Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường - Pdf 15

L/O/G/O
phương pháp luận phân
vùng sinh thái môi trường
Phân vùng sinh thái là gì?

Phân vùng sinh thái chính là việc phân tích các điều
kiện tự nhiên, không gian môi trường, xác định các
quy luật sinh thái đặc thù của hệ sinh thái của từng
vùng, tiểu vùng từ đó phân chia ra thành các vùng có
hệ sinh thái khác nhau.

Dựa vào phân vùng sinh thái mà con người có thể hiểu
được sự khác nhau giữa từng vùng để có kế hoạch,
phương pháp phát triển kinh tế phù hợp mà vẫn giữ
gìn sự tồn tại của hệ sinh thái đó nói riêng, cũng như
sinh quyển của Trái Đất nói chúng.
C. Nội dung chính
Lý thuyết cảnh quan sinh thái
Các dạng phân vùng trên thế giới
Các dạng phân vùng ở Việt Nam
Phân vùng phục vụ quản lý môi trường

4
1
2
3
Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường
LÝ THUYẾT VỀ CẢNH QUAN SINH THÁI

Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có
cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng sinh thái của

của tự nhiên và nhân tạo

Chức năng chứa đựng, chuyển hóa các chất thải
Xác định lãnh thổ tự nhiên

Có 02 cách xác định lãnh thổ tự nhiên:
- Phân loại: dựa vào một số yếu tố thành phần tự nhiên
nào đó để phân loại lãnh thổ theo các chỉ tiêu phân loại
- Phân vị: dựa vào sự tổng hợp của tất cả các chỉ tiêu
của tất cả các yếu tố thành phần tự nhiên có ở trong
lãnh thổ để phân chia từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến
nhỏ
Phân vị lãnh thổ cảnh quan sinh thái

1.Diện cảnh quan sinh
2.Dạng cảnh quan sinh thái
3.Cảnh quan sinh thái
4.Vùng sinh thái
5.Khu sinh thái
6.Miền sinh thái
7.Xứ sinh thái
Dạng cảnh quan sinh thái

Đặc trưng bởi sự đồng nhất nền đá và các thể hình thái:
- Tiểu hoặc trung địa hình đơn giản
- Tiểu hoặc khí hậu địa phương
- Các đặc điểm thủy văn quy mô tương ứng
- Các đơn vị đất
- Quần xã thực vật


thể hình thái đại địa hình lớn hơn vùng sinh
thái.Có đặc điểm chung về khí hậu, thủy văn, thổ
nhưỡng, sinh vật…
Miền sinh thái
Hình thành trong miền địa chất
hay khu vực địa chất có chung
đặc điểm của cấu trúc lớp vỏ trái
đất
Chi phối các miền khí hậu và cùng
với thảm thực vật ứng với miền
khí hậu đó
Ví dụ: miền xích đạo, ôn đới,
nhiệt đới
Miền sinh
thái
Xứ sinh thái
Xứ sinh thái
Là cấp phân vị lớn
nhất, quy mô lục địa
và đại dương
Xứ sinh thái
thường đề cập
đến từng lục địa
Đặc trưng bởi
phần lãnh thổ
gồm nhiều miền
sinh thái
Các dạng phân vùng sinh thái trên thế giới.

Phân vùng: hiểu một cách đơn giản là sự phân chia

kinh tế
Phân
vùng nuôi
trồng
thủy sản
Phân vùng sinh thái môi trường ở Việt
Nam
Ứng dụng
Cơ sở khoa học phân vùng sinh thái

Cở sở khoa học để phân vùng sinh thái là dựa trên các
nhân tố : Đất ( nhóm đất, loại đất, địa hình, địa mạo )
Nước ( tính chất, đặc điểm nguồn nước, khả năng khai
thác vận chuyển và phân phối nước ) Dòng chảy mặt
( mô đuyn dòng chảy ) Khí hậu ( mưa, nắng, độ ẩm,
nhiệt độ, gió, bão ) Hệ thống cây trồng, vật nuôi và
thảm phủ thực vật…
Phân vùng cảnh quan sinh thái

Phân vùng sinh thái cảnh quan là tổng hợp các vấn đề
có liên quan đến việc nghiên cứu các nguyên nhân
phân hóa và tách biệt của môi trường địa lý.

Phân vùng cảnh quan: sự phân chia bề mặt trái đất mà
trong đó khu vực được phân chia giữ nguyên tính toàn
vẹn lãnh thổ và sự đồng nhất bên trong bắt nguồn từ sự
chung nhất của sự phát triển, vị trí địa lý, qúa trình địa

Mục tiêu
Làm sáng tỏ các quy luật địa lý chung về cấu

Đông Nam Bộ
ĐBSCL
1
2
3
II. Miền sinh thái tây trường sơn và Nam bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status