1.3. Sự cần thiết hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước tỉnh
1.3.1. Thành công trong việc quản lý chi ĐTPT từ NSNN trong những năm qua
trên địa bàn cả nước
1.3.2. Những tồn tại trong quản lý chi ĐTPT từ NSNN
1.3.3. Sự cần thiết của việc quản lý chi ĐTPT từ NSNN
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh (thước đo) hiệu quả chi đầu tư phát triển từ ngân
sách nhà nước
1.4.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư: Tỷ suất lợi ích - chi phí
1.4.2. Hiệu quả KT-XH của hoạt động đầu tư: Số lao động có việc làm trên 1 đơn
vị VĐT; Mức giá trị gia tăng của nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ…
1.4.3. Hệ số ICOR
1.5. Một số kinh nghiệm về quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước
1.4.1. Kinh nghiệm trong nước
1.4.2. Kinh nghiệm nước ngoài
Chương 2
Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển
2.3.1. Những kết quả đạt được trong quản lý
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
- Nêu những tồn tại trong quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh:
Kế hoạch
Nguồn vốn
Chất lượng chuẩn bị đầu tư; chuẩn bị thực hiện dự án (thiết kế, dự toán; đấu
thầu; đền bù giải phóng mặt bằng ); thực hiện đầu tư (giám sát; đánh giá kết quả đầu tư;
nghiệm thu; quản lý tiến độ; bảo trì, bảo dưỡng sau khi đưa vào sử dụng )
Thanh toán; kiểm toán và quyết toán
Một số tồn tại liên quan khác: Xóa bỏ cơ quan chủ quản, chống khép kín; phân
cấp quản lý; thất thoát, lãng phí
- Nguyên nhân:
Khách quan: Những khó khăn mà Quảng Nam luôn phải đối mặt:
+ Tỉnh nông nghiệp, nguồn thu không lớn
+ Thiên tai, lũ lụt
+ Địa bàn rộng, sức ép đầu tư lớn nên suất đầu tư hằng năm bé, nợ đọng là không
thể tránh khỏi
Chủ quan:
+ Quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng trên địa bàn
+ Chủ đầu tư và Ban quản lý
+ Công tác tư vấn
+ Nhà thầu
Chương 3
Những giải pháp chủ yếu về quản lý chi đầu tư phát triển
từ ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Nam
- Vốn NSNN (TW và ĐF), kể cả phát hành công trái, trái phiếu chính phủ, trái
phiếu công trình… Trong đó, cần lưu ý đề ra các chương trình dự án tạo vốn từ quỹ đất
- Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp (kể cả ngoài tỉnh) đầu tư xây dựng các
công trình theo hình thức BOT, BTO, BT
- Vốn doanh nghiệp và dân cư
- Vốn ODA: Tập trung ở các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, vùng sâu vùng xa, các
huyện mới chia tách
- Vốn FDI: Thu hút vào các khu công nghiệp, khu KTM Chu Lai đối với các lĩnh
vực du lịch, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng…
- Các nguồn vốn nước ngoài khác: JBIC, OPEC
3.3. Những giải pháp chủ yếu về quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách
nhà nước tỉnh Quảng Nam
3.3.1. Tăng cường công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư
Kế hoạch đầu tư phải bám sát chiến lược phát triển KT-XH, quy hoạch. Trong đó,
cần lưu ý xác định những trọng điểm đầu tư làm định hướng cho công tác kế hoạch ĐT;
lấy cơ cấu kinh tế làm cơ sở cho cơ cấu ĐT; Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch, bảo đảm quy hoạch phải đi trước một bước
- Kiên quyết xóa bỏ tình trạng "xin cho", dàn trải trong phân bổ VĐT
- Thực hiện phân cấp hơn nữa trong quản lý VĐT
3.3.2. Tăng cường công tác quản lý nguồn VĐT từ NSNN tỉnh
- Tập trung nhanh và đầy đủ các nguồn thu; đáp ứng kịp thời nhu cầu chi ĐTPT
theo kế hoạch và tiến độ thực hiện
- Giảm bớt việc quản lý nguồn vốn ĐTPT theo cơ cấu nhỏ lẽ, tạo căng thẳng giả
tạo trong thanh toán VĐT
3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư: Lập, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư