§Ò c¬ng d¹y thªm Ng÷ v¨n 9 – n¨m häc 2011 - 2012
Tuần 1 – Buổi 1
Ngày duyệt: …….
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh có những hiểu biết sơ lược về sự hình thành, cấu tạo và tiến trình phát triển của
văn học trung đại VN.
- Bồi dường kĩ năng đối chiếu so sánh văn ọc trung đại với văn học hiện đại.
- Giáo dục lòng yêu quý, trân trọng những giá trị văn hoá của dân tộc
B. Tiến trình lên lớp
* Tổ chức :
- Ngày …………Lớp 8b, sĩ số: 27, vắng:………………………………………………
- Ngày …………Lớp 8b, sĩ số: …, vắng:……………………………………………….
C. Nội dung ôn luyện:
I. Tìm hiểu chung.
1. Khái niệm về văn học trung đại.
Văn học trung đại là một cách gọi tên mang tính qui ước, đó là một giai đoạn mà văn học hình
thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến Việt Nam(Văn học viết thời phong
kiến, văn học cổ, văn học thành văn.) được xác định từ thế kỷ X (dấu mốc cho sự ra đời của nhà
nước phong kiến Việt Nam đầu tiên) đến hết thế kỷ XIX.
2. Vị trí, vai trò của văn học trung đại.
- Có vai trò, vị trí rất quan trọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặng đường đầu tiên của văn học.
- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm lên nền văn học dân tộc.
- Cùng với dòng văn học dân gian ra đời đã từ lâu, văn học viết trung đại ra đời đã hoàn
chỉnh diện mạo văn học dân tộc, đóng vai trò chủ đạo trong nền văn học dân tộc.
II- Các thành phần văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Hai thành phần chủ yếu của văn học trung đại Việt Nam là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
1. Văn học chữ Hán
- Gồm các sáng tác chữ Hán của người Việt.
- Xuất hiện rất sớm và tồn tại trong suốt quá trình hình thành phát triển của văn học trung đại (thơ,
- Cảm hứng chủ đạo: Yêu nước chống giặc ngoại xâm.
* Thời Lí:
+ Các tác phẩm tiêu biểu: Thiên đô chiếu, Nam quốc sơn hà, Cáo tật thi chúng…
+ Nội dung phản ánh: Tâm hồn nhà thơ giàu rung cảm với tạo vật, với con người và nhân dân nơi
trần thế.
* Thời Trần, Hồ:
+ Tác phẩm tiêu biểu: Hịch tướng sĩ, Bạch đằng giang phú, Thuật hoài, Việt điện U linh tập
+ Nội dung phản ánh: hào khí Đông A thể hiện tinh thần yêu nước, mở đầu cho việc ghi thành văn
các sáng tác văn học dân gian.
* Thời Lê sơ:
+ Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập….
+ Nội dung phản ánh: Nguyễn Trãi là một bước nhảy vọt, bông hoa nghệ thuật đầu mùa rực rỡ của
thơ ca viết bằng chữ Nôm. Ông là kết tinh của gần 6 thế kỉ vận động và phát triển của văn học Việt
Nam.
2. Giai đoạn thế kỉ XV đến nửa đầu thế kỉ XIII.
2
§Ò c¬ng d¹y thªm Ng÷ v¨n 9 – n¨m häc 2011 - 2012
a.Về lịch sử:
- Đất nước không còn ngoại xâm, nguy cơ xâm lược vẫn còn.
- Khủng hoảng chính trị xuất hiện, nội bộ phong kiến mâu thuẫn gây chiến tranh phong kiến và chia
cắt lãnh thổ.
=> Các cuộc chiến tranh Lê - Mạc, Trịnh-Nguyễn.
- Mâu thuẫn giữa nông dân và giai cấp thống trị phát sinh rỡ rệt, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ
ra.
- Sự du nhập của đạo Thiên chúa, xây dựng được hệ thống chữ quốc ngữ.
b. Về văn học:
- Văn học chữ Nôm phát triển dựa trên sự tiếp sức của văn học dân gian.
- Các tác giả tiêu biểuNguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ… những nho sĩ ở ẩn bất mãn hiện tại, hoài
niệm quá khứ, thích nhàn tản.
- Cảm hứng chủ đạo: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.phê phán xã hội phong kiến.
IV- Đặc điểm về nội dung
1. Cảm hứng yêu nước :
- Yêu nước gắn liền lí tưởng trung quân.
- Nội dung thể hiện: yêu nước là có ý thức tự tôn dân tộc, yêu giống nòi, tinh thần bảo vệ tổ quốc
chống kẻ thù xâm lược.
- Cảm hứng chủ đạo: đủ màu vẻ và cung bậc, buồn vui, giận hờn, thao thức, hùng tráng, bi ai
- Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Bạch Đằng giang phú, Hịch tướng sĩ,
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,
2. Cảm hứng nhân đạo:
- Yêu nước là phương diện cơ bản của nhân đạo, tuy vậy vẫn có đ/điểm riêng
- Nội dung thể hiện: nguyên tắc đạo lí làm người, khát vọng về hạnh phúc, về quyền sống của con
người, tấm lòng cảm thương cho mọi kiếp người đau khổ.
- ảnh hưởng: tư tưởng từ bi bác ái đạo Phật, nhân nghĩa của đạo Nho làm tăng tình thương của con
người với nhau => Là điều cốt lõi trong quan niệm nhân đạo của nhân dân.
V- Mấy đặc điểm lớn về hình thức:
1. Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm
- Quy phạm: Là đặc điểm nổi bật bao trùm văn học trung đại. Sáng tác nghệ thuật theo công thức về
nội dung và hình thức:
+ Hình thức: sử dụng thể loại văn học cổ, niêm luật chặt chẽ thống nhất;
+ Công thức: người (ngư, tiều, canh, mục) con vật (long, li, quy, phượng), nam phải có mày râu, nữ
phải là cây liễu, yểu điệu…
+ Phép đối: đối đoạn, đối ý, đối âm.
=> Tính quy phạm tạo nên kiểu ước lệ đặc trưng riêng thiên về công thức trừu tượng, nhẹ về tính cá
thể cụ thể trong nghệ thuật
- Phá vỡ: khai thác ngôn ngữ dân gian, sáng tạo ra các thể thơ mới để cho hồn thơ nở hoa kết trái tự
nhiên nhiều màu sắc và ngọt dịu hơn, tạo nên khuynh hướng dân chủ hoá văn học thể hiện tinh thần
dân tộc mặc dù viết bằng chữ Hán nhưng thể hiện tâm hồn của người Việt. Vận dụng thành thạo
chữ Nôm, thể thơ lục bát, song thất lục bát,…
-ảnh hưởng: chữ viết, thể thơ, thi liệu, văn liệu
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị