Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Mục lục
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao động
BVMT Bảo vệ môi trường
BHLĐ Bảo hộ lao động
CHLB Đức Cộng Hòa Liên Bang Đức
CBCNV Cán bộ công nhân viên
EPA Cơ quan môi trường của Mỹ
ESP Khử bụi tro
ECA (Environmental Cost Accounting) Hạch toán chi phí môi trường
EMA (Environmental Management Accounting)Hạch toán quản lý môi trường
FGD Khử lưu huỳnh (khử bụi SO
2
)
FCA (Full Cost Accounting) Hạch toán chi phí đầy đủ
HTTT Hạch toán truyền thống
IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế
MEMA Hạch toán quản lý môi trường tiền tệ
MT Môi trường
PEMA Hạch toán quản lý môi trường phi tiền tệ
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLMT Quản lý môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCA (Total Cost Accounting) Hạch toán chi phí toàn bộ
UNDSD Cơ quan phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
M ỤC L ỤC
Mục lục..........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT...................................................1
1.3.4. Thu thập toàn bộ thông tin tài chính và vật chất.....................32
1.3.5. Nhận dạng các chi phí môi trường............................................32
1.3.6. Xác định các doanh thu tiềm năng bất kì hay các cơ hội cắt
giảm chi phí............................................................................................34
- Tiền trợ cấp, tiền thưởng.................................................................34
- Các khoản khác...............................................................................34
1.3.7. Đánh giá các chi phí và doanh thu được xử lý như thế nào
trong các hệ thống hạch toán hiện hành.............................................35
1.3.8. Xây dựng các giải pháp...............................................................36
1.3.9. Đánh giá các giải pháp, đề xuất thay đổi hệ thống và thực hiện
.................................................................................................................37
1.3.10. Theo dõi kết quả........................................................................37
1.4 NHỮNG ỨNG DỤNG HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THỰC TẾ...................................................................................................37
1.4.1. Thế giới.........................................................................................37
1.4.2. Vi?t Nam......................................................................................43
1.4.2.1 Trang trại nuôi tôm tại cà mau..............................................44
1.4.2.2 Doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Huế............................44
1.4.2.3 Nhà máy sản xuất Bia ở Phú Yên...........................................45
Chương 2: HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG.............................46
.................................................................................................................47
2.2 Nguyên tắc xác định các chi phí môi trường....................................47
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
2.3 Các dạng chi phí môi trường.............................................................51
Phân tích chi tiết như sau:.................................................................52
2.3.1 Chi phí loại 1: Chi phí xử lý chất thải.......................................52
Các chi phí liên quan đến việc xử lý chất thải bao gồm:....................52
- Khấu hao các thiết bị có liên quan..................................................52
- Các khoản tiền phạt và bồi thường thiệt hại....................................53
- Đảm bảo nghĩa vụ pháp lý về môi trường........................................54
3.2.2.1. Sơ đồ chu trình sản xuất điện và chất thải............................63
3.2.2.2 Phân tích chu trình sản xuất điện và chất thải.......................66
Chu trình cung cấp nguyên nhiên liệu................................................66
(p.Kĩ Thuật).......................................................................................66
(p.Kĩ Thuật).......................................................................................67
- Quy trình cấp dầu FO:....................................................................68
- Hệ thống thổi không khí: ................................................................68
3.2.3. Chu trình nhiệt............................................................................69
Có thể phân tích như sau:..................................................................69
3.2.4. Chu trình xử lý chất thải............................................................70
Hệ thống xử lý nước thải:..................................................................70
-Hệ thống thải tro xỉ: ........................................................................72
-Hệ thống cấp nước:..........................................................................73
Hệ thống xử lý khí thải: ....................................................................74
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY..........................75
3.3.1 Các chất thải chính của nhà máy:..............................................75
3.3.2 Các nguồn chất thải và phát sinh ô nhiễm.................................75
3.3.2.1 Khí thải.................................................................................75
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
3.3.2.2 Nước thải..............................................................................76
3.3.2.3 Tiếng ồn.................................................................................77
3.3.2.4 Nhiệt độ..................................................................................77
3.3.2.5 Độ rung.................................................................................78
3.3.2..6 Chất thải rắn.........................................................................78
3.3.3 Tác động đến môi trường và sức khỏe của con người..............78
3.3.3.1 Môi trường không khí.............................................................78
3.3.3.2.Môi trường nước....................................................................79
3.3.3.3. Chất thải rắn.........................................................................79
3.3.3.4. Ô nhiễm nhiệt.......................................................................79
3.3.3.5. Tiếng ồn................................................................................80
Danh mục các chi phí môi trường theo ước tính của nhà máy năm
2006...................................................................................................94
XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG THEO EMA..................95
4.2.1 Chi phí loại 1: chi phí xử lý chất thải và chất phát thải...........95
Khấu hao các thiết bị có liên quan đến môi trường:.........................95
Bảo dưỡng và vận hành nguyên liệu và các dịch vụ..........................95
Tiền lương..............................................................................................95
Lệ phí và thuế........................................................................................96
Tiền phạt................................................................................................96
Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý môi trường.........................................97
Các khoản dự phòng cho các chi phí làm sạch và phục hồi..............97
BẢNG TÓM TẮT CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ CHẤT
THẢI.......................................................................................................97
3.2.2. Loại 2: chi phí quản lý giảm thiểu và quản lý môi trường:.....99
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Các dịch vụ bên ngoài cho quản lý môi trường..................................99
Tiền lương cho các hoạt động quản lý môi trường............................99
Nghiên cứu và phát triển......................................................................99
Chi phí bổ sung cho công nghệ sạch hơn..........................................100
Chi phí quản lý môi trường khác.......................................................100
Chi phí quan trắc môi trường định kì:.............................................100
Các chi phí môi trường khác............................................................100
4.2.3 Loại 3: Chi phí phân bổ cho bán sản phẩm và chất thải........101
4.2.4 Loại 4: Chi phí tái chế................................................................104
4.3 DOANH THU MÔI TRƯỜNG........................................................106
Lợi ích từ hệ thống tuần hoàn nước bao gồm:.................................106
- Tiết kiệm 97% lượng nước đầu vào: .............................................106
- Tiết kiệm được 97% tương ứng chi phí xử lý nước thải đầu ra:....106
Doanh thu từ bán phế thải: .............................................................106
4.4 SO SÁNH VÀ KẾT LUẬN ..........................................................107
found
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Bảng 4.5: Tiền lương ............................. Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Lệ phí và thuế ....................... Error: Reference source not found
Bảng 4.7: Chi phí Xử lý chất thải ......... Error: Reference source not found
Bảng 4.8: Tổng hợp chi phí loại I theo các khía cạnh môi trường .... Error:
Reference source not found
Bảng 4.8: Chi phí dịch vụ bên ngoài .... Error: Reference source not found
Bảng 4.9: Chi phí Quan trắc môi trường ......... Error: Reference source not
found
Bảng 4.10: Các chi phí môi trường khác ........ Error: Reference source not
found
Bảng 4.11: Chi phí môi trường loại II .. Error: Reference source not found
Bảng 4.12: chi phí tái chế ...................... Error: Reference source not found
Bảng 4.13 Tổng kết các chi loại chi phí môi trường ........ Error: Reference
source not found
Bảng 4.13: Tóm tắt doanh thu môi trường ...... Error: Reference source not
found
Bảng 4.14: Bảng tổng kết chi phí và doanh thu môi trường .............. Error:
Reference source not found
Bảng 4.15 : Báo cáo tài chính ............... Error: Reference source not found
Bảng 4.16: Báo cáo tài chính có ECA .. Error: Reference source not found
H×nh 2.1: Ph©n lo¹i chi phÝ m«i tr êng .... Error: Reference source not found
Hình 2.2: Mô hình tảng băng ngầm ..... Error: Reference source not found
Hình 1.3 : Điều chỉnh phân bổ chi phí môi trường theo EMA .......... Error:
Reference source not found
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Hình 3.5: Chu trình nhiệt của hơi và nước ...... Error: Reference source not
found
Hình 3.6: sơ đồ xử lý tuần hoàn nước thải ...... Error: Reference source not
đánh giá đúng và chưa được hạch toán đầy đủ vào hệ thống hạch toán hiện hành. Một
số chi phí cho xử lý ô nhiễm môi trường còn chưa được nhận biết đầy đủ. Điều này
có thể sẽ dẫn đến hậu quả là đưa ra những quyết định quản lý sai lầm dựa trên những
số liệu thiếu chính xác và thông tin không đầy đủ. Chính vì vậy EMA là một công cụ
cần thiết không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường mà
còn cải thiện hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
EMA đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như các quốc
gia khác trên thế giới. Hơn nữa, đây là một tri thức khó, việc nghiên cứu, triển khai
áp dụng nó vào Việt Nam đang đi những bước khởi đầu. Cho tới nay chỉ có một số
nghiên cứu ban đầu với quy mô nhỏ và độ tin cậy chưa cao do hạn chế về nguồn số
liệu và thu thập số liệu.
Sở dĩ chọn chủ đề nghiên cứu là EMA cho ngành nhiệt điện chạy than bởi vì
thực tế đây là một trong những ngành tiêu tốn một nguồn tài nguyên thiên nhiên
khổng lồ, có tiềm năng hủy hoại nhất tới môi trường nhưng lại không thể thiếu đối
với sự tăng trưởng của bất cứ một nền kinh tế nào. “Bước đầu nghiên cứu phương
pháp áp dụng EMA cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí” hi vọng sẽ góp phần hỗ trợ cho
doanh nghiệp về phương pháp luận cũng như ứng dụng thực tiễn để ứng dụng thành
công cho doanh nghiệp mình.
11
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Mục đích đề tài
Hạch toán quản lý môi trường với mục đính là tính toán đầy đủ hơn chi phí môi
trường hoặc các giá trị dịch vụ, sản phẩm môi trường cho một doanh nghiệp, tổ chức
hoặc GDP của một quốc gia. Hiện nay, vấn đề này đã được đặt ra ở nhiều nước phát
triển như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU,… và một số nước đang phát triển cũng đang
trong quá trình áp dụng thử hệ thống này.
Đề tài trình bày nghiên cứu về phương pháp luận hạch toán quản lý môi trường
và dựa vào phương pháp luận để tính toán thử nghiệm cho nhà máy nhiệt điện Uông
Bí với mục đích chỉ ra lợi ích cần thiết của việc áp dụng EMA. Đầu tiên là nhận dạng
các chi phí môi trường mà doanh nghiệp phải chi trả. Sau đó bóc tách các chi phí này
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị
• Tài liệu tham khảo
• Phụ lục
13
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN HẠCH TOÁN QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Các khái niệm liên quan đến hạch toán quản lý môi trường
1.1.1.1 Hệ thống hạch toán môi trường (EAS)
Trước hết là khái niệm hệ thống hạch toán môi trường (viết tắt là EAS) là một cơ
chế quản trị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp xác định, phân tích và tổng hợp các
chi phí và hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường thiên nhiên và duy trì mối quan hệ thân thiện
với cộng đồng xã hội theo nguyên tắc phát triển bền vững. Mặt khác, hạch toán môi
trường cũng có thể được hiểu là một thuật ngữ rộng đề cập tới sự hòa nhập của yếu tố
chi phí và thông tin môi trường vào những nội dung khác nhau của hệ thống hạch
toán kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó hạch toán môi trường là một phương pháp
trợ giúp cho quá trình ra quyết định kinh doanh có tính đến các cơ hội và thách thức
môi trường doanh nghiệp ngày nay đang phải đối mặt.
1.1.1.2 Hạch toán quản lý (MA)
Trong hạch toán truyền thống có hai hệ thống hạch toán chính đó là hạch toán
quản lý và hạch toán tài chính. Hạch toán tài chính chỉ liên quan đến các báo cáo, các
hoạt động kế toán thông thường như lưu giữ sổ sách, chứng từ cung cấp cho nội bộ
và bên ngoài dưới dạng báo cáo tài chính nhằm nói lên vị thế tài chính của công ty và
những thay đổi về vị thế tài chính trong từng giai đoạn. Còn hạch toán quản lý dựa
trên việc cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định quản lý.
Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chi phí có
quan hệ trực tiếp với sản phẩm. Bao gồm việc nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân
tích, sự chuẩn bị và giải thích các thông tin để trợ giúp cho người điều hành ra quyết
được mong muốn, mục tiêu, mục đích từ cấp quản lý cao nhất đến các cấp
quản lý sản xuất, bộ phận.
15
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
• Hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hành động và chiến lược, hình dung được mục
tiêu, dự đoán trước các kết quả tiềm năng theo các hoàn cảnh và các cách khác
nhau để đạt mục tiêu. Một mục tiêu thích hợp có thể là cải thiện hiệu quả sinh
thái của doanh nghiệp. Điều này có thể được thực hiện qua việc giới thiệu một
hệ thống có khả năng đo lường các quá trình kinh tế và môi trường nhằm
hướng tới hiệu quả sinh thái.
• Tác dụng bổ trợ của MA là có thể sử dụng cho việc hạch toán bên ngoài công
ty (như hạch toán tài chính, hạch toán thuế...)
Thông qua các chức năng chủ yếu của mình, MA cung cấp thông tin thích hợp để
có được cách thức quản lý công ty tiết kiệm nhất. Khi các vấn đề môi trường bắt đầu
có ảnh hưởng ngày càng lớn đến việc thực hiện kinh tế của doanh nghiệp, do đó ảnh
hưởng đến hiệu quả sinh thái của công ty nên chúng cần được thể chế hoá trong các
hệ thống MA.
MA là công cụ thông tin nội bộ cung cấp cho chúng ta mọi thông tin mà chúng ta
cần nhưng thông tin đó được đưa ra bên ngoài hay không là hoàn toàn tự nguyện.
MA bao gồm cả hạch toán quản lý môi trường, nó là một công cụ bên trong không
làm nhiệm vụ thiết lập báo cáo bên ngoài mà cung cấp thông tin để ta có thể lập báo
cáo tốt. MA cho ta thông tin liên quan đến sản phẩm và qui trình sản xuất cụ thể cho
khách hàng.
16
Lun vn tt nghip H KTQD
Hạch toán môi trờng Thông tin hạch toán
cho khách hàng
Hạch toán
thuế
Hạch toán
trị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp xác định, phân tích, và tổng hợp các chi phí và
hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình bảo vệ môi trường thiên nhiên
và duy trì mối quan hệ thân thiện với cộng đồng theo nguyên tắc phát triển bền
vững”.
Hệ thống hạch toán môi trường (EAS) có thể được phân thành 3 cấp độ như
sau:
Hình 1.2 : Sơ đồ các cấp độ EAS
(Nguồn: Mô hình phân loại EMA - Bài giảng EMA)
EAS
Vùng/Quốc gia (KT vĩ mô)
Doanh nghiệp (KT vi mô)
Hạch toán quản lý
Hạch toán tài chính
Hạch toán nguyên vật liệu
ECA
18
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Hạch toán thu nhập quốc dân: là một biện pháp kinh tế vĩ mô trong đó chỉ tiêu
cơ bản là GDP để đo lường tổng sản lượng của một nền kinh tế. Nó dùng để đánh giá
tiềm lực kinh tế của một quốc gia. EA dưới cấp độ quốc gia để diễn tả mức độ phát
triển của một quốc gia có tính đến mức độ tiêu thụ nguồn tài nguyên. Trong trường
hợp này EA được gọi là hạch toán tài nguyên thiên nhiên.
Cấp độ thứ hai là doanh nghiệp, EA có thể ứng dụng vào hạch toán tài chính và
hạch toán quản lý. Trong đó hạch toán quản lý giúp doanh nghiệp hạch toán các
nguyên liệu, vật tư sử dụng và các chi phí môi trường trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
Cấp độ thứ ba là hạch toán dòng nguyên vật liệu và hạch toán chi phí môi
trường. Hạch toán dòng nguyên vật liệu là phương tiện dễ dàng theo dõi luồng
dòng vật chất và năng lượng.
Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi
doanh nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng, tổ chức tài chính, các cơ
quan quản lý môi trường, cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính, báo cáo môi
trường của doanh nghiệp).
MA có rất nhiều chức năng khác nhau:
• Hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của công ty nhằm
hướng tới hai mục đích là cải thiện hoạt động tài chính và kết quả hoạt động
về môi trường.
• Đồng thời MA còn cung cấp cho ta thông tin chi phí thông thường, thông tin
chi phí liên quan đến môi trường, thông tin thực tế về các dòng vật chất và
năng lượng.
• Bên cạnh đó, MA còn là cơ sở cho các nhiệm vụ bên ngoài công ty (như báo
cáo tài chính, báo cáo môi trường).
MA điển hình bao gồm chi phí vòng đời, hạch toán chi phí toàn bộ, đánh giá lợi
20
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
ích và kế hoạch chiến lược cho quản lý môi trường. Tuy nhiên trong luận văn tốt
nghiệp này sẽ tập trung vào hạch toán chi phí và đánh giá lợi ích cho các hoạt động
quản lý môi trường của công ty.
Nói tóm lại, bản chất của EMA chính là công cụ thông tin quản lý trong nội bộ
công ty. Nó được xem như là một bộ công cụ hỗ trợ cho việc nhận dạng, thu thập,
phân tích các dòng thông tin về tài chính và phi tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
nhằm mục đích cải thiện hiệu quả hoạt động về kinh tế và môi trường của doanh
nghiệp. EMA cho phép liên kết giữa: Dòng thông tin về sử dụng, luân chuyển, thải bỏ
nguyên vật liệu, nước và năng lượng và Dòng thông tin về các chi phí, lợi nhuận và
tiết kiệm liên quan đến môi trường.
Bảng 1.1: Các cấp độ EMA
Cấp độ hạch
toán môi
21
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
Ở cấp độ doanh nghiệp EMA được hiểu như là hạch toán chi phí, nghĩa là xác
định các số liệu về chi phí môi trường và kết quả môi trường trong quá trình ra quyết
định kinh doanh và vận hành sản xuất.
1.1.2. Các khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được tính bằng tiền mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, có đặc điểm là luôn
vận động mang tính đa dạng và phức tạp gắn với tính đa dạng, phức tạp của ngành
nghề sản xuất, qui trình sản xuất.
Còn giá thành là toàn bộ những chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một
khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định. Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm
dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho một đơn vị khối lượng
sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền.
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành đều là chi phí sản xuất chỉ có điều chi
phí sản xuất thì tính cho một thời kì còn giá thành thì tính cho một sản phẩm hoàn
thành. Do đó khi có sản phẩm dở dang thì:
“Giá thành = dở đầu kì + chi phí sản xuất trong kì – dở cuối kì”.
Nếu không có sản phẩm dở thì chi phí sản xuất chính là giá thành. Ví dụ như
ngành điện, ngành dịch vụ vận tải,…
Chi phí sản xuất trong kì là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn
thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm dịch vụ.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liện để tính thì giá thành sản phẩm có 3 loại là:
Giá thành kế hoạch (tính trên cơ sở chi phí kế hoạch), giá thành định mức (tính trước
khi sản xuất và chế tạo ra sản phẩm, dựa vào định mức để tính), và giá thành thực tế
(xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo đã hoàn thành, và dựa trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh).
22
Luận văn tốt nghiệp ĐH KTQD
của công ty, nhưng có trường hợp khách hàng kiện công ty hoặc phạt tiền công ty
một cách gián tiếp như tẩy chay sản phẩm gây hại đến môi trường và sức khỏe của
con người thì những thiệt hại này không được đề cập đến.
- Không cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường
Nghĩa là, các loại tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên môi trường bị thiệt hại
bao nhiêu, các chi phí xã hội cao như thế nào,… không được phản ánh trong bảng
cân đối kế toán. Do đó các hậu quả về tài chính và các vấn đề về sức khỏe sẽ không
được chi trả đưa vào giá thành sản xuất. Gây ra các ngoại ứng tiêu cực, các thiệt hại
cho môi trường, sinh thái, và sức khỏe con người mà xã hội phải chi trả. Do đó hệ
thống hạch toán hiện hành sẽ không bao giờ có thể phản ánh được các tác động đến
môi trường và cũng không đủ năng lực để ước lượng được các rủi ro sẽ xảy ra trong
tương lai.
Trong hệ thống HTTT, giới hạn của nguồn tài chính không tồn tại từ “đủ”,
nghĩa là nguồn tài chính luôn được rót ra miễn là nó tạo ra giá trị gia tăng về kinh tế,
nhưng môi trường tự nhiên thì lại có giới hạn. Nếu như không xem xét đến những tác
động đến môi trường mà cứ nỗ lực tạo ra thu nhập cao và sự giàu có hơn nữa thì sớm
hay muộn những tác động tiêu cực của môi trường sẽ gây ra thiệt hại không lường
trước được cho toàn xã hội và điều này không bao giờ được đề cập đến trong hệ
thống HTTT.
Ngoài ra, sự ảnh hưởng của thời gian cũng không được tính đến trong hệ thống
hạch toán truyền thống. Ví dụ như mức kinh phí được sử dụng để tạo ra các ích lợi
sinh thái trong tương lai (các khoản chi để làm giảm ô nhiễm),…
Tuy có rất nhiều những ý kiến phê bình khác nhau nhằm vào hệ thống HTTT
nhưng hệ thống hạch toán này tự nó đã chứng minh những ưu điểm rõ ràng qua thời
gian tồn tại và phát triển mà bất cứ hệ thống hạch toán tương lai nào cũng phải dựa
vào và EMA cũng không phải là ngoại lệ.
24