Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Xây dựng số 34 - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế Việt nam đang có những phát triển
vững bớc và ngày càng hoàn thiện hơn. Trong đó doanh nghiệp là những đơn
vị kinh tế cơ sở là tế bào nền kinh tế quốc doanh, là nơi trực tiếp tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
ngày càng lớn của xã hội.
Hoạt động của các doanh nghiệp Việt nam trong cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, chịu sự chi phí của các quy luật khách quan của
nền kinh tế thị trờng nh quy định giá trị, quy luật cạnh tranh cùng với chính
sách mở cửa của Nhà nớc đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý một cách
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phải tổ chức hạch toán
làm sao phải tự lấy thu bù chi và có lợi nhuận. Để thực hiện yêu cầu này
doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong qua trình sản xuất làm
nh thế nào để giảm chi phí của quá trình sản xuất xuống mức nhỏ nhất và hạ
giá thành sản phẩm, một trong các yếu tố cơ bản của quá trình là chi phí vật
liệu, công cụ dụng cụ, chi phí này chiếm một tỉ trọng lớn trong chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán với chức năng công cụ quản lý phải
tính toán và tổ chức quản lý nh thế nào để đáp ứng đợc nhu cầu trên, muốn
quản lý đợc tốt thì khâu đầu tiên phải đòi hỏi quản lý đợc chi phí đầu vào( chi
phí nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ ) từ đó có thể biết đợc tăng, giảm. Sự
thiếu hụt mát mát của nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ để điều chỉnh chi
phí nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ ở mức nhỏ nhất để không làm ảnh hởng
đến khâu đầu ra từ đó doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận ở mức cao nhất.
Vậy kế toán là một công cụ quản lý tính toán phản ánh chính xác kịp
thời, tiết kiệm, hiệu quả vật liệu- công cụ dụng cụ về mặt số lợng chất lợng
và về mặt giá trị giúp cho việc tính toán giá thành chính xác tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp ổn định sản xuất vững trog nền kinh tế thị trờng
hiện nay.
1
Trong chuyên đề này gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ

có thể xây dựng đợc.
- Do vậy có công cụ dụng cụ tốt là tạo một phơng tiện tốt nhất cho ng-
ời lao động nhờ có công cụ dụng cụ mà ngời lao động có thể thể hiện tài hoa,
khéo léo tạo cho sản phẩm chất lợng đẹp, hơn nữa tạo đợc công cụ dụng cụ tố
còn dẫn tới tiết kiệm vật t, chống lãng phí vật t nh xây trát công trình không
phải phá đi làm lại hoặc rơi rớt quá nhiều nữa hoặc bê tông
3
- Còn vật liệu trong sản xuất kinh doanh , vật liệu đợc xác định ngay từ
khâu chuẩn bị sản xuất, nó đợc xác định ngay từ các nguồn hàng cung cấp ,
độ dài vận chuyển, bảo quản bốc xếp và sử dụng trong sản xuất theo kế
hoạch tiến độ và nhu cầu của sản xuất từ đó lập ra các kế hoạch cung cấp vật
liệu cho phù hợp về quy cách phẩm chất và số lợng.
- Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất là một yếu tố không thể thiếu
đợc vậy để quản lý sử dụng vật liệu tạo ra sản phẩm mới còn chú trong đến
khâu tiết kiệm chống lãng phí nh vật liệu mua về phải có bến bãi, nhà kho
bảo quản vật liệu tránh trờng hợp để thất thoát vật liệu sẽ làm ảnh hởng đến
lợi nhận của doanh nghiệp.
- Vật liệu- công cụ dụng cụ đóng một vai trò quan trong không thể
thiếu đợc trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc quản lý sử dụng vật
liệu - công cụ dụng cụ phải bao gồm tổng thể các mặt từ số lợng cung cấp
theo kế hoạch tiến độ về chất lợng phải đợc kiểm tra chặt chẽ không cho
phép sự chiếu cố về chất lợng, về giá trị của vật liệu phải phù hợp với giá cả
mặt bằng từng khu vực, chủng loại phải đồng bộ tránh tập kết vật liệu nhiều
chủng loại. Để quản lý có hiệu quả vật liệu-công cụ dụng cụ thì có nhiều
biện pháp và các hình thức phơng pháp khác nhau nh từ khâu thu mua thì
phải tìm nguồn gần nhất để có thể giảm chi phí vận chuyển, về bảo quản vật
liệu- công cụ dụng cụ phải có bãi nhà kho tránh không để thất thoát vật liệu,
sắp xếp gọn gàng để xuất dùng cho sản xuất cũng nh khâu hết sức quan
trọng, tập kết vật liệu đến đâu thì sử dụng đến đó tránh ứ đọng vật t tiền vốn,
khi xuất dùng phải căn cứ vào định mức quy định theo thiết kế tránh nhầm

doanh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và
chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn công cụ
dụng cụ thì bị tiêu hao dần trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp dẫn tới
sản xuất sẽ bị ngừng trệ vì thiếu nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Trong một doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu - công
cụ dụng cụ chiếm một tỉ trọng rất lớn trong tổng thể chi phí sản xuất ra sản
phẩm cũng nh trong sản phẩm đó. Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý thật
sát sáo, chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở mỗi khâu nhằm
5
hạ thấp chi phí sản xuất để mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vậy
việc tổ chức hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản
xuất là khâu không thể thiếu đợc hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ giúp
các nhà quản lý biết đợc tình hình tăng, giảm(nhập, xuất) và sự thiếu hụt của
vật liệu - công cụ dụng cụ để có thể điều chỉnh và tìm ra nguyên nhân gây
thiếu hụt nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong kỳ kinh doanh.
I.4. Phân loai và đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.
I.4.1. Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ.
* Phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu mà sau quá trình gia công
chế biến sẽ thành thực thể chủ yếu của sản phẩm( kể cả bán thành phẩm mua
vào).
- Nguyên vật liệu phụ: :Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong
sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lợng, hoàn
thiện sản phẩm hoặc phục vụ quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm nh( các loại
dầu máy trong ngành cơ khí, chỉ khâu, thuốc nhuộm. khung áo trong ngành
dệt may ).
- Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất kinh doanh ( nh xăng dầu, than củi, khí đốt ).
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa

kỳ này sang kỳ khác, có nh vậy ngời đọc báo cáo tài chính của công ty mới
so sánh, mới có ý nghĩa, dựa trên số liệu trên các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp từ nam này sang năm khác.
* Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo quy định hiện hành:
- Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ
để xác định trị giá của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên
7
tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ phải phản ánh theo
giá thực tế.
+ Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Trong hạch toán kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ ( đợc gọi chung là vật t)
đợc đánh theo giá thực tế.
Đối với vật t mua ngoài giá thực tế đợc xác định theo công thức.
Giá mua theo Chi phí Các khoản giảm
Giá thực tế vật t = hoá đơn của + thu mua - giá hàng mua
ngời bán thực tế đợc hởng
Đối với vật t sản xuất: giá thực tế là giá thành sản xuất.
Đối với vật t thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế là giá vật t sản
xuất, cho gia công chế biến và các chi phí liên quan( thuê ngoài gia công,
bốc dỡ, vận chuyển, hao hụt định mức ).
Đối với vật t nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế là giá trị thoả thuận
giữa các bên liên doanh và chi phí tiếp nhận ( nếu có).
Đối với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc gía
trị thu hồi tối thiểu.
Đối với vật t đợc tặng, biếu giá thực tế là giá của vật t tơng đơng
trên thị trờng và các chi phí tiếp nhận(nếu có).
+ Phơng pháp tính giá thực tế vật t xuất dùng:
Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế vật t tồn đầu kỳ:
8
Công thức: Trị giá vật Số lơng vật Đơn giá mua thực tế

Tính theo đơn giá bình quân của vật t luân chuyển trong kỳ.
Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật
Đơn giá t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
bình quân Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ
Trị giá vật t Số lợng vật t Đơn giá
xuất dùng xuất dùng bình quân
+ Phơng pháp đánh giá vật t theo giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật t biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định bất kỳ trong kỳ kế
toán ).
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực
tế theo hệ số giá vật t.
Trị giá thực tế vật Trị gía thực tế vật
Hệ số giá t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
vật t Trị giá hạch toán vật Trị giá hạch toán vật
t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế vật t xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Giá trị thực tế Trị giá hạch toán Hệ số giá
vật t xuất dùng vật t xuất dùng vật t
I.5. Tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu - công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp.
* Tổ chức công tác kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp.
- Quản lý vật liệu -công cụ dụng cụ là một yếu tố khách quan của nền
sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức
độ phơng pháp quản lý cũng khác nhau. Công tác quản lý vật liệu - công cụ
10
=
+
x

- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ phải phù hợp
với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị
kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ , sổ kế toán phải phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về
tình hình thực hiện có sự biến động tăng, giảm của vật liệu - công cụ dụng cụ
trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời số liệu để tổng hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực kế hoạch thu mua, tình
hình sử dụng vật liệu - công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
II. Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp vật liệu - công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
II.1.Kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép phản ánh th-
ờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của các loại vật liệu - công
cụ dụng cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập,
xuất, của vật liệu - công cụ dụng cụ.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng rông rãi
cho mọi loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ khác nhau
Tài khoản sử dụng:
- Sử dụng tài khoản 152 Nguyên liệu - vật liệu .
Tài khoản này phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên
vật liệu trong kỳ theo giá thực tế.
Kết cấu:
12
152
Phát sinh: phản ánh số phát sinh tăng giá phản ánh số phát sinh giảm trị
giá thực tế cuả nguyên vật liệugiá thực tế của nguyên vật liệu

- các nghiệp vụ phát sinh giảm nợ phải trả khác.
nợ phải trả khác.
D nợ: Tiền ứng trớc, trả thừa cho D có: Số còn phải trả cho ngời
khách cung cấp
Ngoài những tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có
liên quan nh: TK: 111, 112, 141, 128, 222, 241, 411, 627, 641, 642
-Sử dụng tài khoản 151: Hàng mua đang đi đ ờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t hàng hoá mà
doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán, nhng cha về
nhập kho và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho.
14
- Sử dụng TK: 133 Thuế giá trị gia tăng đ ợc khấu trừ .
TK:133
Phát sinh: - Thuế giá trị gia tăng - Thuế giá trị gia tăng đầu vào
đầu vào trong tháng. đợc khấu trừ.
- Các nghiệp vụ làm giảm thuế
giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
D nợ: Thuế giá trị gia tăng còn
đợc khấu trừ, đợc hoàn
lại nhng cha nhận.
II.2. Phơng pháp kế toán vật t.
Căn cứ để kế toán sự biến động của vật t là các hoá đơn bán hàng, hoá đơn
giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu vật t hạn mức
* Kế toán tăng vật t:
- Trờng hợp mua vật t , hàng hoá và hoá đơn cùng về căn cứ phiếu
nhập kho, kế toán ghi:
Nợ 152: - Giá trị thực tế nhập kho.
Nợ 133: - Thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Có 111, 112, 331 - Tổng số tiền thanh toán

+Nếu xác định số vật liệu - công cụ dụng cụ thừa là của doanh nghiệp
nhng còn chờ giảI quyết , kế toán ghi :
16
Nợ 152,153
Có 338: -Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Khi có quyết định xử lý phảI tuỳ thuộc vào từng trờng hợp kế toán ghi
giảm chi phí hay tính vào thu nhập bất thờng
Nợ 338: -Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Có 621,627,641,721
+ Nếu quyết định xử lý ngay thì không cần phải phản ánh qua TK338
mà ghi thẳng nh sau :
Nợ 152,153
Có 621,627,641: -Giá trị tài sản thừa
+ Nếu vật liệu công cụ dụng cụ thừa không phải của doanh ngiệp
thì kế toán phản ánh giá trị vật liệu công cụ dụng cụ thừa vào tài khoản
002 Vật t ,hàng hoá nhận giữ hộ
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu hàng mua, kế toán ghi:
Nợ: 331(111, 112, 138 )
Có: 711 - Số chiết khấu đợc hởng.
- Nhập vật liệu thuê ngoài gia công, tự chế, kế toán ghi:
Nợ 152,153:
Có 154: - Giá thành thực tế vật t nhập kho.
- Nhập vật t nhận góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ: 152, 153
Có 411 - Giá trị thoả thuận giữa các bên liên doanh
- Nhập lại vật t xuất kho, bán hàng, quản lý doanh nghiệp không
dùng hết, kế toán ghi:
Nợ: 153,153
17
Có:621, 627, 641, 642 - Giá trị thực tế nhập kho.

Nợ 154
Có 152 - Giá trị thực tế xuất dùng.
- Xuất nguyên vật liệu tiêu thụ, phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ, kế
toán ghi:
Nơ 632
Có 152 - Giá trị thực tế xuất dùng.
- Xuất nguyên vật liệu gửi bán, kế toán ghi:
Nợ 157
Có 152 - Giá trị thực tế xuất kho.
- Nguyên vật liệu thiếu hụt cha rõ nguyên nhân, đánh giá giảm, hao
hụt trong định mức, kế toán ghi:
Nợ 138, 412, 642
Có 152 - Giá trị thực tế giảm, chênh lệch đánh giá
giảm.
- Nguyên vật liệu thiếu hụt trong định mức đã rõ nguyên nhân thì tính
vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ 642:
Có 152: -Giá trị thực tế giảm
- Nguyên vật liệu thiếu hụt ngoài định mức đã rõ nguyên nhân, do ngời
chịu trách nhiệm gây lên:
Nợ 111,138,334,642
19
Có 152: -Giá trị thực tế giảm
* Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu
TK: 152
TK:111, 112, 141, 331 TK: 621
NVL tăng do mua ngoài Xuất chế tạo sản phẩm
VAT đầu vào
P
2

bán hàng, quản lý doanh nghiệp, kế toán phản ánh giá trị phân bổ lần đầu vào
chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ 627, 641, 642
Có 153 - Giá trị phân bổ 1 lần.
Đồng thời phản ánh giá trị cha phân bổ của công cụ dụng cụ vào chi
phí chờ kết chuyển để phân bổ vào chi phí các kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ 142
Có 153 - Giá trị cha phân bổ.
+ Khi phân bổ vào chi phí các kỳ tiếp theo, kế toán ghi:
21
Nợ 627, 641, 642
Có 142 - Giá trị phân bổ 1 lần.
* Sơ đồ kế toán công cụ dụng cụ:
TK: 153
TK: 111, 112, 331 TK: 627, 641, 642
Mua công cụ dụng cụ Xuất kho SX, BH, QLDN
CCDC dùng 1 lần
Thuế GTGT đầu vào Xuất dùng phân bổ lần đầu
P
2
trực tiếp ( PB nhiều lần) TK:142
TK:133 Cha phân bổ PB dần
P
2
khấu trừ vào CP
III. Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạch toán tổng hợp
vật liệu - công cụ dụng cụ.
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc
và kết thúc bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, theo dõi , định
khoản, tính toán và sử lý số liệu trên các sổ sách kế toán từ các bảng kê, các

xuất).Kế toán ghi sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực
hiện phản ánh theo quan hệ đơn vị tài khoản để phục vụ việc ghi sổ các.
III.3. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái.
Từ chứng từ gốc kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất vật liệu -công cụ
dụng cụ căn cứ vào bảng tổng cộng của bảng tổng hợp để ghi vào Nhật ký sổ
cái 1 dòng. Chứng từ gốc và bảng tổng hợp sau khi ghi Nhật ký sổ cái đợc
ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan hàng ngày và căn cứ vào chứng từ
kế toán để ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết. Cuối tháng hoặc cuối quý phải
tổng hợp số liệu và khoá các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp
23
chi tiết. Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để đối chiếu số liệu với sổ Nhật ký
sổ cái vào cuối tháng.
III.4. Hình thức chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phân loại và tổng hợp để
lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập kế toán tiến
hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ cái các tài khoản liên
quan.
Cuối tháng căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết số
phát sinh, căn cứ số liệu ở Sổ cái tài khoản lập bảng đối chiếu số phát sinh.
24
Chơng II: Thực trạng về công tác kế toán vật liệu-
công cụ dụng cụ tại Công ty xây dựng số 34 - Tổng
công ty xây dựng Hà Nội.
I. Khái quát quá trình phát triển và đặc điểm chung của
doanh nghiệp.
I.1. Lich sử hình thành và quá trình phát triển.
Công ty xây dựng số 34 thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội( Bộ xây
dựng ) là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số
140A/BXD-TC ngày 26/3/1993 với các chức năng:
- Thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghệ giao thông, thuỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status