Li núi u
Nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự phát triển của loài ngời, vì vậy ở bất
cứ xã hội nào cũng sản xuất. Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thoả mãn
nhu cầu vật chất văn hoá tinh thần của con ngời, mục đích đó đòi hỏi chúng ta
phảỉ làm thế nào để tạo ra nhiều sản phẩm co chất lợng tốt, mẫu mã đẹp và phù
hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Và đặc biệt sản phẩm đó phải có giá thành hạ.
Chính vì vậy các DNSX với vai trò là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm đã và đang tìm
ra moi biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm .
Những năm gần đây nớc ta đang dần chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc.Vì thế vị trí và vai trò của nghành hạch toán kế toán,kế
toán càng trở nên cần thiết. Kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống
công cụ quản ly kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm
soát hoạt động kinh tế.
Trong các nghành sản xuất , thì ngành may mặc là một ngành sản xuất vật
chất, giữ vị trí quan trọng và tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy
khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thực hiện chế độ hoạch toán độc lập và tự
chủ, đòi hỏi các đơn vị may mặc phảI tự trang trảI các khoản chi phí bỏ ra và phảI
có lãi. Hiện nay các ngành may mặc đang có nhiều thuận lợi vì đời sống sinh hoạt
của con ngời đợc nâng cao,xu hớng thơI trang đang phát triển. Do vậy, khi tồn tại
và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi các DNSX nói chung và các đơn
vị may mặc nói riêng hoạt đong phảI có hiệu quả, tức là kinh doanh phảI có lãI
mà biểu hiện là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.Việc xác
định đúng đắn nội dung chi phí sản xuất và hạch toán ching xác chi phí và giá
thành sản phẩm có tác dụng quan trọng trong việc thực hiên chế độ hạch toán
kinh tế.
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, ngoài quá trình hạch toán các hoạt
đọnh sản xuất kinh doanh ra thì việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng là một khâu hết sức quan trọng và cần thiết. Bởi vì tiền lơng thể hiện sự đánh
giá đúng mức năng lực và công lao của ngời lao động đói với sự phát triển của
1
doanh nghiệp , nó là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp
Tây.Với nhiều u thế thuận lợi nh nằm trong thị xã Sơn Tây, là một trong bốn cửa
ngõ của thủ đô Hà Nội. Nằm trên quôc lộ 32(Hà Nội _Sơn Tây) và giao với quốc
lộ 21A (Xuân Mai _Sơn Tây), ở đây có nhiều thuận lợi và nhiều dịch vụ giải trí du
lịch Thị xã Sơn Tây giàu tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng du lịch lớn, dồi dào
về nguồn nhân lực, thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của Thị xã nói chung và
của Công ty may3/2 nói riêng. Với những u thế trên Công ty cổ phần 3/2 có đủ
khả năng phát triển đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thị xã Sơn Tây.
Công ty cổ phần 3/2, tiền thân là xí nghiệp may Thơng binh 3/2 đợc thành
lập vào ngày 3-2-1974 theo QĐ số 338 của Thủ tớng chính phủ , trực thuộc quân
khu III Bộ quốc phòng.Với nhiện vụ ban đầu là đào tạo tay nghề may cho anh chị
em thơng binh, bệnh binh đã hoàn thành nghĩa vụ từ các chiến trờng trở về và giảI
quyết công ăn việc làm cho họ.
Năm 1978, theo yêu cầu nhiệm vụ của quân đội, công ty chính thức đi vào
sản xuất hàng quân trang, phục vụ cho quân đội. Mỗi năm đơn vị sản xuất từ
450.000_500.000 sản phẩm. đến 1982 cho chuyển đổi cơ chế thị trờng từ bao cấp
tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc. Công ty cũng chuyển
sang hoạch toán kinh doanh độc lập.
Tháng 5-1999 quân khu III sắp xếp lại 3 XN của công ty may làm 1:
1) xí nghiệp may 369 chi nhánh ở Hải Phòng
2) Xí nghiệp may 379 chi nhánh ở Hà Tây
3) Xí nghiệp may 379 chi nhánh ở Thái Bình
3
Từ đó xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp may 379 Công ty may 3/2 Quân khu III
Bộ quốc phòng. đến 7-2005, Công ty lại đổi thành Công ty cổ phần 3/2.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất hàng quốc phòng ra,Công ty còn sản xuất hàng dân
dụng và hàng xuất khẩu. Mỗi năm tổng doanh thu của đơn vị đạt tới khòảng 10tỷ
đồng. Đặc biệt trong suốt 30 năm xây dựng và trởng thành đơn vị đã đợc Đảng và
Nhà nớc, quân đội tặng thởng 3 huân chơng, trong đó có một huân chơng lao động
hạng 3 và hai huân chơng chiến công và nhiều bằng giấy khen các loại.
Đặc biệt trong 7 năm gần đây, từ 1998 đến 2005 với sự cố gắng của công ty
quân
Tiền lơng binh
quân
2 .183.000
3.162 000
2.337 000
3 .008 000
6.549 000
6.459 000
90.000
29.800
310.450
430
721,076
3.421.000
3.645 000
2.669 000
4.397 000
13.684 000
12.974 000
100.700
28.296 000
402.100
455
838,736
4.844.000
3.855.000
3.002.000
5.697.000
21.798.000
2
3
4
5
Vốn cố định
Vốn lu động
Vốn chủ sở hữu
Vốn vay
Vốn kinh doanh
3.262.000
2.138.000
3.008.000
2.120.000
10.473.000
3.645.000
3.421.000
4.397.000
2.150.000
13.612.000
3.855.000
4.844.000
5.697.000
2.175.000
16.571.000
nhận xét:
5
Vốn cố định: Nm 2003 =
%59100*
000.000.345.3
000.000.162.3
Nm 2005 =
%68.55100*
000.000.699.8
000.000.844.4
=
Qua tính toán ta thấy tỉ trọng VLĐ trong 3 năm gần đây của Công ty
tăng lên cụ thể nh sau:
Năm 2003 VLĐ chiếm 40,84% so với tổng số vốn của công ty nhng đến năm
2004 VLĐ chiếm 48,41%, sang 2005 tăng lên 55,68%. Điều này có nghĩa là VLĐ
của công ty liên tục tăng trong các năm góp phần giúp công ty có đợc nhiều cơ hội
trong kinh doanh.
Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy rằng các chỉ tiêu về vốn
tăng đều qua các năm và tỉ lệ tăng tơng ứng nhau. Nh vậy nó thể hiện quy mô sản
xuất của công ty đã đợc mở rộng. Tuy nhiên vốn tăng quy mô sản xuất cung tăng,
đòi hỏi bộ phận quản lý cần có khả năng, năng lực , trình độ chuyên môn cao hơn.
6
2.2. V lao ng:
Năm Tổng
số lao
động
Giới tính
Trình độ tính chất
Nam Nữ ĐH CĐ Khác
Trực
tiếp
Gián
tiếp
2003
2004
2005
phong ban.
Nhìn vào bảng số liệu ta còn thấy rằng bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ,
không cồng kềnh, d thừa lãng phí. Thể hiện sự cân đối hợp lý giữa lao động trực
tiếp và lao động gián tiếp. Song công ty còn phát huy hơn nữa trong việc tổ chức
quản lý để đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh trong thời gian sắp tới.
7
3. Mỏy múc thit b:
Stt Chủng loại Số lợng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
Máy may 1 kim
Máy may 2 kim
Máy may 2 kim 4 chỉ
Máy may 2 kim 5 chỉ
Máy đính cúc
Máy ép
Máy thùa khuyết
Máy cắt vai
Máy vắt sổ
8
4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
1) Ban kiểm soát:có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của hội đồng quản
trị và ban giám đốc.
(2) Hội đồng quản trị: là hội đồng quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp,
hoạt động tài chính của công ty.
(3) Giám Đốc: Là ngời lãnh đạo của công ty và chịu toàn bộ trách nhiệm trớc công
ty về các mặt hoạt động của công ty, đồng thời cùng là ngời quản lý mọi hoạt
động SXKD của công ty.
(4) Phó Giám Đốc: là trợ lý đắc lực cho Giám Đốc trong việc quản lý của công ty.
4a) Phòng tổ chic hành chính: Giúp Giám Đốc trong việc vân dụng thực hiện
chính sách của nhà nớc về công tác cán bộ lao động tiền lơng, tổ chức bộ máy
quản lý, kiểm tra thực hiện kỷ luật bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công
nhân.
9
Ban kiểm soát
GIáM ĐốC
Phó Giám Đốc
Phòng tc
hành
chính
Phòng kế
hoạch vật
t
Phòng kỹ
thuật kcs
Phòng tài
vụ kế
toán
xuyên toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty.PHân tích hoạt động kinh tế
và hạch toán lỗ, lãi trong quá trinh sản xuất KD
(5a) PX1: có khoảng 120 đến 130 ngời, trong đó có một quản đốc , 2 phó quản
đốc có nhiệm vụ nhận kế hoạch và điều hành sản xuất.
5b) PX2:có chức năng và nhiệm vụ nh PX1
5c) Bộ phận kinh doanh: là một bộ phận độc lập, có nhiêm vụ thăm dò thị trờng
nhận sản xuất và gia công theo từng hợp đồng kinh tế đợc 2 bên thoả thuận và đợc
đảm bảo tính hợp lý. T ổ chứ bán hàng và giói thiệu sản phẩm nhằm tìm ra những
nguồn lợi từ bên ngoài. Hàng tháng phòng kinh doanh tổng hợp phải nộp % lợi
nhuận cho công ty,tăng doanh thu cho công ty.
5. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính của công ty.
ở Công ty cổ phần 3/2 chủ yếu là may mặc quần áo quân trang cho quân đội,
theo đơn đặt hàng của các đơn vị và hàng xuất khẩu của nớc ngoài.
*Scụngngh :
10
Vt liu
Thit k giỏc s mu
Cụng oan ctCụng on mayThựa inh
KCSNhp kho
L,gp ,úng
Thnh phm
Cụng on thờu
Cụng on in
Cụng on miCụng oan git
* Giải thích sơ đồ:
_Giai đoạn chuẩn bị: Đây là giai đoạn then chốt để công ty thực hiện nhiệm vụ
của mình. Điều đó có ý nghĩa là, trớc khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất thì cần
kiểm tra xem có đúng màu sắc, chất lợng chủng loại hay không, sắp xếp vẽ sơ đồ
trên giấy là, sau đa vào khổ vải lấp kín bề mặt tiết kiệm tối đa.
_ Giai đoạn cắt: Ơ giai đoạn này là giai đoạn nhận vảI ở kho vảI về tiến hành trải
+ Kế t oán trởng là ngời chịu trách nhiệm chung, hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra về
các công việc do nhân viên thực hiện tổ chức lập báo cáo tài chính theo yêu cầu
quản lý, tổ chức phân công trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc pháp luật về thông tin
mà mình cung cấp.
+ Kế toán lơng và BHXH kiêm thủ quỹ: Ngoài việc cung cấp quản lý quỹ tiền của
công ty, hàng tháng kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan đến tiền lơng và các
chứng từ có tính chất lơng cho các bộ phận theo và trích BHYT, BHXH,KPCĐ hco
từng cán bộ công nhân viên ,thanh toán với cơ quan BHXH theo quỹ lơng tiền l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất do công nhân viên quản lývà gửi về phòng kế
toán theo định kỳ và là chứng từ để quyết toán tiền lơng, trích bổ sung thu nhập và
các khoản chế độ khác cho từng phân xởng
13
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
kiêm tiền
lơng& các
khoản
trích theo
lơng
Kế toán
tiền mặt
tiền gửi
ngân hàng
KT tập
hợp chi
phí& tính
giá thành
sản phẩm
Nhân viên
kế toán
tiết
Sổ đăng ký chứng
từ gốc
Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Bảng cân đối kế
toán
Báo cáo tài chính
_Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
_ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
_Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
các loại có cùng nội dung kinh tế.
_Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc năm và các
chứng từ đi kèm, phảI đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán .
_ Phơng pháp hạch hàng tồn kho ở Công ty cổ phần 3/2 là phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
3) Những khó khăn và thuận lợi.
* Thuận lợi:
Do chính sách của nhà nớc ta đang mở cửa nên thu hút đợc nhiều đơn đặt hàng
của nớc ngoài. Điều này đã khẳng định và thể hiện rõ trong doanh nghiệp là năng
lực của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp đã nhanh chóng nắm bắt đợc thị tr-
ờng nên cũng đã thu hút đợc nhiều đơn vị đặt hàng. Trình độ tay nghề của công
nhân viên cao nên đã một phần nào gây đợc thiện cảm đối với các đối tác nớc
ngoài.
Sau khi cổ phần hoá, ý thức lao động, quản lý, trách nhiệm cao hơn nên sản
phẩm hàng hoá sản xuất ra đợc gửi đI theo đúng hợp đồng quyền lợi của ngờ lao
động đợc nâng cao, khai thác triệt để năng lc của ngời quản lý và lao động.
đáp ứng cho việc sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao. Công ty đã và
đang thay những máy móc thiết bị hiện đại với dây chuyền công nghệ sản xuất
tiên tiến.
Năm 2005 vừa qua công ty đã đề ra nhiệm vụ sản xuất cho các năm tới đó
là khối lợng sản phẩm sản xuất lớn, chất lợng cao, mở rộng thị trờng trong nớc và
xuất khẩu sang một số nớc Châu á, nh Nhật Bản, Hàn Quốc
Về thu nhập bình quân của ngời lao động tăng lên khoảng 1.500.000đ đến
2.000.000 đ/ một ngời nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống, khuyến khích tinh
thần lao động hăng say, đảm bảo sức khoẻ cho họ tốt để phục vụ cho công ty đạt
hiệu quả cao, doanh thu lớn, lợi nhuận cao, góp phần tăng trởng kinh tế cho thị xã
Sơn Tây và cho toàn xã hội.
17
18
Ph õn II: Nghiệp vụ chuyên môn sáu phần hành
kế toán
I- Tổ chức kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
1. Tìm hiểu về các nguồn nhập vật liệu công cụ dụng cụ chủ yếu dụng
trong doanh nghiệp
Công ty cổ phần 3/2 là công ty chuyên sản xuất các hàng may mặc. ở đây
doanh nghiệp đặc biệt chú ý đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Nguồn nhập
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty chủ yếu là vải từ các nhà phân phối
của Đức, Nhật, Đài Loan, Trung Quốc Nếu nh may hàng xuất khẩu cho nớc
ngoài thì vải của công ty chủ yếu là do các hãng đặt hàng mang tới. Có một số
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phụ nhập từ trong nớc nh: chỉ. Nilong, bông,
còn nếu làm hàng quốc phòng làm thì vải do công ty may 3/2 cấp xuống.
Các chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nhận vật t sản phẩm hàng hoá,
Ghi chú:
21
Phiếu nhập Biên bản giao
nhận chứng từ
Bảng luỹ kế
nhập
Thẻ kho Sổ số dư
Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất
Giấy giao chứng
từ xuất
Bảng luỹ kế xuất: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
3, Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi
có thể lập ban kiểm nhận vật t, sau đó bộ phận tơng ứng sẽ lập phiếu nhập kho trên
cơ sở hoá đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao thủ kho. Thủ
kho sẽ ghi chép số vật t thực nhập và phiếu nhập kho rồi chuyển cho phòng kế
toán làm căn cứ ghi sổ. trờng hợp phát hiện thừa thiếu vật t hoặc sai quy cách thì
phải báo cho bộ phận cung ứng và cùng giao lập biên bản.
22
Sơ đồ: Sơ đồ tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
d) Những biện pháp kinh t ế nhằm kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vật
cân đối, thực hiện đúng chế độ,bảo quản với từng loại vật liệi công cụ dụng cụ ,
tránh h hỏng, hao hụt mất mát và đảm bảo an toàn.
khâu sử dụng tổ chức, sử dụng phải hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức
dự toánchi phí nhằm hạ thấp nguyên vật liệu trong tổng số sản phẩm phát triển
thuận lợi và tích luỹ cho doanh nghiệp .
Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xá định đợc mức dự trữ tối u cho từng loại vật
liệu ,công cụ dụng cụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình th-
ờng không bị ngng trệ ,gián đoạn cho việc thừa hoặ thiếu vật t.
Hàng tháng xi nghiệp theo dõi kiểm tra giám sát tình hình sử dụng cụ bằng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đầu tháng bằng phiếu nhập, phiếu xuất và
chuyển số d cuối tháng sang tháng sau.
II- Tổ chức kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn.
a) Tìm hiểu những TSCĐ chủ yếu của công ty,năng lực sản xuất hiện có, ph-
ơng pháp theo dõi quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp .
Công ty cổ phần 3/2 là Công ty cổ phần vớ 51% vốn của nhà nớc và
49% là vốn của cổ đông đóng góp nên chủ TSCĐ trong công ty đợc thành lập từ
nguồn vốn nhà nớc cấp và một số TSCĐ đợc đàu t bằng nguồn vốn do cổ đông
đóng góp.
TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà xơng sản xuất ,nhà điều hành , nhà tập
thể cho công nhân
-Máy móc thiết bị của công ty gồm có máy may 1 kim, máy may 2 kim, bàn
là điện ,bàn là hơi
- Phơng tiện vận tải: Xe Huyndai 5 tấn, xe xon Dăiwo 4 chỗ
- Thiết bị văn phòng: Máy fax,máy photo ,máy điều hoà,máy vi tính, bàn ghế
phục vụ cho văn phòng
- Công ty khấu hao hàng tháng và phân bổ khấu hao theo từng tháng.
* máy móc thiết bị của doanh nghiệp đa số là máy mới, hiện đại, năng lực
của máy móc thiết bị của công ty còn rất lớn vì máy móc con mới cha bị hỏng hóc
24
nhiều nên thời gian sản xuất đợc tận dụng tối đa và hết công xuất * Phơng pháp