Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát hành chứng khoán của các công ty trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
Đề cương bản thu hoạch:
I. Các phương thức phát hành chứng khoán.
II. Điều kiện phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
II.1 Điều kiện phát hành trái phiếu công ty.
II.2 Điều kiện phát hành cổ phiếu công ty.
III. Trình tự, thủ tục phát hành chứng khoán.
III.1 Đăng ký phát hành.
III.2 Nộp hồ sơ xin phép phát hành.
III.2.1 Phát hành trái phiếu.
III.2.2 Phát hành cổ phiếu.
III.2.3 Phát hành chứng chỉ quỹ.
III.3 Công bố thông tin về phát hành.
III.4 Phát hành và chào bán chứng khoán
IV. Các phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
IV.1 Phương thức phát hành trực tiếp
IV.2 Phương thức phát hành qua người bảo lãnh.
IV.3 Chào bán bằng đấu thầu.
Bài viết:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của thị trường
tài chính nói riêng là sự phát triển của thị trường chứng khoán, nơi giao dịch các
chứng khoán đã được niêm yết( giao dịch qua thị trường tập trung) và chưa được
niêm yết( giao dịch qua OTC). Sự phát triển của thị trường chứng khoán không
chỉ thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính và sự phát triển của nền kinh
tế mà thị trường chứng khoán còn là nơi giúp các doanh nghiệp huy động vốn và
tăng thêm vốn điều lệ để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy, doanh
nghiệp huy động vốn trên thị trường chứng khoán như thế nào? Dưới đây là các
nội dung về các phương thức phát hành để huy động vốn trên thị trường chứng
khoán của các doanh nghiệp hiện nay.
định chứng khoán phải được phân phối cho các nhà đầu tư nhỏ. Tổng giá trị chứng
khoán phát hành cũng phải đạt mức nhất định. Nhìn chung, việc phát hành chứng
khoán ra công chúng phải chịu sự chi phối của pháp luật về chứng khoán và phải
được cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán cấp phép hoặc chấp thuận. Sau khi
phát hành trên thị trường sơ cấp, chứng khoán sẽ được giao dịch tại sở giao dịch
chứng khoán nếu đáp ứng được các quy định của sở giao dịch chứng khoán. Những
công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo,
3
công bố thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo quy định của pháp luật
chứng khoán.
3. Ý nghĩa cơ bản của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công
chúng.
Phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng trước hết là để dễ
quản lý, nhằm bảo vệ cho công chúng đầu tư, nhất là những nhà đầu tư nhỏ không
có kiến thức chuyên sâu. Mặt khác, sự phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát
hành ra công chúng còn nhằm xác định phạm vi thị trường của các loại chứng
khoán đó. Chỉ có các chứng khoán phát hành rộng rãi ra công chúng mới đủ điều
kiện hình thành nên thị trường thứ cấp có tổ chức vàêcó tính thanh khoản.
Nhiều nghiên cứu của các chuyên gia trên thị trường chứng khoán cho thấy việc
phát hành chứng khoán ra công chúng có chi phí cao hơn nhiều so với phát hành
riêng lẻ. Thông thường trên thị trường chứng khoán sơ cấp Hoa Kì, chi phí cho một
đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng lên tới 6. 17% tổng lượng vốn. Mặc dù chi
phí cho việc phát hành ra công chúng khá cao so với phát hành riêng lẻ và ngoài ra
công ty phát hành chứng khoán ra công chúng chịu rất nhiều nghĩa vụ về công bố
thông tin mà công ty phát hành riêng lẻ nhưng rất nhiều công ty vẫn lựa chọn hình
thức phát hành ra công chúng. Nguyên nhân của việc ấy là bởi các công ty phát
hành ra công chúng được hưởng những lợi ích mà công ty phát hành riêng lẻ không
thể có được như:
Chứng khoán được phát hành ra công chúng được phép niêm yết trên thị trường
- Phát hành lần đầu ra công chúng( IPO): là việc phát hành trong đó cổ phiếu
của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư. Nếu cổ phần
được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì được gọi là IPO sơ cấp, còn
nếu cổ phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp.
5
- Chào bán sơ cấp( phân phối sơ cấp): là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của
công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng đầu tư.
Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng được thực hiện bằng một phương
pháp duy nhất là chào bán sơ cấp.
II. Điều kiện phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Việc phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được quy định
ở điều 12 luật chứng khoán năm 2006 có hiệu lực từ 01/ 2007.
1. Điều kiện phát hành trái phiếu công ty: Tổ chức phát hành phải đảm bảo
các điều kiện:
a. Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,
đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản
nợ phải trả quá hạn trên một năm;
c. Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào
bán được hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông
qua;
d. Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều
kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và
các điều kiện khác.
2. Điều kiện phát hành cổ phiếu công ty: Tổ chức phát hành phải đảm bảo các
điều kiện:
6
a. Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ
công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn
thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;
- Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều
kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư và các điều kiện khác;
- Cam kết bảo lãnh phát hành(nếu có).
2.2. Phát hành cổ phiếu: theo khoản 1 điều 14 luật chứng khoán quy định hồ sơ
đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Bản cáo bạch;
8
- Điều lệ của tổ chức phát hành;
- Quyết định của đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và
phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Cam kết bảo lãnh phát hành( nếu có).
2.3. Phát hành chứng chỉ quỹ: theo khoản 3 điều 14 luật chứng khoán quy định
hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
- Bản cáo bạch;
- Dự thảo điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
- Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán;
- Cam kết bảo lãnh phát hành( nếu có);
3. Công bố thông tin về phát hành.
- Thông tin trong hồ sơ phát hành phải chính xác, trung thực, không gây hiểu
nhầm, có đầy đủ các nội dung quan trọng liên quan đến đợt phát hành.
- Trong thời gian chờ UBCK phê duyệt phát hành, tổ chức phát hành có thể sử
dụng thông tin trong bản cáo bạch để thăm dò thị trường.
9
- Công bố bản cáo bạch: trong 7 ngày kể từ khi giấy chứng nhận chào bán cổ
đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ
đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài.
- Bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức bảo lãnh mà theo đó TCBL thỏa thuận
làm đại lý cho TCPH. TCBL không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà
cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu
không phân phối được hết sẽ trả lại cho TCPH phần còn lại và không phải
chịu hình phạt nào.
- Bảo lãnh tất cả hoặc không: trong phương thức này TCPH yêu cầu TCBL
bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ
hủy bỏ toàn bộ đợt phát hành, TCBL trả lại tiền cho các nhà đầu tư đã mua
chứng khoán.
- Bảo lãnh tối đa- tối thiểu: là phương thức trung gian giữa phương thức bảo
lãnh với cố gắng cao nhất và phương thức bảo lãnh bán tất cả hoặc không.
Theo phương thức này, TCPH yêu cầu TCBL được tự do chào bán chứng
khoán đến mức tối đa quy định( mức trần). Nếu lượng chứng khoán bán
được đạt tỷ lệ thấp hơn mức sàn thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.
11
Cách thức phát hành qua người bảo lãnh:
- Chọn người quản lý chính cho đợt phát hành.
- Ký hợp đồng bảo lãnh phát hành.
- Thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành( nếu cần).
- Chào bán chứng khoán ra công chúng.
12