SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT ĐÔNG THÁI
*** ***
MÔN SINH HỌC 12
GIÁO VIÊN: HUỲNH VĂN LỰC
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
HUỲNH VĂN LỰC 1
Ñoâng
Thaùi:9/9/2009
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI CHUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ SỰ TỰ NHÂN ĐÔI
I.Gen:
1. Kh¸i niƯm:
- Gen lµ 1 ®o¹n ph©n tư ADN mang th«ng tin m ho¸ 1 chi p«lipeptit hay 1 ph©n tư ARN.·
- Dựa vào vai trò của các sản phẩn gen người ta phân biệt 2 loại gen : gen điều hòa (điều hòa sự biểu hiện
của gen cấu trúc) và gen cấu trúc.(mã hóa cho các pơlipeptit hay ARN)
2. CÊu tróc chung cđa gen cÊu tróc:
a) Vïng ®iỊu hoµ:
-N»m ë ®Çu 3' cđa m¹ch m gèc cđa gen.·
-Tr×nh tù c¸c Nu cđa vïng tham gia vµo qu¸ tr×nh phiªn m vµ ®iỊu hoµ phiªn m .· ·
b)Vïng m ho¸:·
-Mang th«ng tin m ho¸ c¸c axit amin.·
-ë sinh vËt nh©n s¬ gen kh«ng ph©n m¶nh cßn sinh vËt nh©n thùc gen thêng ph©n m¶nh.
c)Vïng kÕt thóc:
-N»m ë ®Çu 5' cu¶ m¹ch m gèc gen mang tÝn hiƯu kÕt thóc phiªn m .· ·
II. M· di trun:
1. Kh¸i niƯm:
-Trªn gen cÊu tróc cø 3 Nu ®øng liỊn nhau m ho¸ cho 1 axit amin- Bé ba m ho¸( triplet).· ·
- Víi 4 lo¹i mổi bộ 3 có 3nu => 4
3
- Trong mçi ph©n tư ADN míi cã 1 m¹ch cđa ph©n tư ADN ban ®Çu( b¸n b¶o toµn) vµ 1 m¹ch
míi ®ỵc tỉng hỵp.
Chú ý sự khác nhau ở sinh vật nhân thực (eukeryota)và nhân sơ (prokaryota)
- Sinh vật nhân thực có NST lớn hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ
- Thời gian sao chép ở sinh vật nhân thực dài khoản 6- 8 giờ còn sinh vật nhân sơ ngấn ( E coli là 40 phút)
HUỲNH VĂN LỰC
2
s- Ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu còn sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu (ở vị trí nu thứ
245)
- Sụ sao chép theo hai hướng và bắt đầu tại đểm khởi đầu .
- Tốc độ sao chép ở sinh vật nhân thực chậm khoảng 10-100nu/giây còn sinh vật nhân sơ nhanh khoảng
1500nu/giây.
- Ở eukeryota diển ra ở pha S cuae chu kì tế bào còn prokaryota diển ra ở pha G
1
- Ở eukeryota có ít nhất đến 5 kiểu ADN pơlimeraza được tìm thấy
BÀI 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I.Phiªn m·: (Tỉng hỵp ARN )
1.CÊu tróc vµ chøc n¨ng cđa c¸c lo¹i ARN:
a) ARN th«ng tin( mARN):
- Chiếm khoảng 2 – 5% tổng số ARN, được tổng hợp trong nhân tế bào và tế bào chất
- Có thời gian sống ngắn, vài phút ở tế bào nhân sơ và vài ngày ở tế bào nhân thực
- Mổi tế bào có tới hàng trăm mARN khác nhau mã hóa cho các chuổi pơlipeptít khác nhau.
- Cã cÊu t¹o m¹ch th¼ng
- Dïng lµm khu«n cho qu¸ tr×nh dÞch m ë rib«x«m.·
b) ARN vËn chun( tARN)
- Chiếm 10 – 20% ARN của tế bào.
- Là một mạch đơn cuộn lại thành kiểu 3 thùy như lá chẽ ba, Mổi thùy có chức năng khác nhau.
- Cã nhiỊu lo¹i tARN, mçi ph©n tư tARN ®Ịu cã một đâu 1 bé ba ®èi m· (antic«don) bổ sung với
mã sao (cơdon) trên mARN vµ 1 ®Çu ®Ĩ liªn kÕt víi axit amin tự do t¬ng øng.
- VËn chun axit amin tíi rib«x«m ®Ĩ tham gia tỉng hỵp chi p«lipeptit.
3
I/. Khái quát về điều hoà hoạt động gen:
1/. Đặc điểm hoạt động của gen:
- Số lợng gen trong mỗi tế bào rất lớn nhng thờng chỉ có 1 số ít gen hoạt động còn phần lớn các
gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
2/. Cơ chế điều hoà:
- ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động gen chủ yếu ở mức độ phiên m .ã
II/. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ:
1. Mô hình cấu trúc của opêron Lac:
- Vùng khởi động P(Promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên m .ã
- Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm
ngăn cản sự phiên m .ã
- Vùng chứa các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim phân giải đờng lactôzơ.
*Chú ý: Trớc mỗi opêron( nằm ngoài opêron) có gen điều hoà hoạt động các gen của opêron.
2. Sự điều hoà hoạt động gen opêron Lac:
a) Khi môi tr ờng không có lactôzơ:
- Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành
của opêron ngăn cản quá trình phiên m làm các gen cấu trúc không hoạt động.ã
b) Khi môi tr ờng có lactôzơ:
- Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành
của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên m .ã
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc đợc dịch m tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.ã
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết đợc vào vùng vận hành và quá
trình phiên m của các gen trong opêron bị dừng lại.ã
BAỉI 4. ẹOT BIEN GEN
I/. Khái niệm và các dạng đột biến gen:
1/. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen ti mt im no ú trong phõn t ADN,
ngha l liờn quan ti mt hay mt s cp nu.
2/. Các dạng đột biến gen:
BI 5 T BIN NST
I. Nhim sc th
1. hỡnh thỏi v cu trỳc hin vi ca NST
2. Cu trỳc siờu hin vi
Thnh phn : ADN v prụtờin hi ston
* cỏc mc cu trỳc:
+ si c bn( mc xon 1)
+ si cht nhim sc( mc xon 2)
+ crụmatit ( mc xon 3)
* mi NST cú 3 b phn ch yu
+ tõm ng:
+u mỳt
+trỡnh t khi u nhõn ụi ADN
3. chc nng ca NST
-lu gi , bo qun v truyn t thụng tin di truyn
II. t bin cu trỳc NST
1. Khỏi nim
L nhng bin i trong cu trỳc ca NST, cú th lm thay i hỡnh dng v cu trỳc NST
2. cỏc dng t bin cu trỳc NST v hu qu ca chỳng
* nguyờn nhõn:
- tỏc nhõn vt lớ, hoỏ hc , sinh hc
dng t
bin
Khỏi nim hu qu Vớ d
1. mt
on
s ri rng tng on NST,lm
gim s lng gen trờn ú
thng gõy cht, mt on nh
khụng nh hng
ca loi, l c ch quan trng
hỡnh thnh loi mi
- chuyn on nh ko nh
hng gỡ
BAỉI 6. T BIN S LNG NHIM SC TH
KN L s thay i v s lng NST trong t bo : lch bi, t a bi , d a bi
HUNH VN LC
5
I. Đột biến lệch bội
Là đột biến làm biến đổi số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặo NST tương đồng
gồm : + thể không nhiễm (2n-2) + thể một nhiễm (2n-1)
+ thể một nhiễm kép (2n-1-1) + thể ba nhiễm (2n+1)
+ thể bốn nhiễm (2n+2) + thể bốn nhiễm kép (2n+2+2)
2. cơ chế phát sinh
* trong giảm phân: một hay vài cặp ST nào đó không phân li tạo giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST . các
giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo các thể lệch bội
* trong nguyên phân ( tế bào sinh dưỡng ) : một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm
3. Hậu quả
mất cân bằng toàn bộ hệ gen ,thường giảm sức sống ,giảm khả năng sinh sản hoặc chết
4. ý nghĩa
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá
-sử dụng lệch bội để đưa các NST theo ý muốn vào 1 giống cây trồng nào đó
II. Đột biến đa bội
1. tự đa bội
a. khái niệm
là sự tăng số NST đơn bội của cùng 1 loài lên một số nguyên lần
- Đa bội chẵn : 4n ,6n, 8n
- Đa bội lẻ:3n ,5n, 7n
b. cơ chế phát sinh
- thể tam bội: sự kết hợp của giao tử nvà giao tử 2n trong thụ tinh
gen:
Mỗi nu có kích thước trung bình 3,4A
0
và có khối lượng 300đvc.
Mỗi vòng xoắn của gen có 20 nu và dài 34A
0
M = N x 300 đvc N = M /300
C = N/20 L = C x 34A
0
-> L = 3,4 x N/2 N = 2L/3,4
b. Tương quan giữa từng loại nu của gen :
A
1
T
1
G
1
X
1
HUỲNH VĂN LỰC
6
mạch 1
Gen mạch 2
T
2
A
2
X
2
2
+ G
2
+ X
2
= N/2
* Xét trên cả gen:
A + G = T + X = N/2 = 50%
* Tỷ lệ % từng loại nu của gen :
=>
c. Liên kết hóa học trong gen:
* Số liên kết hyđrô của gen :
2. Cấu trúc của phân tử ARN :
a. Số ribônu (ký hiệu là rN) và số ribônu từng loại (rA, rU, rG, rX) của ARN so với lượng gen tổng hợp ra
nó.
rN = rA + rU + rG + rX = N/2
b. Chiều dài ARN bằng chiều dài của gen tổng hợp ra nó :
L = N/2 x 3,4A
0
= rN x 3,4A
0
II. Cơ chế nhân đôi và sao mã của gen.
1. Cơ chế nhân đôi của gen (tự sao):
Nếu một gen nhân đôi X lần
a. Số gen con tạo ra : 2
x
b. Số lượng nu của môi trường cung cấp :
Tổng số nu của môi trường: m.t = (2
X
+ G
2
= rG + rX = (rG% + rX%) : 2
III. Prôtêin và cơ chế giải mã:
1. Liên quan đến số bộ ba mật mã:
a. Số bộ ba mật mã : Số bộ ba mã gốc trên mạch gốc của gen bằng số bộ ba mã sao trên phân tử mARN
và bằng:
(N : 6) = (rN : 3)
b. Số bộ ba mã hóa aa:
(N : 6) – 1 = ( rN : 3) -1
2. Số aa – Số liên kết peptit – Số phân tử nước:
HUỲNH VĂN LỰC
A% = T% = A
1
% + A
2
% /2
A% + G% = 50%
G% = X% = G
1
% + G
2
% / 2
H = 2A + 3G
7
a. Số aa môi trường phải cung cấp cho chuổi pôlipeptit= số bộ ba mã hóa aa:
(N : 6) – 1 = ( rN : 3) -1
b. Số aa của chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh:(gen không phân mãnh)
(N/6) – 2 = (rN/3) – 2
c. Số liên kết peptit của chuỗi pôlipepti :(gen không phân mãnh)
A. mã bộ một, tức là cứ một nucleotit xác định một axit amin
B. mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotit xác định một axit amin
C. mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotit xác định một axit amin
D. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotit xác định một axit amin
7. Trong số 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. AUG, UGA, UAG B. AUU, UAA, UAG C. AUG, UAA, UGA D. UAG, UAA, UGA
8. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:
A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
C. tất cả các loài đều dùng chùng một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
D. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
9. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:
A. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
B. tất cả các loài đều dùng chùng một bộ mã di truyền
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin D. cả B và C
10. Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
A.tất cả các loài đều dùng chùng một bộ mã di truyền
B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
11. Vai trò của enzym ADN – polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A. tháo xoắn phân tử AND B. bẻ gẫy các liên kết hiđro giữa hai mạch ADN
C. lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử AND
D. cả A, B và C
12. Trong quá trình tái bản ADN, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki).
Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzym nối. Enzym nối ở đây là enzym:
A. helicaza B. ADN – gyraza C. ADN – ligaza D. ADN – polimeraza
13. Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
HUỲNH VĂN LỰC
8
A. Từ cả hai mạch B. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2
C. Từ mạch có chiều 5’ – 3’ D. Từ mạch mang mã gốc
27. Bản chất của mã di truyền là:
A. thông tin quy định các tính trạng truyền đạt từ bố mẹ sang con cháu.
B. thông tin quy định cấu trúc các loại protein
C. trình tự các nucleotit trong ADN quy định trình tự các axit amin trong protein.
D. 3 ribonucleotit trong mARN quy định 1 axit amin trong protein
28. Hai nhà khoa học Pháp nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà qua Operon ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) và đã
nhận được giải thưởng noben về công trình này?
A. F. Jacop và Pasteur B. F. Jacop và J. Mono
C. J. Mono và Pasteur D. Pasteur và Linne
** Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau:
Gen điều hoà Operon Lac
P R P O Z Y A
Sử dụng các dữ kiện trên sơ đồ trên để trả lời cho các câu hỏi 29, 30, 31, 32.
29. Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:
A. gen điều hoà B. các gen cấu trúc C. vùng vận hành D. vùng khởi động
30. Kí hiệu P trên sơ đồ chỉ:
A. gen điều hoà B. các gen cấu trúc C. vùng vận hành D. vùng khởi động
31. Kí hiệu O trên sơ đồ chỉ:
A. gen điều hoà B. các gen cấu trúc C. vùng vận hành D. vùng khởi động
32. Kí hiệu R trên sơ đồ chỉ:
A. gen điều hoà B. các gen cấu trúc C. vùng vận hành D. vùng khởi động
33. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là:
A. nơi tiếp xúc với enzym ARN polimeraza B. mang thông tin quy định protein ức chế
HUỲNH VĂN LỰC
9
C. mang thông tin quy định enzym ARN polimeraza D. nơi liên kết với protein điều hoà
34. Cụm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau có chung một cơ chế điều hoà
được gọi là:
A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
B. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến.
C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh sản thì không.
D. Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến.
44. Thế nào là hiện tượng song nhị bội thể?
A. Là hiện tượng trong tế bào có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.
B. Là hiện tượng tăng nguyên lần số nhiễm sắc thể đơn bội của cùng một loài lớn hơn 2n.
C. Là hiện tượng trong tế bào có hai bộ nhiễm sắc thể 2n.
D. Là hiện tượng trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể tứ bội (4n)
BÀI TẬP NÂNG CAO
1. Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mach mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai
tổng hợp từng đoạn Okzaki là
a. enzim khởi đầu chỉ diển ra ở đầu 5
’
–P.
b. enzim mở xoắn chỉ hoạt đọng ở đâu 5
’
– P.
c. enzim ADN pôlimaza khởi đầu cần có nhớm 3
’
–OH ở đầ mach khuôn.
d.enzim ligaza chỉ nói các đoạn Okazaki theo hướng 3
’
– 5
’
.
2. Sự kéo dài mạch mới được tổng hợp liên tục là nhờ:
a. sự hình thành các đơn vị nhân đôi.
b. Tổng hợp mạch mới theo hướng 3
’
b. AND quy định thành phần cấu trúc của ARN.
c. AND có 1 loại còn ARN có nhièu loại.
d. thành phần hóa học của các đơn phân và số lượng
10. Chức năng của enzim ligaza.
a. mở xoắn AND. b. tổng hợp ARN mồi có đầu 3
’
–OH tự do.
c. nối các đoạn Okazaki thành mạch dài. d. nhận biết và đánh dấu vị trí khởi đầu nhân đôi.
11. Đơn phân của AND được phân biệt với ARN bởi:
a. nhóm phôtphát. b. gốc đường. c. một loại bazơ nitơ. d. cả b và c.
12. Tính đặc thù của anticôđon (bộ ba đối mã trên tARN) là.
a. sự bổ sung tương ứng với côđon trên mARN. b. sự bổ sung tương ứng với côđon trên rARN.
c. phân tử tARN lien kết với aa. d. có thẻ biến đổi phụ thuộc vào aa lien kết.
13. Điểm nào sau đây là giống nhau với sự dịch mã ở cả hai sinh vật nhân thực và nhân sơ ?
a. sự dịch mã xảy ra đồng thời với phiên mã. b. sản phẩm của quá trình phiên mã.
c. bộ ba UUU mã hóa cho phênialanin. d. Riboxôm bị tác động bởi kháng sinh streptomycin
14. Cấu trúc đặc thù của mỗi pro do yếu tố nào sau đây quyết địnhtrước tiên ?
a. trình tự các nu trong mARN. b. Trình tự các nu trong gen cấu trúc.
c. trình tự các aa trong pro. d. Cấu trúc không giang của prô.
15. Chiều xoắn của chuổi pôlipeptit có cấu trúc bật 2 là:
a. ngược chiều kim đồng hồ. b. cùng chiều kim đồng hồ.
c. đoạn thì ngược chiều, đoạn thì cùng chiều kim đồng hồ. d. xoắn trong ốc.
16. Sản phẩm cưối cùng của quá trình hoạt hóa aa là:
a. aa.AMP-enzim. b. aa.AMP-tARN. c. aa-tARN. d. aa.ADN-tARN.
17. Loại ARN có hiện tượng cắt bỏ các ỉntron rồi nói các ẻton với nhau:
a. mARN sơ khai của sinh vật nhân thực. b. mARN sơ khai của sinh vật nhân sơ.
c. các tARN d. Các rARN
18. Khi phân tử acridin chèn vào mach mới đang tổng hợp sẽ gây ra dạng đột biến nào sau đây ?
a. mắt một cặp nu. b. Thêm 1 cặp nu.
c. đảo vị trí một cặp nu. d. Thay thế mọt cặp nu.
- Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng tương phản đem lai
- Số lượng cá thể phải đủ lớn
- Gen trội phải át hoàn toàn gen lặn.
BAØI 9. QUY LUẬT MEĐEN –QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai tính trạng
1. Thí nghiệm
Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng
P t/c: vàng ,trơn xanh, nhăn
F1 : 100% vàng ,trơn
Cho 15 cây F1 ,tự thụ phấn hoặc giao phấn
F2 : 315 vàng ,trơn
101 vàng ,nhăn
108 xanh ,trơn
32 xanh, nhăn
- Xét riêng từng cặp tính trạng
+ màu sắc: vàng/xanh = 3/1
+ hình dạng: trơn/nhăn = 3/1
2. Nhận xét kết quả thí nghiệm
- Tỉ lệ phân li KH chung ở F2 : 9:3:3:1
- Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tính trạng đều = 3: 1
- Mối quan hệ giữa các kiểu hình chung va riêng : tỉ lệ KH chung được tính bằng tích các tỉ lệ KH riêng
( quy luật nhân xác suất )
( Hướng dẫn hs áp dụng quy luật nhân xác suất thông qua một vài v/d )
3.Nội dung định luật (SGK)
4. ĐK nghiệm đúng
- Các cặp cá thể đem lai phải thuần chung về những cặp tính trạng đem lai.
- Các cá thể thu được ở các thế hệ phải đủ lớn.
- Các cặp gen phải nằm trên các cặp NST khác nhau.
II. Cơ sở tế bào học
1. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. khi giảm phân
khả năng tổng hợp sắc tố mêlanin càng cao ,da càng đen, ko có gen trội nào da trắng nhất
* Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định thí sự sai khác về KH giữa cac KG càng nhỏ và càng khó
nhận biết được các KH đặc thù cho từng KG
* Những tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường: sản lượng
sữa. khối lượng , số lượng trứng
II. Tác động đa hiệu củ gen
* Khái niệm:
Là hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
*Ví dụ:
Alen A quy định quả tròn, vị ngọt
Alen a quy định qủa bầu, vị chua
* Các gen trong 1 tế bào không hoạt động độc lập, các tế bào trong 1 cơ thể cũng có tác động qua lại với
nhau vì cơ thể là 1 bộ máy thống nhât
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp , các gen nằm trên các NST
-Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao tử , kéo theo sự phân li đồng đều
của các alen trên nó
BAØI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. Liên kết gen
1. bài toán (SGK)
2. nhận xét : nếu gen quy định màu thân và hình dạng cách phân li theo Menđen thì tỷ lệ phân ly KH là
1:1:1:1
3. giải thích :
số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm,do các gen trên cùng 1 NST luôn đi cùng nhau trong quá trình sinh
giao tử, hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen
4 kết luận
HUỲNH VĂN LỰC
13
- các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau được gọi là một nhóm gen liên kết. số lượng nhóm
gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội
- là loại NST có chứa gen quy định giới tính ( có thể chứa các gen khác)
- cặp NST giới tính XX gồm 2 chiếc tương đồng, cặP XY có vùng tương đồng ,có vùng ko tương đồng
b) một số cở chế TB học xác đinh giới tính bằng NST
* Kiểu XX, XY
- Con cái XX, con đực XY: động vật có vú,ruồi giấm, người
* Kiểu ZZ - ZW
- con cái ZW, con đực ZZ : chim, bươmc, cá, ếch nhái
* kiểu XX, XO:
- Con cái XX, con đực XO: châu chấu ,rệp, bọ xit
- con cái XO, con đực XX : bọ nhậy
* Kiểu đơn bôi - lưỡng bội (2n- 1n) Ong (Con đực 1n con cái 2n)
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
* thí nghiệm (SGK)
*Nhận xét :
kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Moocgan là khác nhau và khác kết quả của phép lai thuận nghịch
của Menđen
* giải thích :
Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên Y→ vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần
1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra KH
HUỲNH VĂN LỰC
14
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X
- Di truyền chéo tính trạng của mẹ truyền cho con trai, còn tính trạng của bố truyền cho con gái.
- Lai thuận: tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở F
2
trong hai giới
- Lai nghịch: tỉ lệ kiểu hình phân bố đều ở F
2
I. Con đường từ gen tới tính trạng
Gen ( ADN) → mARN →Prôtêin → tính trạng
- Qúa trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên
ngoài chi phối
II. Sự tương tác giữa KG và MT
* Hiện tượng:
- Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cở thể ( tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen
+ Ở những vị trí khác lông trắng muốt
* Giải thích:
- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố mêlanin làm
cho lông màu đen
- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng
→ làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen
• Kết luận :
- Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG
III. Mức phản ứng của KG
1. Khái niệm
Mức phản ứng là giới hạng thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác
nhau. Mức phản ứng di truyền được.
VD:Con tắc kè hoa
HUỲNH VĂN LỰC
15
- Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây
- Trên đá: màu hoa rêu của đá
- Trên thân cây: da màu hoa nâu
2. Đặc điểm:
- Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng
- Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộng sinh vật càng
dễ thích nghi
- Di truyền được vì do KG quy định
C. Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
D. A và B.
E. A, B và C.
5. Lai phân tích là phép lai:
A. Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
B. Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.
C. Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen.
E. Giữa cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có kiểu gen lặn.
6. Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
A. ♀AA x ♂aa và ♀AA x ♂aa
B. ♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA
C. ♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBb
D. ♀AABB x ♂aabb và ♀ aabb x ♂AABB
E. ♀AaBb x ♂AaBb và ♀AABb x ♂aabb
7. Trong trường hợp trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P Aa x Aa lần lượt là:
A. 1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1. B. 3 : 1 và 1 : 2 : 1.
C. 1 : 2 : 1 và 3 : 1. D. 3 : 1 và 3 : 1. E. 1 : 2 : 1 và 1 : 1.
HUỲNH VĂN LỰC
16
8. Khi cho P hoa màu đỏ x hoa màu trắng được F
1
toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết
luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này?
A. Đỏ là tính trạng trội hoàn toàn. B. P thuần chủng.
C. F
1
dị hợp tử. D. A và B. E. A, B và C.
9. Nội dung chủ yếu của quy luật phân li độc lập là:
A. ở F
toàn hoa
màu hồng. Khi cho F
1
tự thụ phấn ở F
2
thu được tỉ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng.
Quyluật di truyền đã chi phối phép lai này là:
A. Tương tác át chế giữa các gen không alen. B. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.
C. Tương tác cộng gộp giữa các gen không alen. D. Phân li độc lập. E. Hoán vị gen.
13. ý nghĩa của liên kết gen là:
A. Hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp. B. Làm tăng các biến dị tổ hợp.
C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. A và B. E. B và C.
14. Muốn phân biệt di truyền liên kết hoàn toàn với di truyền đa hiệu người ta sử dụng phương pháp:
A. Lai phân tích. B. Cho trao đổi chéo.
C. Gây đột biến. D. A và B. E. B và C.
15. Nội dung cơ bản của quy luật hoán vị gen là:
A. Các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
B. Trong quá trình giảm phân, phát sinh giao tử hai gen tương ứng trên một cặp NST tương đồng có thể đổi
chỗ cho nhau.
C. Khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì sức liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao.
D. B và C.
E. A, B và C.
16. ý nghĩa của hoán vị gen là:
A. Làm tăng các biến dị tổ hợp.
B. Các gen quý nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau thành nhóm gen liên kết mới.
C. ứng dụng lập bản đồ di truyền. D. A và B. E. A, B và C.
17. Một tế bào có kiểu gen
AB
Dd
ab
C. Do NST mang gen quy định tính trạng. D. A và B. E. A, B và C.
23. Ở loài giao phối, cơ sở vật chất chủ yếu quy định tính trạng của mỗi cá thể là:
A. Nhân của giao tử. B. Tổ hợp NST trong nhân của hợp tử.
C. Bộ NST trong tế bào sinh dục. D. Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng. E. C và D.
24. Ở chim, bướm NST giới tính của cá thể đực thuộc dạng:
A. Đồng giao tử. B. Dị giao tử. C. XO. D. XXY. E. XYY
25. Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?
A. Gen trội trên NST thường. B. Gen lặn trên NST thường.
C. Gen trên NST Y. D. Gen lặn trên NST X. E. Gen trội trên NST X.
26. Bệnh nào sau đây là do gen lặn di truyền liên kết giới tính?
A. Bạch tạng. B. Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
C. Điếc di truyền. D. Mù màu. E. Đao.
27. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính là:
A. Các gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
A. Sự phân li, tổ hợp của NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng thường nằm
trên NST giới tính.
B. Sự phân li, tổ hợp của NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng giới tính.
C. Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST thường.
D. Các gen quy định tính trạng giới tính và tính trạng thường liên kết với nhau trên NST giới tính.
28. ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính là:
A. Giải thích được một số bệnh, tật di truyền liên quan đến NST giới tính như bệnh mù màu, máu khó đông…
B. Có thể sớm phân biệt được cá thể đực, cái nhờ các gen liên kết với giới tính.
C. Chủ sinh con theo ý muốn. D. A và B. E. A, B và C.
29. Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào sau đây?
A. Gen trên X. B. Gen trên Y. C. Gen trong tế bào chất.
D. Gen trên NST thường. E. Gen trên NST giới tính.
30. Để xác định một tính trạng nào đó do gen nhân hay gen tế bào chất người ta sử dụng phương pháp:
A. Lai gần. B. Lai xa. C. Lai phân tích.
D. Lai thuận nghịch. E. Lai trở lại.
31. Dạng biến dị nào sau đây là thường biến?
a. AA x AA vá Aa x aa b. AA x Aa và aa x aa
c. AA x Aa và Aa x aa d. Aa x Aa và Aa x aa
7. Tỉ lệ các loại giao tử ABD tạo ra từ KG AaBbDd là
a. 100% b. 50% c. 25% d. 12,5%.
8. Loại giao tử AbD có thể tạo ra từ kiểu gen nào
a. AABBDD b. AABbdd c. AabbDd d. aaBbDd
9. Hiện tượng cac gen không alen thuộc những lôcut khác nhaucùng tác động quy định một tích trạng gọi là
a. gen trộ lấn át gen lặn b. tính đa hiẹu của gen.
c. tương tác gen không alen d. liên kết gen
10. Kiểu tác động của các genmà trong đó mổi gen có vai trò như nhau đối với tính trạng
a. tác động át chế b. tác động bổ sung
c. tác động cộng gộp tích lũy d. a,b đúng
11. Sự giống nhau giữa hoán vị gen, tác động gen không alen với quy luật phân li độc lập là
a. các tính trạng di truyền độc lập với nhau b. một gen quy định nhiều tính trạng.
c. đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp d. các tính trạng phụ thuộc vào nhau.
12. Trong liên kết gen hoàn toàn thì số nhóm gen liên kết là
a. nhiều hơn số NST lưỡng bội của loài b. ít hơn số NST đơn bội của loài
c. bằng số NST đơn bội của loài d. bằng số NST lưỡng bội của loài
13 Cơ thể P có các cặp gen dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%. Kết quả nào sau
đây đúng khi nói về P?
a. có kiểu gen Ab/aB và liên kết hoàn toàn. b. có kiểu gen AB/aB và liên kết hoàn toàn.
c. có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị 25%. d. có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị 12,5%.
14. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen ABD/abd, chỉ có Aa hoán vị gen với tần số 20% là
a. 25% ABD; 25% abd; 25% Abd; 25% aBD . b. 40% Abd; 40%; aBD; 10% ABD; 10%; abd.
c. 30% Abd; 30% abD; 20% AbD; 20% aBd. d. 40% ABD; 40% abd; 10% Abd; 10% aBD.
15. Kiểu gen ABD/abd khi giảm phân có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử không xảy ra đột biến
a. 2 b. 4 c. 6 d. 8.
Chương III: Di truyền học quần thể
BAØI 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
÷
)/2
Tần số KG Aa =
1
2
n
÷
Tần sốKG aa = (
1
1
2
n
−
÷
)/2
* Kết luận:
Thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu
gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
2. Quần thể giao phối gần
* Khái niệm:
Đối với các loài động vật, hiện tượng các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì được gọi
là giao phối gần.
-Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối gần sẽ biến đổi theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp
tử và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử.
Câu 1: Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?
+1 ; Aa = 1 - 2(1/2)
n
+1
D. AA=aa=(1-(1/2)
n
)/2 ; Aa=(1/2)
n
Đáp án:
Câu 1. C Câu 3: D Câu 2. D Câi 4: D
BAØI 17 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG DI TRUYỀN
CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI.
III. C ẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI
1. Quần thể ngẫu phối
- Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn
toàn ngẫu nhiên
* Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối :
- Trong QT ngẫu phối các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau 1 cách ngẫu nhiên tạo nên 1 lượng
biến dị di truyền rất lớn trong QT làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
- Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
2. TRẠNG THÁI C ÂN B Ằ NG DI TRUY Ề N CỦA QU Ầ N TH Ể
* Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen ( thành phần kiểu gen )
của quần thể tuân theo công thức sau:
P
2
+ 2pq + q
2
= 1
** Định luật hacđi vanbec
* Nội dung : trong 1 quần thể lớn , ngẫu phối ,nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành
phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức :
A. 1200 B. 800 C. 600 D. 1000
2. Tổng số alen a trong quần thể cây đậu hà lan trên là:
A. 1200 B. 700 C. 400 D. 1000
3. Tần số alen A trong quần thể cây đậu Hà lan trên là:
HUỲNH VĂN LỰC
21
A. 0,4 B. 0,6 C. 0,35 D. 0,5
4. Tần số alen a trong quần thể cây đậu Hà lan trên là:
A. 0,4 B. 0,6 C. 0,35 D. 0,5
5. Tần số kiểu gen AA, Aa và aa trong quần thể lần lượt là:
A. 0,5; 0,3; 0,2 B. 0,4; 0.4; 0,2 C. 0,4; 0,2; 0,4 D. 0,5; 0,2; 0,3
6. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0.40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử
trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
A. 0,10 B. 0,20 C. 0,30 D. 0,40
7. Điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là:
I. Quần thể phải có kích thước lớn
II. Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
III. Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
IV. Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
V. Quần thể phải được cách li với các quần thể khác
VI. Diễn ra quá trình chọn lọc tự nhiên
Trả lời:
A. I, II, III, IV, VI B. II, III, IV, V, VI
C. I, II, III, IV, V D. I, III, IV, V, VI
8. Quần thể nào trong các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa
1 1 0 0
2 0 1 0
3 0 0 1
4 0,2 0,5 0,3
C. 0,01 AA + 0,18 Aa + 0,9 aa D. 0,99 AA + 0,198 Aa + 0,1 aa
* 15. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch
tạng là:
A. 0,00495 B. 0,00124 C. 0,005 D. 0,001
16. Trong quần thể giao phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì:
A. số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn B. có nhiều gen mà mỗi gen có nhiều alen
C. các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do D. cả A, B và C
17. Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh:
A. trạng thái động của quần thể B. sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C. sự cân bằng di truyền trong quần thể D. cả B và C
HUỲNH VĂN LỰC
22
18. Trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, p là tần số tương đối của alen A, q là tần số tương đối của alen a. Khi quần
thể đạt trạng thái cân bằng thì:
A. pA = qa B. p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa =1 C. q
2
AA : 2pqAa : p
2
aa D. p
2
AA = 2pqAa = q
2
aa
PHẦN NÂNG CAO
1. Vốn gen của quần thể là
a. toàn bộ gen trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể.
1. Khái niệm
Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu ,khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so
với các dạng bố mẹ
2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
- Giả thuyết siêu trội:
kiểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt trội so với AABBCC, aabbcc ,AAbbCC, AABBcc
- Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut→ hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm
vi bểu hiện của tính trạng
3. Phương pháp tạo ưu thế lai
- Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ
- Lai khác dòng: lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất
+ Ưu điểm: con lai có ưu thế lai cao sử dụng vào mục đích kinh tế
+ Nhược điểm: tốn nhiều thời gian
biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ
4. Một vài thành tựu
HUỲNH VĂN LỰC
23
- Viện lúa quốc tế IRRI người ta lai khác dòng tạo ra nhiều giống lúa tốt có giống lúa đã trồng ở việt nam
như : IR5. IR8
BAØI 19. TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến
1. Quy trình: gồm 3 bước
+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
+ Tạo dòng thuần chủng
- Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật
2. Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam
- Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều chủng vsv , lúa, đậu tương ….có nhiều đặc tính quý
- Sử dụng cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ bội
* Cách tiến hành:
- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
-Xử lí bằng một loại enzin giới hạn để tạo ra cùng 1 loại đầu dinh
- Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp
b. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
- Dùng muối canxi clorua hoặc xung điện cao áp làm giãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ
dàng đi qua
c. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
- Chọn thể truyền có gen đánh dấu
HUỲNH VĂN LỰC
24
- Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu
II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen
1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen
- Khái niệm : là sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
- Cách làm biến đổi hệ gen cua sinh vật:
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
2.Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen ( sgk )
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Chọn phương án đúng
1. Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
A. Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
B. Lai hai dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.
C. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao.
D. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì ở thế hệ sau con lai thường không đồng nhất
về kiểu hình.
2. Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số các loài cây nêu dưới đây mà các nhà khoa học Việt Nam đã sử dụng chất
cônsixin tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
A. Cây lúa B. Cây đậu tương C. Cây củ cải đường D. Cây ngô
b. cônsinxin ngăn cản khả năng tách đôi của các NST kép ở kỳ sau.
c. cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
d. côsinxin kích thích sự nhân đôi nhưng không phân ly của NST.
10. Kết quả nào dưới đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối gần đem lại?
A. Hiện tượng thoái hoá giống. B. Tạo ra dòng thuần chủng.
C. Tỷ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm. D.Tạo ưu thế lai.
11. Hiện tượng ưu thế lai là
A. con lai F
1
có sức sống cao hơn bố mẹ, khả năng chống chịu tốt, năng suất cao.
B. con lai F
1
dùng làm giống tiếp tục tạo ra thế hệ sau có các đặc điểm tốt hơn.
C. con lai F
1
mang các gen đồng hợp tử trội nên có đặc điểm vượt trội bố mẹ.
D. Tất cả các hiện tượng trên.
HUỲNH VĂN LỰC
25