đề tài “ thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã quảng an” - Pdf 15

Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNNĐề tài “ Thực trạng và giải
pháp phát triển nuôi trồng thuỷ
sản của xã Quảng An”
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
MỤC LỤC
PHẦN I. LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài. 2
2.1. Mục đích. 2
2.2. Nội dung 2
3. Phạm vi nghiên cứu. 3
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
4. Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH THUỶ SẢN VÀ HOẠT
ĐỘNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN. 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Vai trò,đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. 4
1.1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thuỷ sản. 4
1.1.1.2. Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản. 4
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. 4
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế NTTS 5
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 6
1.1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 6
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế 6
1.1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 6

2.2.2. Đánh giá hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của xã. 16
2.2.2.1. Những kết quả đạt được. 17
2.2.2.2. Những tồn tại và hạn chế. 18
2.3. Đánh giá hoạt động nuôi trồng thủy sản qua kết quả điều tra. 19
2.3.1. Tình hình cơ bản của hộ 19
2.3.2. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của hộ 21
2.3.3. Chi phí đầu tư cho hoạt động NTTS của hộ điều tra năm 2010 21
2.3.4. Kết quả và hiệu quả của hoạt động NTTS của hộ 23
2.3.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động NTTS của
hộ 24
2.3.5.1. Ảnh hưởng của thức ăn. 24
2.3.5.2. Ảnh hưởng của diện tích mặt nước 26
2.3.5.2. Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm 28
2.3.6. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm NTTS 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI
TRỒNG THUỶ SẢN CỦA XÃ QUẢNG AN 32
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã Quảng An
trong thời gian tới. 32
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
3.1.1. Định hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản. 32
3.1.2 Phân tích SWOT 32
3.2. Một số giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã Quảng An. 34
3.2.1. Nhóm giải pháp về kinh tế - kỹ thuật. 34
3.2.2. Nhóm giải pháp về xã hội 35
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
3.1. Kết luận 37
3.2. Kiến nghị 37
3.2.1.Đối với nhà nước: 37
3.2.2.Đối với các cấp chính quyền địa phương 38

huyện Quảng Điền đựơc thiên nhiên ưu đãi về tiềm năng phát triển kinh tế thuỷ
sản. Cùng với ngành nông nghiệp trồng lúa truyền thống, ngành thuỷ sản đang
phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của xã, nhất là nuôi thuỷ sản nước
lợ.
Các giải pháp mà xã đưa ra đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển nuôi
trồng thuỷ sản trong xã. Nó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản,
giải quyết được vấn đề lao động và việc làm cho một bộ phận dân cư và hơn nữa
là sự phát triển của ngành thuỷ sản đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng
trưởng kinh tế của toàn xã. Tuy nhiên, còn một số tồn tại như: việc chỉ đạo, triển
khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng còn chậm và chưa
hoàn toàn được quan tâm đúng mức; việc xây dựng quy hoạch nuôi trồng thuỷ
sản tại các địa phương còn chậm. Chính quyền địa phương đã có quy hoạch
song việc giám sát thực hiện quy hoạch còn hạn chế, tình trạng cơ sở nuôi đào
đắp ao, đầm phá chưa theo quy hoạch, không có thiết kế kỹ thuật vẫn diễn ra
phổ biến. Diện tích nuôi thâm canh, bán thâm canh còn thấp so với tổng diện
tích nuôi dẫn tới năng suất, sản lượng chưa cao; chưa tạo được tính chủ động
trong việc sản xuất giống và nhuyễn thể, hầu như chỉ dựa vào khai thác tự nhiên,
nhập từ tỉnh ngoài.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vấn đề này bao gồm cả chủ quan và khách quan.
Về chủ quan là do việc triển khai chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
thuỷ sản của nhà nước còn hạn chế: công tác xây dựng và triển khai quy hoạch
phát triển kinh tế thuỷ sản ở địa phương còn chậm v.v. Nguyên nhân khách
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
quan như: thiếu đồng bộ trong cơ chế chính sách phát triển kinh tế thuỷ sản, cơ
sở dịch vụ hậu cần chưa đáp ứng và theo kịp yêu cầu phát triển sản xuất; nguồn
nhân lực chưa được quan tâm đào tạo, trình độ kỹ thuật của ngư dân còn thấp…
Chính vì những lý do trên nên chúng em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải
pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã Quảng An” làm chuyên đề thực tập
giáo trình.

hiệu quả của hoạt động NTTS.
Để hoàn thành chuyên đề này chúng em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các bác các bác, các chú, các anh, chị đang làm việc tại ủy ban xã Quảng An
cũng như toàn thể bà con nông dân nuôi trồng thủy sản của xã, và sự hướng dẫn
nhiệt tình của các thầy cô trong đoàn thực tập giáo trình. Chúng em xin chân
thành cảm ơn. Mặc dù đã có sự cố gắng hết sức của các thành viên trong nhóm
nhưng chắc chắn vẫn không thể tránh được những thiếu sót, chúng em mong
được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của mọi người.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH THUỶ SẢN VÀ HOẠT
ĐỘNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Vai trò,đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
1.1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thuỷ sản.
Là hoạt động sản xuất động thực vật thủy sản có sự kiểm soát của con người
trong một phần hay toàn bộ chu kỳ sống của chúng.
1.1.1.2. Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản.
 Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Nuôi trồng thủy sản
cung cấp những loại thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
con người, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến.
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hoạt động nuôi trồng thủy sản đóng
góp một phần không nhỏ trong tổng thu nhập của các hộ gia đình
cũng như trong GDP của đất nước. Ngành này là ngành tạo ra nhiều
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
giá trị gia tăng, tham gia xuất khẩu thu ngoại tê cho đất nước. Nuôi
trồng thủy sản ở một số địa phương được xem là ngành mũi nhọn để
phát triển kinh tế.
 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Ngành nuôi trồng thủy sản
được xem là một ngành quan trọng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và sinh vật có ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau đồng thời luôn có sự biến
động khôn lường.
 Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao.
Trong nuôi trồng thủy sản ngoài sự tác động trực tiếp của con người, các đối
tượng nuôi còn chịu tác động của môi trường tự nhiên. Vì vậy trông nuôi trồng
thủy sản, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên,
thời gian lao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất do đó ngành
nuôi tròng thủy sản có tình thời vụ rất rõ rệt.
 Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sống.
Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sống- là
các loại động thực vật thủy sản chúng sinh trưởng, phát sinh, phát triển và
phát dục theo các quy luật sinh học nên con người phải tạo được môi trường
sống phù hợp cho tùng đối tượng mới thúc đẩy khả năng sinh trưởng và phát
triền của nó.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế NTTS
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
1.1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Các nguồn lực được sử dụng vào quá trình sản xuất như đất đai, vốn, lao động,
các tài nguyên thiên nhiên…. Ngày càng khan hiếm hơn so với việc đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của con người. Do đó muốn giải quyết tình trạng khan hiếm
về nguồn lực, đảm bảo một nền sản xuất ổn định, chúng ta cần phải bàn đến việc
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó.
Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện
quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó.
Hiệu quả kinh tế =∆K/∆C
Trong đó:
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
∆K là phần thay đổi của kết quả sản xuất

Chi phí trung gian(IC): là chỉ tiêu bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ
thuê mua ngoài không kể khấu hao tài sản cố định và lao động g
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
 Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này phản ánh
một đồng chi phí trung gian sẽ tao được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
 Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này phản ánh
một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
 Giá trị gia tăng trên trên tổng giá trị sản xuất(VA/GO): Chỉ tiêu này phản
ánh một đồng tổng giá trị sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
1.1.3.1. Nhân tố tự nhiên.
1.1.3.1.1 Diện tích mặt nước.
Thủy vực được xem là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được trong
hoạt động nuôi trồng thủy sản. Thủy vực là ao, hồ, sông đầm mặt nước ruộng
trũng…. nói chung là các loại hình mặt nước được sử dụng vào mục đích nuôi
trồng thủy sản.
Thủy vực là nơi cư ngụ của các loại động thực vật thủy sản và thủy vực bị giới
hạn về diện tích và có tính chất vị trí cố định, chất lượng không đồng đều. Do đó
diện tích thủy vực ( mặt nước) tác động mạnh đế hiệu quả và việc phát triển nuôi
trồng thủy sản.
1.1.3.1.2. Khí hậu, nguồn nước.
Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là sinh vật sống chịu tác động
của điều kiện tự nhiên: khí hậu thời tiết, nguồn nước địa hình nơi sản xuất.
Mỗi đối tượng nuôi trồng lại yêu cầu những điều kiện về khí hậu và nguồn nước
khác nhau. Việc phát triển nuôi trồng thủy sản cần chú ý đền các yêu tố của điều
kiện tự nhiên và đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đối tượng nuôi.
1.1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội.
1.1.3.2.1. Nhân tố xã hội.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN

Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
đổi sang nuôi tôm thẻ chân trắng cho năng suất và thu nhập cao hơn. Diện tích
nuôi tôm thẻ chân trắng năm nay ước tính đạt 13,5 nghìn ha, tăng 75,5% so với
năm 2008; sản lượng đạt 63 nghìn tấn, gấp trên 2 lần cùng kỳ năm trước
BẢNG 1:TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở VIỆT NAM QUA 3
NĂM
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2009/2007
+/- %
DT
NTTS
Ha 993,50 998,75 1.012,10 19,10 1,92
DT nuôi
tôm
Ha 515,20 500,10 562,60 47,40 9,20
(nguồn: Tổng cục thống kê, Website: www.gso.gov.vn)
1.2.2. Khái quát tình hình phát triển thủy sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế và
huyện Quảng Điền.
Với bờ biển dài 126km cùng với hệ đầm phá Tam Giang- Cầu Hai có diện tích
21,594 ha, Thừa Thiên Huế là một địa phương có rất nhiều tiềm năng phát triển
ngành nuôi trồng thủy sản. Nhờ những điều kiện tự nhiên thuận lợi của vùng
đầm phá, nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ đã và đang phát triển mạnh mẽ ở
đây. Cùng với xu thế chung của cả nước, diện tích, sản lượng cũng như giá trị
thủy sản nuôi trồng tại Thừa Thiên Huế cũng tăng trong những năm gần đây.
Nằm trong vùng đầm phá Tam Giang, huyện Quảng Điền có những thuận lợi
nhất định trong việc phát triển nghề nuôi tròng thủy sản. Nhờ đó ngành nuôi
trồng thủy đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của
huyện.
Trong các loài nuôi trồng thủy sản hiện nay trên địa bàn huyện Quảng Điền, tôm
sú là loài chiếm ưu thế với gần 90% diện tích nuôi trồng. Tuy nhiên những năm

Thanh, chiếm 50% diện tích của Xã. Vùng này không lien quan nhiều đến đầm
phá, sản xuất chủ yếu là độc canh cây lúa.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
 Vùng 2 (vùng giáp phá): là thôn An Xuân, chiếm tới 50% diện tích của
xã. Đây là vùng phát triển mạnh mẽ về nuôi trồng thủy sản, các hộ nuôi tôm của
xã chủ yếu tập trung ở vùng này.
Thành phần đất trong vùng ven Đầm Phá có các loại phù sa song biển, đất cát
pha, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp mà đặc biệt là cây lúa. Xã
Quảng An là một trọng điểm sản xuất lúa của huyện Quảng Điền.
2.1.1.3. Khí hậu.
Khí hậu tại địa phương mang đặc điểm chung của khí hậu Bắc Trung bộ, năm
được chia làm hai mùa tương đối rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8,
mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 sang năm.
Khí hậu tại địa phương mang đặc điểm chung của khí hậu Bắc Trung bộ, năm
được chia làm hai mùa tương đối rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8,
mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 sang năm.
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên đất.
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.421 ha trong đó đất nông nghiệp là 650ha
chiếm 45,76% với tỷ lệ đất bình quân trên hộ là 0,3ha. Nền kinh tế ở địa phương
thuần túy là sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là trồng lúa và nuôi trồng thủy
sản. Điều này được thể hiện thông qua diện tích đất sản xuất nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lẹ cao trong tổng diện tích đất tự nhiên, tương ứng
là 33,91% và 11,42%.
2.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội.
2.1.2.1. Về cơ cấu kinh tế.
2.1.2.2.Cơ sở hạ tầng.
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, trong những năm qua địa
phương đã nhận được nhiều chương trình, dự án hổ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng,

như không có. Thuỷ sản thu hoạch hầu như bán cho thương lái. Nếu được mùa,
tôm không mắc bệnh thì thương lái săn đón mua với giá cao. Ngược lại, tôm rơi
vào dịch bệnh, thu hoạch ồ ạt, dễ bị tư thươn ép giá, ảnh hưởng khong nhỏ đến
hiệu quả sản xuất.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
Dịch vụ con giống trên địa bàn hầu như không có. Nguồn giống chủ yếu là
từ Thuận An, có hộ phải lấy giống tận Quảng Nam, Đà Nẳng, chi phí vận
chuyển cao. Mặt khác do vận chuyển xa, chất lượng con giống giảm sút, cũng là
một trong những lý do làm giảm hiệu quả nuôi tôm. Các cơ sở cung cấp thức ăn
nuôi tôm củ yếu là của tư nhân, nguồn thức ăn và chất lượng thức ăn không đảm
bảo. Tất cả những vấn đề trên cần được quan tâm phát triển để nâng cao năng
suất cũng như hiệu quả nuôi tôm.
Tóm lại, những cơ sở vật chất của xã đã đạt được một số bước tiến đáng kê, tuy
nhiên vẫn chưa vượt ra khỏi khuôn khổ của một nền nông nghiệp truyền thống,
nhỏ lẻ đặc biệt là các cơ sở dịch vụ hổ trợ cho ngành nuôi trồng thuỷ sản.
2.1.2.3. Dân số và lao động.
Vấn đề dân só và lao động ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế
của địa phương. Một mặt tạo ra tiềm lực để phát triển, một mặt lại cản trở sự
phát triển khi vấn đề công ăn việc làm, đời sống nhân dân không dược đảm bảo.
Để thấy được tình hình dân số và lao động của xã trong năm 2010 ta xem xét
bảng sau.
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã 2010.
Chỉ tiêu ĐVT Số lượng
1. Tổng số hộ Hộ 2.195
2. Tổng số nhân khẩu Người 11.000
3. Tốc độ phát triển dân
số
% 2,52
4. Tổng số lao dộng

muối, rộng nhiệt. Tôm Post có thể nuôi quanh năm, trong nhiều loại thủy vực
khác nhau như đầm phá, ao hồ và cả trong các ruộng lúa ở các vùng ven biển.
Ngoài ra, tôm rảo hiện nay còn đóng vai trò lớn trong công nghệ nuôi đa loài,
nuôi xen canh… là những phương thức nuôi có tác dụng lớn trong cân bằng
sinh thái.
 Cua biển: là một đối tượng nuôi có thời gian ngắn, dễ nuôi, thích ứng với
nhiều hình thức nuôi mà hiệu quả kinh tế mang mại rất cao. Cua là loại động
vật ăn tạp nên có thể nuôi xen ghép với tôm và cá.
 Cá kình : là loại cá có thời gian nuôi ngắn, chi phí về giống thấp, là loài
ăn tạp nên hiệu quả kinh tế mang lại khá cao. Thích ứng với hình thức nuôi xen
ghép với tôm và cua.
Kinh nghiệm của nhiều hộ nông dân cho thấy, để nâng cao hiệu quả kinh tế, hiện
nay các hộ nuôi trồng thủy sản ở xã Quảng An đang tổ chức mô hình nuôi xen
canh tôm cua cá bước đầu mang lại hiệu quả tốt.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
2.2.1.2. Hình thức nuôi.
 Hình thức nuôi thâm canh :
Đây là hình thức nuôi đòi hỏi đầu tư vôn 100%, cung cấp hoàn toàn giống, thức
ăn, mật độ thả giống rất cao từ 15con/m
2
trở lên.
Ưu điểm: Khai thác, tận dụng được diện tích nuôi. Nếu nuôi đúng quy trình kỹ
thuật thì sẽ cho hiệu quả kinh tế cao.
Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi phải đầu tư lớn, yêu cầu trình độ chuyên
môn cao, do đó các hộ nuôi hạn chế về nguồn lực khó có thể nuôi theo hình thức
này.
 Hình thức nuôi Bán Thâm Canh (BTC):
Là hình thức nuôi mà giống và thức ăn chủ yếu là nhân tạo, các yếu tố kỹ thuật
được đảm bảo. Mật độ thả từ 7-15con/m

2.2.5. Đánh giá hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của xã.
Quảng An là xã đầu tiên phát triển nghề nuôi tôm sú của huyện Quảng Điền. Bắt
đầu từ năm 1991, nghề nuôi tôm phát triển mạnh mẽ và bùng nổ từ năm 1996-
2001. Năm 1996, diện tích nuôi tôm sú là 10ha, năm 2001 phát triển lên 126 ha
đến năm 2004 là 145 ha
2.2.5.1. Những kết quả đạt được.
Trong năm 2009 lãnh đạo xã đã chỉ đạo nuôi trồng thủy sản theo hướng bền
vững, đa canh, xen canh nên hiệu quả kinh tế mang lại khá rõ nét:
Tổng diện tích NTTS: 153,165 ha
Trong đó: diện tích bỏ hoang 21,5 ha, diện tích nuôi 131,665ha( trong đó nuôi
chế phẩm sinh học 15,25ha)
Trong đó:
• Nuôi chuyên tôm: 13ha
• Nuôi xen với cá kình, cua: 111,3ha
• Nuôi xen với cá dìa: 5,2ha
• Nuôi xen cá rô phi, trắm cỏ: 1,165ha
Sản lượng thu được: 72.520 kg trong đó:
• Tôm sú: 41.000 kg × 85.000 đ/kg = 3.485.000.000 đồng
• Cá kình: 6.500 kg × 50.000 đ/kg = 325.000.000 đồng
• Cua : 4.500 kg × 150.000 đ/kg = 675.000.000 đồng
• Cá dìa: 570 kg × 100.000 đ/kg = 57.000.000 đồng
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
• Cá nước ngọt: 3.950 kg × 25.000 đ/kg = 98.750.000 đồng
• Khai thác tự nhiên: 11.000 kg × 30.000 đ/kg = 330.000.000 đồng
• Tôm đất tự nhiên: 5.000 kg × 50.000 kg = 250.000.000 đồng
Kết quả nuôi cho thấy: Tổng số hộ nuôi 183 hộ
 Có lãi: 112 hộ tương đương 79,6ha đat 61%
 Hòa vốn: 42 hộ tương đương 23,4ha đạt 17,9%
 Thua lỗ: 29 hộ tương đương 17,5ha đạt 21,1%

nhiều ao nuôi cá kình do đê thấp, nước ngọt tràn vào đã làm cho cá
kình chết một số lượng khá lớn (chiếm 15%).
 Thị trường tiêu thụ cá chẽm còn khó khăn, chủ yếu vẫn tiêu thụ nội
địa, nhỏ lẽ nên các hộ lo sợ không dám đầu tư.
 Công tác theo dõi, chỉ đạo của các cấp, các ngành có lúc, có nơi vẫn
chưa được thường xuyên.
2.3. Đánh giá hoạt động nuôi trồng thủy sản qua kết quả điều tra.
2.3.1. Tình hình cơ bản của hộ
Để tiến nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành điều tra 50 hộ gia đình có nuôi trồng
thủy sản ở xã Quảng An năm 2010. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra được
thế hiện qua bảng sau:
BẢNG 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
Chỉ tiêu ĐVT Số lượng
Tổng số hộ
Tổng số nhân khẩu
Số nhân khẩu TB/hộ
Tổng số lao động
Số lao động TB/hộ
Tổng diện tích đất
Diện tích đất TB/hộ
Diện tích đất SXNN TB/hộ
Diện tích đất NTTS TB/hộ
Diện tích đất NTTS TB/khẩu
Diện tích đất NTTS TB/LĐ
Hộ
Khẩu
Khẩu/hộ
Lao động
Lao động/hộ
Sào

(ĐVT: 1000
đ
)
Chỉ tiêu Số lượng vay Còn nợ
Tổng số vốn vay
Số vốn vay TB/hộ
NH NN & PTNT
NH CSXH
Quỹ tín dụng
Tổ chức NGO
Bà con, bạn bè
Tư nhân
Vay từ Nguồn khác
2630000
52600
2244000
261000
0
0
125000
0
0
2215000
44300
1856000
234000
0
0
125000
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status