Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty cổ phần mạng trực tuyến META - Pdf 17

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các
nguồn số liệu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa hề dùng để
bảo vệ một học vị khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2014
Tác giả khóa luận
ĐỖ THỊ DUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi
hoàn thành bản khóa luận này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới CN NGUYỄN THỊ
HUYỀN CHÂM-giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành
khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ và công nhân
viên Công ty Cổ Phần mạng trực tuyến META. Các anh, chị đã tạo điều kiện cho
tôi thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế để hoàn thành tốt
khóa luận của mình.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia đình, bạn bè đã động viên
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả khóa luận
ĐỖ THỊ DUYÊN
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty cổ

dụng lao động của một số tập đoàn lớn của Viêt Nam
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, đề tài tiến hành
nghiên cứu kết quả và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần mạng
trực tuyến META với những đặc điểm sau:
+ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
+ Đặc điểm về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
+ Bố trí lao động trong Công ty
Qua quá trình nghiên cứu tình hình thực trạng lao động của Công ty, có
những đặc điểm nổi bật sau:
+ Trình độ lao động của Công ty, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là khá
cao, luôn ở mức trên 80%.
+ Lao động chưa qua đào tạo có tỷ lệ thấp.
+ Việc sử dụng, bố trí số lượng lao động ở một số phòng ban của công
ty chưa được hợp lý.
Kết quả, hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty cũng có những thay
đổi tích cực như:
+ Năng suất lao động qua các năm thì ngày càng tăng.
Đề tài cũng nêu ra được một số các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng năng
suất lao động như:
+ Công tác tuyển dụng
+ Chế độ lương, thưởng
+ Môi trường làm việc, văn hóa bên trong của Doanh nghiệp
iv
Phân tích kết quả và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty, đề tài cũng
đề xuất một số giải pháp khắc phục những mặt tồn tại như:
- Tính toán xác định lao động của Công ty trên cơ sở chiến lược phát
triển của Công ty trong thời gian tới.Từ đó có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng
đào tạo nguồn lực lao động hiện có.
-Áp dụng hình thức trả lương hợp lý, khoa học, chế độ lương bổng

Hộp ý kiến 4.3. Ý kiến về lương của công ty 71
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSLĐ
KQSX
HĐQT
CB - CNV
SL
HĐSXKD
TNDN
TC – HC
Năng suất lao động
Kết quả sản xuất
Hội đồng quản trị
Cán bộ công nhân viên
Số lượng
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức - hành chính
HĐND Hội đồng nhân dân
TMĐT Thương mại điện tử
ix
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là một yếu tố vô cùng quan trọng và quyết định tới tăng trưởng
kinh tế. Lao động (con người) tạo ra tất cả các của cải vật chất và tinh thần và
đóng vai trò là trực tiếp sản xuất ra của cải đó. Trong một xã hội dù hiện đại hay
lạc hậu thì cũng cần tới lao động để điều hòa sản xuất và vận hành máy móc, nó
là điều kiện cơ bản của sản xuất. Lao động là yếu tố mà không có gì thay thế

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần trực
tuyến META”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng lao động của công ty từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty
cổ phần mạng trực tuyến META trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và hiệu quả sử
dụng lao động.
- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần
mạng trực tuyến META trong thời gian quả.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của
công ty cổ phần mạng trực tuyến META.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công
ty cổ phần mạng trực tuyến META trong thời gian tới.
2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần mạng trực
tuyến META trong những năm qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của công ty
trong những năm qua như thế nào ?
- Trong thời gian tới công ty cần phải có những biện pháp gì để nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động của công ty?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Lao động và hiệu quả sử dụng lao
động của công ty.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Lao động và hiệu quả sử dụng lao động của công ty.

thông hàng hóa) nhằm đưa sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng.
- Lao động tồn tại như một yếu tố khách quan của quá trình phát triển
xã hội, Nếu không có lao động thì xã hội dù phát triển tới đâu, máy móc hiện
đại tới đâu cũng không thể tồn tại được.
4
 Phân loại lao động
* Phân loại lao động chung
- Theo tính chất của lao động
+ Lao động trực tiếp: là những lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm cụ thể
+ Lao động gián tiếp:
- Theo loại hình sản xuất kinh doanh
+ Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Lao động trong lĩnh vực công nghiệp
+ Lao động trong lĩnh vực dịch vụ
- Theo tính chất chuyên môn nghề nghiệp
+ Nhân viên kĩ thuật
+ Nhân viên quản lý kinh tế
+ Nhân viên quả lý hành chính
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động được phân thành các loại:
+ Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có
trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính
tổng hợp, phức tạp.
+ Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học,
trên đại học, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương
đối cao.
+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công
tác thực tế chưa nhiều.
+ Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên
môn thấp, có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc

6
động tiền lương lập làm 2 bản. Một bản được sử dụng ở bộ phận lao động tiền
lương của doanh nghiệp, một bản chuyển cho phòng kế toán doanh nghiệp.
Khi có sự biến động về số lượng lao động, căn cứ vào các chứng từ như quyết
định tiếp nhận lao động, giấy thuyên chuyển công tác, quyết định cho thôi
việc, quyết định nghỉ hưu… để kế toán và bộ phận lao động tiền lương của
doanh nghiệp ghi vào sổ . Số liệu trên sổ danh sách lao động được sử dụng để
lập báo cáo lao động hàng tháng, quý, năm và phân tích số lượng, cơ cấu lao
động phục vụ cho quản lý lao động trong doanh nghiệp.
 Vai trò của lao động
Lao động là một bộ phận không thể thiếu trong bất kì lĩnh vực nào dù
là sản xuất trực tiếp hay kinh doanh thương mại. Nếu không có lao động thì
doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển được. Nó đóng một vai trò
quan trọng tạo ra của cải vật chất trong xã hội. Một đất nước có nguồn tài
nguyên dồi dào phong phú khoa học kĩ thuật phát triển nhưng nếu không có
lao động thì cũng không thể tồn tại. Trong phạm vi hẹp hơn nếu một doanh
nghiệp có đầy đủ trang thiết bị giàu có về nguồn lực nhưng không có đọi ngũ
lao động tốt thì cũng sẽ không phát triển
Lao động là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người. Với sự phát triển của
khoa học công nghệ như ngày nay thì những yêu cầu về lao động sẽ ngày
càng khắt khe hơn đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao hơn vì
vậy mà lao động cũng cần chuyên nghiệp hơn nữa.
2.1.1.2 Khái niệm về sử dụng lao động
Sử dụng lao động là việc dùng sức lao động của con người vào công
việc cụ thể . Và việc sử dụng lao động này cần có sự đồng ý của người lao
động và người lao động sẽ được trả công.
Theo quy định tại Điều 6 Bộ luật lao động: Người sử dụng lao động là doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18
tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.
7

lớn nó xác định trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các
phương pháp quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong
doanh nghiệp rất nhanh chóng.
Các phương pháp hành chính tác động vào các đối tượng quản trị theo
hai hướng.
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các
đối tượng quản trị.
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định.
Vì vậy các phương pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong
những trường hợp hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp.
Tóm lại phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có
phương pháp này thì không thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.
• Phương pháp tâm lý xã hội và giáo dục
Phương pháp tâm lý xã hội là hướng những quyết định đến các mục
tiêu phù hợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người. Sử dụng
phương pháp này, đòi hỏi người lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm được
tâm lý nguyện vọng và sở trường của người lao động. Trên cơ sở sắp xếp bố
trí , sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài năng sáng tạo của họ, trong nhiều
trường hợp người lao động còn làm việc hăng say hơn cả động viên kinh tế.
Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá
nhân tập thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và
động viên tính tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
Có hai hình thức cơ bản động viên người lao động đó là: động viên vật chất
và động viên tinh thần (khen thưởng, bằng khen, giấy khen)
Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư
tưởng chung mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách
lao động, đặc biệt là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phương
thức sản xuất kinh doanh mới, sản xuất gắn liền với thị trường, chấp nhận
cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp.
9

Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
+Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhược điểm: Có một số nhược điểm cơ bản như sau:
• Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
• Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các
doanh nghiệp với nhau.
• Không phản ánh được năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.
• Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
- So sánh tương đối: là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đây là chi phí tương đối.
HQ =
KQ
CF
+ Ưu điểm: Khắc phục nhược điểm của công thức (1) và cho phép phản
ánh hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.
+ Nhược điểm: Cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan
điểm thống nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá kết quả.
Cả hai cách tính trên đều có những ưu nhược điểm nên trong khi đánh
giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đặc biệt là của doanh nghiệp thương
mại chúng ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánh giá nêu trên.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai
mặt của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
cũng như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt
này một cách đồng bộ. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả
xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
 Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
11

lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải
đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát
và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng
bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được.
- Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi
họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả
như ta đã biết , nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ
chức lao động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân
cũng đồng thời với chế độ tên gọi là “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng
hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc
như mọi người có kỷ luật.
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng “con người muốn được cư xử như
những con người”
Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí
và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi
ích cá nhân, anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có
ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận
như một con người.Vì vậy muốn khuyến khích lao động, con người làm việc
cần thấy được nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền. Chính vì vậy,người sử
dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mình có
ích và quan trọng.Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và
lắng nghe ý kiến của họ.
13
Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm
cho phát triển “cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm
việc.Họ muốn góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng
tạo.Chính sách quản lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sức
của họ vào công việc chung, mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ
có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ

NSLĐ = KQSX

Trong đó:
NSLĐ: Năng suất lao động
KQSX: Số lượng, khối lượng công việc hoàn thành, giá trị sản phẩm
LĐ: Số người, ngày công, giờ công
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại được đánh
giá qua một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi
các mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi
vậy khi phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục
tiêu của doanh nghiệp và của người lao động.
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian,
đồng thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả.
Nhưng chìn chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng
lao động tốt nhất thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận
mà doanh nghiệp đạt được trong thế ổn định và phát triển bền vững. Mặc dù
vậy không phải lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là
hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả lương cũng như các đãi ngộ
khác chưa thoả đáng thì sử dụng lao động chưa mang lại hiệu quả tốt. Vì vậy
khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, cần phải
15
đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích của người lao động với kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con
người là khó sử dụng nhất. Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động trong doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Trong doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh
doanh. Và để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status