Chi trả dịch vụ môi trường ở tỉnh Sơn La - Pdf 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi và đơn vị nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3
2.1. Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trường 3
2.1.1. Dịch vụ môi trường 3
a.Khái niệm: 3
b.Chức năng của dịch vụ môi trường: 3
2.1.2. Chi trả dịch vụ môi trường 4
a.Khái niệm: 4
b.Đối tượng tham gia: 4
c.Các tiêu chí của PES: 4
d. Thanh toán theo chương trình PES: 4
e.Tiêu chí thực hiện PES: 5
2.2.Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường 5
2.2.1.Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền 5
2.2.2. Sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay – WTP) 5
2.3.Kinh nghiệm thực hiện dự án chi trả dịch vụ môi trường 6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9
3.1. Các bước để phát triển một cơ chế PES 9
3.2. Điểm nghiên cứu 9
3.3.Mô hình nghiên cứu 10
3.4. Phương pháp nghiên cứu 12
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỀ MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI 15
4.1. Phân tích hiệu quả về môi trường 15
4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 16
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
Ở TỈNH SƠN LA

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường,các đối tượng tham gia và cơ
chế hoạt động của PES.
2
Tìm hiểu về mong muốn của người được chi trả bằng cách xác định các yếu tố ảnh hưởng
từ đó đưa ra mức chi trả phù hợp nhằm cải thiện đời sống người dân, nâng cao nhận thức bảo vệ
môi trường.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.
Chi trả dịch vụ môi trường được hiểu như thế nào?
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả dịch vụ môi trường trên quan điểm người được
chi trả?
Mức chi trả nào là hợp lí nhất cho dịch vụ môi trường?
1.4. Phạm vi và đơn vị nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu thực hiện với phạm vi là tỉnh Sơn La, cụ thể là tất cả các hộ gia đình
được khoán đất rừng thực hiện cung cấp dịch vụ môi trường ở huyện Mộc Châu và Phù Yên.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
2.1. Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trường.
2.1.1. Dịch vụ môi trường.
a.Khái niệm:
Dịch vụ môi trường (Environmental Services) là những dịch vụ và chức năng được cung
cấp bởi hệ sinh thái và có những giá trị nhất định về kinh tế.
b.Chức năng của dịch vụ môi trường:
Dịch vụ môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, cải
thiện sinh kế, sức khỏe cho cộng đồng dân cư trên toàn thế giới.
Người ta chia chức năng của dịch vụ môi trường thành 5 loại:
Bảo vệ đầu nguồn: Hạn chế xói mòn, bồi lắng lòng hồ,sông,suối; điều tiết dòng chảy; duy
trì chất lượng nước; ngăn chặn sạt lở đất.
Phòng hộ ven biển: Chống cát bay,chống xa mạc hóa đất ven biển, ngăn chặn sự xâm
nhập của nước ngập mặn vào đất liền,
Duy trì đa dạng sinh học: Bảo vệ động, thực vật quý hiếm.

chi trả gián tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng thông qua một số tổ
chức và thực hiện theo quy định.
(Điều 6 chương I, Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Hình thức thanh toán: có 2 hình thức chi trả dịch vụ môi trường
4
- Tiền mặt
- Bồi thường bằng hiện vật (tập huấn kỹ thuật, cung cấp hạt giống, quyền sử dụng
đất có điều kiện )
e.Tiêu chí thực hiện PES:
Một thiết kế PES cần xem xét ít nhất 5 khía cạnh:
- Hiệu quả: chênh lệch giữa lợi ích môi trường với chí phí cung cấp những dịch vụ
môi trường này là tối đa.
- Sự lâu dài: dịch vụ môi trường được cung cấp liên tục, thậm chí là vượt qua thời
kỳ thanh toán.
- Bổ sung: chi trả dịch vụ môi trưởng thuyết phục thay đổi sử dụng đất sẽ gia tăng
hiệu quả việc cung cấp dịch vụ môi trường.
- Rò rỉ:Những hoạt động gây ra thiệt hại cho môi trường được di dời đi nơi khác
hơn là làm giảm chúng.
- Điều kiện: Chi trả phụ thuộc vào sự dịch chuyển của dịch vụ môi trường.
2.2.Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường.
2.2.1.Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền.
Trong các mô hình quản lý môi trường cũng như các giải pháp quản lý môi trường trước
đây, chúng ta thường hay sử dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter pays). Cơ
chế này yêu cầu những người gây ra các tác động có hại đến môi trường phải có trách nhiệm chi
trả và cải tạo lại môi trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy cơ chế này cũng có một số hạn chế nhất
định vì người gây ô nhiễm thường không muốn trả tiền hoặc không khắc phục các thiệt hại về
môi trường.
Trái với các cơ chế quản lý trước đây, PES không hoạt động theo cơ chế người đây ô
nhiễm phải trả tiền mà hướng tới một cơ chế khác là người được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường
sẽ trả tiền cho việc thụ hưởng đó. Các nhà kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chỉ ra rằng,

Thành lập chương trình PSA, cung cấp 4 dịch vụ môi trường : cac-bon, bảo
vệ nguồn nước, đa dạng sinh học, cảnh quan đẹp
Lập ra kế hoạch lưu vực thành phố Pimampiro
Châu Á Hỗ trợ các vùng cao các dịch vụ môi trường
Châu Phi
-PES vẫn đang trong giai đoạn phôi thai
+Cải thiện hệ sinh thái
+Chương trình xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội
Madagascar
PES là một hệ thống vẫn còn xa lạ đối với hầu hết các lĩnh vực công cộng và
tư nhân (Randimby et al., 2008 )
Thực tế cho thấy, PES đã được áp dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới như châu Phi, châu
Á, Đông Âu, châu Mỹ Latinh và đã có những thành công nhất định. Trong đó, Costa Rica là một
trong những nước đầu tiên xây dựng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng,
bao gồm giá trị hấp thụ Cacbon, phòng hộ đầu nguồn, đa dạng sinh học và bảo vệ cảnh
quan.Những người chủ đất và chủ rừng ở đây được trả tiền cho việc họ cung cấp các dịch vụ môi
trường, tiến hành các hoạt động bảo vệ rừng nhằm duy trì chất lượng cuộc sống của con người.
Chính sách này thiết kế một cơ chế tài chính cũng như luật pháp khá chặt chẽ nhằm đảm bảo
người cung cấp dịch vụ môi trường sẽ phải thực hiện hết hợp đồng theo thời hạn đã định. Bảng 1
là một ví dụ về các khoản tiền mà những người sử dụng nước phải trả cho dịch vụ môi trường (ở
đây là chức năng phòng hộ đầu nguồn).
7
Bảng 1: Các khoản chi trả của người sử dụng nước tại Costa Rica
Ngoài ra còn rất nhiều các dự án PES đang được thực hiện tại Mexico, Nam Phi,
Colombia, Nicaragua, Venezuela,…và những dự án này đều do World Bank hỗ trợ về tài chính
hay kỹ thuật.
Thành công của các nước đi trước là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây
dựng và triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng - một chính sách còn hết sức mới
mẻ này.
Sau khi Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 4, ngày

các chính sách và nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ rừng, nước.
- Bước 3: Cơ cấu hợp đồng PES, hợp đồng này là một phần liên quan tới thiết kế
của kế hoạch quản lý, sau khi phân tích bối cảnh địa phương thông qua bước 1 và
bước 2. Nó phân tích cách có thể để giảm chi phí giao dịch, đảm bảo bình đẳng và
công bằng của các tùy chọn thanh toán
- Bước 4: Hoàn thiện các thỏa thuận PES
3.2. Điểm nghiên cứu.
Sơn La là tỉnh miền núi vùng Tây Bắc của Việt Nam. Giáp với nhiều tỉnh và là vùng gần
biên giới, có nhiều thế mạnh về rừng với tổng diện tích đất lâm nghiệp 934.039ha (chiếm 66%
diện tích tự nhiên của tỉnh). Trong đó, đất có rừng 708.722ha, tỷ lệ che phủ 50%, rừng phòng hộ
44,9%, rừng đặc dụng 6,7%, rừng sản xuất 48,4%. Rừng ở Sơn La đóng vai trò thiết yếu đối với
việc phòng hộ đầu nguồn lưu vực hồ thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La. Ngoài ra còn góp
phần bảo vệ môi trường sinh thái cũng như chiến lược củng cố an ninh quốc phòng và bảo vệ
chủ quyền biên giới. Lẽ ra với tiềm năng vốn có của mình, Sơn La sẽ có nhiều thuận lợi trong
việc thực hiện chi trả phí dịch vụ môi trường rừng cho người dân. Thế nhưng, người dân vẫn còn
nghèo vì số tiền thực sự không lớn, mỗi hộ chỉ nhận được 300.000-400.000 đồng/năm/ha. Đến
nay, tỉnh Sơn La có 22.612 hộ dân thuộc diện đặc biệt khó khăn (2010).
9
3.3.Mô hình nghiên cứu.
Mức chi trả gián tiếp hiện nay được nhà nướcqui định như sau:
Các cơ sở sản xuất thuỷ điện: Mức chi trả là 20 đồng/1kwh điện thương phẩm.
Các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: là 40 đ/m
3
nước thương phẩm.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởngng lợi từ dịch vụ môi trường
rừng: Mức chi trả bằng 1%-2% trên doanh thu thực hiện trong kỳ.Đối tượng phải chi trả và mức
chi trả do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước sản xuất và các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong nước sản xuất các loại sản phẩm có phát thải khí cacbon gây hiệu ứng nhà kính, do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ

sử dụng
Hệ số Kx x
đồng/ha/năm. Mặc dù đã cải thiện được phần nào đời sống của người dân tham gia PES nhưng
mức cải thiện vẫn chưa cao.
Vì vậy chúng ta sẽ chọn mô hình nghiên cứu về mức mong muốn của người dân làm rừng
để tìm ra những hạn chế và biện pháp nhằm nâng cao mức sống của người dân:
Mô hình yếu tố ảnh hưởng mức mong muốn nhận được cho việc bảo vệ môi trường rừng.
Qua mô hình trên ta có thể nhận thấy có 2 yếu tố chính trực tiếp tác động đến nhu cầu của
người dân là biến nhận thức và thu nhập.
Ta sẽ phân tích từng mối quan hệ chính giữa các biến để có thể biết rõ hơn phần nào nhu
cầu của người dân.
Do phần lớn các hộ gia đình thuộc diện nghèo nên:
Qui mô hộ tăng, tức gia đình có nhiều thành viên, không thể đáp ứng được tất cả nhu cầu
học cho các cá nhân nên trình độ học vấn không cao.
11
Dân tộc
Mức mong
muốn
Nhận thức tầm quan
trọng của môi trường
Thu nhập bình
quân
Nghề
nghiệp
chính
Tuổi
Học vấn
Qui mô
hộ
Giới tính

- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu đo lường như giá trị trung bình, trung
vị, mode, khoảng cách, phương sai, độ lệch chuẩn.
- Phương pháp tổng hợp số liệu bằng bảng tính Excel.
12
- Phương pháp chạy mô hình Eview:
Mô hình Kinh tế lượng lý thuyết
Mô hình tổng quát
iiiiii
uDXY
+++=
γββ
0
Y
i
là mức mong muốn được nhận cho việc bảo vệ môi trường
β
0

i
,
i
γ
là hệ số hồi quy của mô hình
X
i
là các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng đến mức mong muốn được nhận cho việc
bảo vệ môi trường)
i
u
: sai số ngẫu nhiên

13
Trong đó:
Ký hiệu Mô tả biến số Đơn vị Kỳ vọng
GIOITINH
Là biến dummy, nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là
nữ, nhận giá trị 1 nếu chủ hộ là nam.
(+)
TUOI Là biến thể hiện số tuổi chủ hộ. (+)
DANTOC
Là biến dummy, nhận giá trị 0 nếu hộ gia đình
thuộc dân tộc thiểu số, nhận giá trị 1 cho
trường hợp hộ thuộc nhóm dân tộc Kinh.
(+)
QUIMOHO là biến thể hiện tổng số người trong hộ Người (+)
HOCVAN
là biến thể hiện số năm đi học của những
người rưởng thành trong một hộ gia đình.
Năm (+)
NGHENGHEP
là biến dummy, nhận giá trị 1 nếu thuộc ngề
nghiệp khác, 2 cho trường hợp lâm nghiệp, 3
cho trường hợp nông nghiệp.
THUNHAP Là biến thể hiện mức thu nhập của chủ hộ.
Đơn vị tiền/
tháng
(+)
NHANTHUC
Là biến dummy, nhận giá trị1 nếu nhận thức
của người dân về tầm quan trọng của rừng là
rất không quan trọng, 2 là không quan trọng, 3

Kiểm định Durbin-Watson để kiểm tra các biến trong mô hình có hiện tượng đa cộng
tuyến.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VỀ MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1. Phân tích hiệu quả về môi trường.
Dự án chi trả dịch vụ môi trường (PES) là một trong những dự án nhằm cải thiện tình
hình môi trường do đó PES có khá nhiều tác động đến môi trường.
Thứ nhất, phát triển cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tất yếu đóng góp lớn vào việc
bảo vệ và phát triển rừng. Các cơ chế quản lý rừng từ trước đến nay của Nhà nước chủ yếu là
theo cơ chế khoán và bao cấp, vì thế mức tiền người dân được hưởng quá thấp nên họ không có
trách nhiệm cao với việc bảo vệ rừng. Với sự có mặt của PES, nếu dịch vụ môi trường càng tốt
thì càng được trả giá cao, điều này dẫn đến hệ quả là người làm rừng có trách nhiệm bảo vệ và
phát triển chính hàng hoá của mình. Chính điều này sẽ giúp hạn chế tình trạng chặt phá rừng bừa
bãi làm nương rẫy hoặc khai thác không có kế hoạch, góp phần giảm diện tích đất rừng bị hoang
hoá, không thể sử dụng được tiếp trong tương lai và tăng diện tích phủ xanh đất trống, đồi núi
trọc.
15
Thứ hai, PES cũng góp phần duy trì, bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học.Sơn La có một
diện tích rừng tương đối lớn và nhiều loại động thực vật quý hiếm, việc giữ gìn và bảo vệ rừng
có ý nghĩa quan trọng trong bảo tồn các loài hoang dã và duy trì hệ sinh thái hiện có. Rừng bị
huỷ hoại tất yếu có nhiều loài động vật bị chết do thiếu nơi cư trú hay mất nguồn thức ăn, từ đó
dẫn đến việc suy giảm về số lượng loài, chất lượng loài làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
Trong bối cảnh hiện nay, khi đa dạng sinh học đang là vấn đề rất được quan tâm, thì phát triển
PES là một trong những cách để duy trì và bảo vệ các hệ sinh thái trong tự nhiên.
Thứ ba, bên cạnh việc đem lại các giá trị lợi ích về giữ nước, chống bồi lắng lòng hồ thuỷ
điện, chống xói mòn đất, rừng còn có giá trị quan trọng trong việc giảm thiểu cac-bon, một trong
những nhân tố gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu. Các quốc gia trên thế giới đã và đang có những
giải phảp khuyến khích trồng rừng nhằm giảm phát thải cac-bon.Lượng cac-bon được hấp thụ
nhiều hơn sẽ góp phần ngăn chặn bớt tác hại của hiện tượng ấm lên toàn cầu, không chỉ bảo vệ
môi trường cho Việt Nam mà còn góp phần cho hoạt động bảo vệ môi trường toàn cầu. Một
nghiên cứu gần đây của Anh đã tính toán được rằng những cánh rừng nhiệt đới đang giúp hấp

giảm nghèo.
Một lợi ích tiềm năng có thể đưa đến từ PES là việc giảm tỷ lệ thất nghiệp cho địa
phương tham gia dự án.Nhìn thấy lợi ích từ PES, sẽ có nhiều người tham gia cung cấp dịch vụ
môi trường và giảm tỷ lệ người không có việc làm tại địa phương. Thêm nữa, các hoạt động cũng
cần có người giám sát và quản lý, đây có thể là cơ hội phát triển cho nguồn lao động có trình độ
tại nơi thực hiện dự án. Việc này sẽ góp phần ổn định tình hình xã hội, giảm nguy cơ xảy ra các
tệ nạn xã hội như trộm cắp hay buôn bán trái phép khi Sơn La là tỉnh biên giới.
Với chức năng giữ nước, giữ đất, rừng cung cấp nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt cho
vùng hạ lưu, hạn chế lũ lụt, xói mòn đất, từ đó giảm bớt các thiệt hại đối với con người và nông
sản, tránh được các thiệt hại do giảm năng suất cây trồng, khắc phục thiệt hại sau mưa lũ,…
Với xu hướng du lịch hiện nay là quay về với thiên nhiên và các vùng hoang dã nên việc
phát triển du lịch gắn với hoạt động môi trường là cơ hội lớn để vừa có nguồn thu nhập vừa bảo
vệ môi trường. Khi thực hiện chương trình PES diện tích rừng được bảo tồn và phát triển tạo
điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái.Ví dụ như ở Mộc Châu khi tham gia PES chất lượng
rừng được cải thiện đem lại cảnh quan đẹp hơn và tiềm năng về du lịch sẽ càng được nâng cao.
Việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp gắn liền với môi trường đang trở thành một
một xu hướng.Tham gia PES mang lại hình ảnh thân thiện với môi trường cho doanh nghiệp, từ
đó xuất hiện nhiều cơ hội kinh doanh hơn, đặc biệt là với các đối tác nước ngoài.
PES sẽ trở thành một công cụ hữu ích ổn định dân số vàđịnh hướng phân bổ nguồn vốn
giữa các vùng.PES mang đến việc làm, cơ hội nâng cao năng lực tài chính cho những người làm
rừng, góp phần giải quyết các vấn đề đói nghèo, ổn định xã hội.Tóm lại, sự có mặt của PES sẽ
đóng góp một phần ý nghĩa cho các vấn đề đang tồn tại trong xã hội.Chính vì thế, tìm hiểu,
thực hiện và rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường
và xã hội của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường và triển khai áp dụng trên cả nước.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.
17
Chi trả dịch vụ môi trường rừng là mô hình quản lý và bảo vệ môi trường đang được áp
dụng tại nhiều nước trên thế giới và đã có những hiệu quả đáng kể.Không chỉ mang lại hiệu quả
trong việc bảo vệ môi trường rừng, nguồn nước mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế cho người dân
ở vùng miền núi.Việc khoán rừng cho người dân nghèo để họ cung cấp các dịch vụ môi trường

Drinking Water (World Bank/WWF Alliance for forest Conservation and sustainable Use
ed.). Gland, S.: WWF International.
Grieg-Gran, M., Noel, S., & Porras, I. (2006). Lessons learned from payment for environmental
services. Green Water Credits report 2. ISRIC: Wageningen.
Grieg-Gran, M., Porras, I., & Wunder, S. (2005). How can market mechanisms for forest
environmental services help the poor? Preliminary Lessons from Latin America. World
Development, 33(9), 1511-1527.
Landell-Mills, N., & Porras, I. (2002). Silver Bullet or fools’ Gold: A global review of markets
for forest environmental services and their impact on the poor. London: IIED.
Luckert, M. (2005). In search of Optimal Institutions for Sustainable Forest Management:
Lessons from developed and developing countries. In S. Kant, & R. Berry (Eds),
Institution, sustainability, and Natural Resources: Institutions for Sustainable Forest
Management (Vol. 2, pp. 21-42). Springer Netherlands.
Richards, M., & Jenkins, M. (2007).Potential and challenhes of payment for ecosystem services
from tropical forest.ODI Forestry Briefings 16.
Southgate, D., & Wunder, S. (2009). Paying for Watershed Services in Latin America: A Review
of Current Initiatives. Journal of Sustainable Forestry, 28: 3, 497-524.
Wunder, S. (2005). Payments for environmental services: Some nuts and bolts. CIFOR
Occasional Paoer, 32.
Wunder, S., Engel, S., & Pagigola, S. (2008).Talking Stock: A comparative analysis of payment
for environmental services programs in developed and developing countries.Ecological
economics, 65(4), 834-852.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status