Kế HOạCH BồI Dỡng thờng xuyên
Năm học: 2009 - 2010
I. PhN I: BI DNG Lí LUN
1. Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ
văn THCS.
a. Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo điều kiện
cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Ngữ văn THCS mới vì:
Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơng trình SGK
Ngữ văn.
Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực.
Đổi mới cách đánh giá học sinh.
Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn và biết tự đánh giá
kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quá trình tự học.
b. Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngữ văn đã phù hợp với
nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi. Tôi không đề nghị bổ sung gì. Tuy vậy,
vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, không thống nhất quan điểm giữa các giáo
viên. Do đó, đề nghị các nhà biên soạn sách cần có tài liệu hớng dẫn cách sử dụng các kênh
hình trong SGK về các mặt sau:
Sử dụng vào thời điểm nào?
Sử dụng nh thế nào?
Sử dụng nhằm mục đích gì?
* Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:
Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh.
2. Tìm hiểu cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên Ngữ
văn THCS.
a. Sơ đồ cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III đợc tóm tắt nh sau:
b. Nhận xét cấu trúc của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:
Cấu trúc chơng trình thể hiện tính toàn diện (Bao gồm cả bồi dỡng lý luận nhận
thức về chính trị, xã hội chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật, bám sát đổi mới chơng trình và
SGK môn Ngữ văn THCS và linh hoạt có tính nhu cầu của địa phơng ).
bài 9).
3. Vận dụng các kiến thức, kỹ
năng đợc bồi dỡng để giảng dạy
(Bài 10
19).
4. Tổng kết, đánh giá kết quả học
tập bồi dỡng thờng xuyên (Từ
bài 20
21).
Phần II: Nội
dung, chuyên
môn, nghiệp
vụ.
Phần III:
Dành cho địa
phơng
chu kỳ III rất bổ ích và thiết thực, đáp ứng tốt nhu cầu dạy chơng trình và SGK Ngữ văn
THCS mới vì nội dung các bài những vấn đề cụ thể, gắn với yêu cầu thực hiện chơng trình
và SGK Ngữ văn THCS. Nội dung đã thể hiện tích tích cực cao, kết hợp giữa kiến thức khoa
học và phơng pháp dạy bộ môn.
4. Tìm hiểu hình hức học tập.
a. Các hình thức tự học phù hợp trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên:
TT
Hình thức học tập đợc sử dụng trong
bồi dỡng thờng xuyên
Phù hợp
Không phù
hợp
Nghiên cứu kĩ bài học trong tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho môn Ngữ văn có
kết kết hợp với nghiên cứu băng hình, băng tiếng, SGK, SGV, thông tin hỗ trợ và các tài
liệu liên quân.
Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học: Mỗi bài học trong chơng trình bồi dỡng thờng
xuyên bao gồm các phần:
o Giới thiệu bài học (Nếu có).
o Thời gian:
Mục tiêu.
Tài liệu và phơng tiện hỗ trợ học tập.
Nội dung:
Nội dung chính.
Thông tin hỗ trợ (Nếu có): Thông tin nguồn thông tin từ các tác giả biên soạn tài
liệu bồi dỡng thờng xuyên, các thông tin đại chúng khá.
Các hoạt động: Dành cho ngời học (Trong khung), đọc tài liệu, nhận xét, trả lời
câu hỏi, thảo luận nhóm, ghi chép vào vở học tập các nhận xét hoặc các kết luận.
Thông tin phản hồi: Là những thông tin rất quan trọng nhận đợc từ tác giả của tài
liệu.
(Đáp án cho các câu hỏi khó, hớng dẫn chọn phơng án trả lời, gợi ý xử lý các tình huống
cho phù hợp, )
*. Kết luận:
Tóm lại những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữa các bài đó
với các bài trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên.
*. Câu hỏi tự đánh giá:
Đợc nêu ra khi kết thúc mỗi bài, giúp ngời học hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng.
Tự đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch và phơng pháp học tập cho
phù hợp.
*. Bài tập phát triển kỹ năng:
Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chơng trình bồi dỡng thờng
xuyên. Bài tập phát triển kỹ năng tạo cơ hội để ngời học vận dụng nhũng điều đã học vào
trong thực tế giảng dạy. Những việc bạn cần ghi chép đầy đủ vào sổ học tập (Thành tài liệu
đ. Đánh giá qua câu hỏi trắc nghiệm:
e. Đánh giá qua thi giáo viên giỏi:
b. Đối tợng tham gia:
Học viên tự đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá của đồng nghiệp.
Đánh giá của cán bộ quản lý.
Đánh giá của học sinh.
c. Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong bồi dỡng thờng xuyên, vì học viên phải
tham gia bồi dỡng thờng xuyên thực chất là tự học không có hớng dẫn của giảng viên, mà
chỉ qua tài liệu. Do đó bản thân ngời học phải tự đánh giá kết quả học tập của mình theo h-
ớng dẫn đã cung cấp trong tài liệu (Thông tin hỗ trợ, thông tin phản hồi). Việc tự đánh giá
là rất quan trọng để nhận đợc sự phản hồi trung thực, khách quan, nhằm làm cho bản thân
bộc lộ tự nhiên, thành thực kết quả học tập của mình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học,
giúp cho việc học tập của ngời học đợc tốt hơn.
PHN II:
BI DNG CHUYấN MễN NGHIP V
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về chơng trình Ngữ văn THCS
1. Định hớng đổi mới của chơng trình THCS:
- Mục tiêu chơng trình THCS mói nhấn mạnh tới sự hình thành, phát triển của các
năng lực chủ yếu của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nớc:
+ Năng lực hành động.
+ Năng lực thích ứng.
+ Năng lực giao tiếp.
+ Năng nực tự khẳng định.
- Yêu cầu về nội dung, phơng pháp chú trọng tới:
+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Vòng 2: Lớp 8, 9.
Lựa chọn các kiểu văn bản.
Phối hợp giữa các phơng thức biểu đạt trong văn bản.
3. Các dấu hiệu thể hiện sự giảm tải trong chơng trình SGK ngữ văn THCS:
Số lợng văn bản.
Nội dung kiến thức.
Tăng cờng thực hành.
IV/ Bài tập phát triển kỹ năng:
1. Phân tích yếu tố tích hợp thể hiện trong từng nội dung của chơng trình.
Trong chơng trình Ngữ văn THCS gồm có 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm
văn đều có sự liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính tích hợp trong giảng dạy theo
phơng pháp mới.
+ Đối với phân môn Tập làm văn và Văn học có 6 phơng thức biểu đạt đợc đa
vào giảng dạy là: Miêu tả, tự sự, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận và hành chính công vụ.
Các phơng thức này đợc dạy và học ở phân môn Tập làm văn. Việc bố trí song song các tác
phẩm văn học có phơng thức biểu đạt thống nhất với lý thuyết học ở phần Tập làm văn là để
đảm bảo tính tích hợp.
Ví dụ: Khi học về phơng thức tự sự (Văn kể chuyện) ở truyền thuyết, cổ tích,
ngụ ngôn, phù hợp với phơng thức tự sự. Từ các văn bản, lý thuyết đợc soi sáng, chính
những văn bản tự sự là những ví dụ minh họa tiêu biểu cho phơng thức tự sự. Tơng tự ở các
phần văn miêu tả, chơng trình sắp xếp song song các tác phẩm miêu tả (Lớp 6). Ví dụ: "Bài
học đờng đời đầu tiên", "Sông nớc Cà Mau", "Cô Tô" (Lớp 7), các văn bản biểu cảm: Ca
dao, dân ca, thơ trữ tình, bút ký, tùy bút, đợc sắp xếp song song khi dạy văn biểu cảm ở
phần Tập làm văn, các văn bản nghị luận đợc sắp xếp song song với lý thuyết nghị luận
Việc sắp xếp nh vậy đảm bảo sự thuận lợi cho giáo viên sử dụng phơng pháp thích hợp.
+ ở phân môn tiếng Việt: Phơng pháp tích hợp đợc thể hiện rõ trong chơng trình
là: Các mẫu ngôn ngữ có chứa nội dung bài học đợc lựa chọn từ các văn bản đã học, giáo
viên có thể từ các đoạn mẫu đó phân tích, dẫn dắt học sinh đi đến nội dung bài học một
cách dễ dàng. Đặc biệt phần bài tập, SGK đã dựa vào những câu, đoạn trong văn bản đã học
có chứa dấu hiệu ngữ pháp và củng cố, nắm chắc kiến thức khi học các văn bản chứa dấu
đây:
a. Phần văn:
* Chơng trình trớc đây đa vào 4 khối lớp các nội dung:
Văn học dân gian: Ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích, truyện thơ ngụ ngôn,
truyện cời
Văn học trung đại: Học các tác phẩm của các tác giả: Tú Xơng, Nguyễn
Khuyến, Hồ Xuân Hơng, Đỗ Phủ,
Văn học hiện đại: Các tác phẩm văn xuôi theo phơng thức: tự sự, các bài ký,
thơ trữ tình, văn học nớc ngoài,
Không có các tác phẩm nghị luận (Trừ bài "Cáo bình Ngô, Hịch tớng sỹ").
* Chơng trình mới:
Đa thêm một số văn bản thay văn bản cũ (Ví dụ: bỏ "Chúc Tết" "Tuyệt cú",
"Bức tranh" ) thêm bài "Ngẫu nhiên viết" (Lớp 7), "Tiếng gà tra", "Một tha quà của lúa
non Cốm"
Đặc biệt, cụm văn bản nhật dụng đa thêm vào chơng trình ở các khối lớp. Các
tác phẩm nghị luận cũng đợc đa vào ngay từ lớp 7. Một số tác phẩm văn xuôi trữ tình (Tùy
bút, bút ký ) cũng đợc đa vào chơng trình.
b. Phần Tập làm văn:
Văn nghị luận đa vào chơng trình lớp 7 (Trớc đây ở chơng trình lớp 9).
Thêm văn biểu cảm, thuyết minh.
Văn bản hành chính công vụ đợc đa vào nhiều kiểu và đa dạng hơn (Thông báo,
hợp đồng, đề nghị ) mà trớc đây chỉ có đơn từ, biên bản và báo cáo.
c. Phần tiếng Việt:
Các nội dung ở phần tiếng Việt cơ bản vẫn nh cũ. "Từ" (Cấu tạo từ loại, loại từ).
"Câu" (Phân loại theo cấu tạo, các phép tu từ về câu )
Chơng trình tiếng Việt mới chú trọng hơn các phép tu từ về câu, biến đổi câu, tác
dụng của dấu câu.
Chơng trình mới đa vào một số khái niệm mới: Trờng từ vựng, Các phơng châm
hội thoại, Thuật ngữ.
có rất nhiều câu hỏi, bài tập mở, gắn với những tình huống thực trong cuộc sống, tạo điều
kiện cho học sinh có những phơng án trả lời đa dạng, phù hợp với vốn sống, vốn ngôn ngữ
của cá nhân học sinh. Với hệ thống câu hỏi, bài tập giáo viên có thể vận dụng để tổ chức tốt
các hình thức học tập khác nhau, có thể sử dụng các phơng tiện dạy học để hỗ trợ, tăng c-
ờng khả năng t duy và năng lực làm việc độc lập hay hợp tác của học sinh trong học tập.
Những thay đổi nh vậy có là cơ sở khoa học phù hợp với đặc trng môn học, theo
kịp những tiến bộ về khoa học, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn dạy học môn Ngữ văn ở Việt
Nam, tôn trọng sự phát triển t duy và vốn sống, vốn ngôn ngữ của học sinh, giúp các em có
khả năng hòa nhập với xã hội và địa bàn nơi sinh sống.
2. Văn bản nhật dụng là loại văn bản mới (Không có trong chơng trình trớc đây), đợc đa
vào nội dung học tập của môn Ngữ văn THCS. Văn bản nhật dụng kông phải là một khái
niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản mà là tên gọi cho những văn bản có nội dung đề cập đến
những vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết của cuộc sống thờng ngày nh: Hội nhập và phát
triển, giữ gìn bản sắc dân tộc, chiến tranh và hòa bình, quyền trẻ em, dân số, môi trờng,
Những văn bản này góp phần giúp cho học sinh gắn kết với những vấn đề vừa quen thuộc,
vừa có ý nghĩa quan trọng lâu dài với cuộc sống của nhân loại.
Nội dung phần địa phơng trong SGK Ngữ văn là phần nội dung dành riêng cho
giáo viên lựa chọn giảng dạy những vấn đề văn học và tiếng Việt nằm trong khuôn khổ của
chơng trình, nhng mang tính địa phơng.
Ví dụ: Những tác phẩm văn học dân gian, những tác giả và tác phẩm văn
học hiện đại, những di tích, danh lam, trò chơi dân tộc, đặc sản của địa phơng
Điểm mới này trong SGK Ngữ văn cũng dẫn đến khó khăn trong việc dạy học
môn Ngữ văn cho giáo viên ở một số hoạt động nh:
+ Su tầm và lựa chọn nội dung dạy học mang tính địa phơng.
+ Tổ chức cho học sinh học tập những nội dung mang tính địa phơng.
II/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc SGK Ngữ văn.
1. Cấu trúc SGK Ngữ văn THCS cho thấy sự nhấn mạnh những điểm đồng quy về kiến thức,
kỹ năng giữa ba phân môn, để thực hiện quan điểm tích hợp trong nội dung dạy học và xác
định phơng pháp dạy học cho từng bài. Yếu tố đồng quy này chính là ngôn ngữ trong văn
bản của mỗi bài học. Ngôn ngữ cần đợc hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm ngữ âm,
Tuy nhiên, trong mỗi bài học, có những mạch kiến thức, kỹ năng của phân môn này
không thể tìm thấy sự đồng quy của phân môn khác. Lúc đó, giáo viên phải tổ chức chúng
nh những yếu tố độc lập theo cách thức riêng. Việc tích hợp 3 phân môn trong một bài học
cũng dẫn đến một thực tế ở nhiều giờ học phải chấp nhận bỏ qua một số kiến thức, kỹ năng
học sinh đã biết để dạy những kiến thức, kỹ năng khác do học sinh công nhận (mà không
cần phải giải thích cặn kẽ) những kiến thức nào đó sẽ đợc dạy ở giờ học sau hay lớp sau.
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về phơng pháp dạy học tích cực.
1. Phơng pháp dạy học tích cực:
"Phơng pháp tích cực" là thuật ngữ rút gọn đợc dùng ở nhiều nớc, để chỉ những
phơng pháp giáo dục dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh. Tích cực trong phơng pháp tích cực đợc dùng với nghĩa là hoạt động chủ động, trái
với nghĩa không hoạt động, thụ động.
Quá trình dạy học tích cực:
+ Mối quan hệ Thầy Trò:
o Thầy tác nhân Trò chủ thể.
1. Hớng dẫn. Tự nghiên cứu.
2. Tổ chức. Tự thể hiện.
3. Trọng tài, cố vấn. Tự kiểm tra.
4. Kết luận, kiểm tra. Tự điều chỉnh.
2. Bảng so sánh phơng pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động:
Những đấu hiệu cơ bản:
Giai đoạn Phơng pháp tích cực Phơng pháp thụ động
1. Chuẩn
bị
- Thầy trò chuẩn bị cho dạy học
(Thu thập tài liệu, đọc trớc bài
học, soạn bài, )
- Thầy chuẩn bị bài.
- Trò không có sự chuẩn bị hoặc
chuẩn bị sơ sài.
huống có vấn đề nêu ra để học
sinh thảo luận.
- Thầy áp đặt kiến thức, trò ghi
nhớ máy móc.
- Thầy hỏi, trò trả lời theo mẫu
duy nhất.
- Câu hỏi không có các cấp độ
và không có độ mở.
- Hoạt động cá nhân không có
kết hợp nhóm.
- Chỉ có thầy đợc quyền đánh
giá cho điểm.
- Hình thức dạy học đơn điệu,
thầy nói nhiều, hoạt động nhiều
- Không tích hợp đợc nhiều hình
thức trong một tiết học, giờ học.
- Phơng pháp dạy học đơn điệu,
không tích hợp đợc nhiều phơng
pháp.
- Vận dụng cứng nhắc trong dạy
học.
- Thầy chỉ quan tâm chung.
- Không chú trọng tình huống
có vấn đề trong dạy học.
3. Sau
tiết học
- Thầy hớng dẫn hoạt động tiếp
theo.
- Thầy hớng dẫn chuẩn bị bài và
làm bài tập.
Chốt lại vấn đề, chuyển tiếp sang bài mới.
Ví dụ:
Bài 1: Con Rồng cháu Tiên
(SGK Ngữ văn 6 T.I).
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
*) Hoạt động 1:
Khởi động:
- Gợi liên tởng về nguồn
gốc lịch sử dân tộc tạo tâm
thế vào bài.
- Quan sát tranh ảnh đề
Hùng:
Một di tích thiêng
liêng với nguền cội dân tộc.
- Gợi nhớ câu hát dân gian,
gắn với ngày giỗ tổ của ngời
Việt.
"Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10
tháng ba".
- Hớng dẫn quan sát ảnh
đền Hùng.
- Đặt câu hỏi, gợi dẫn tên
địa danh qua ảnh
- Gợi đọc câu hát dân gian,
chốt, chuyển ý.
- Quan sát tranh ảnh theo
Các câu hỏi phải dễ hiểu, hình thức câu hỏi phải đa dạng, tránh chỉ một kiểu hình
thức đặt câu hỏi làm cho học sinh nhàm chán, không hứng thú.
*) Ví dụ 3: Phơng pháp tích cực trong việc mô hình hóa nội dung kiến thức của học sinh.
Việc sử dụng mô hình hóa kiến thức cho học sinh giúp học sinh nhớ lâu về nội
dung kiến thức bài học và rèn năng lực t duy cho học sinh.
Bài 4:
tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm
trong môn ngữ văn
I/ Hoạt động 1: ý nghĩa, tác dụng của hoạt động nhóm trong dạy học Ngữ văn.
*) Học nhóm:
Nhóm học tập gồm từ 2 ngời trở lên cùng hợp tác thực hiện một nhiệm vụ học tập
hoặc gíải quyết một vấn đề nào đó (Làm bài tập, trả lời câu hỏi) tiến tới đạt mục tiêu bài
học.
Tổ chức hoạt động nhóm là một biện pháp dạy học tích cực nhằm mục đích tạo
điều kiện cho học sinh:
+ Phát triển kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp xã hội.
+ Phát triển kỹ năng nhận thức kiến thức môn học.
+ Mạnh dạn chủ động giải quyết vấn đề do đợc sự hỗ trợ của các thành viên
trong nhóm và sự khuyến khích của giáo viên.
Với môn học Ngữ văn: Hoạt động nhóm là môi trờng thuận lợi để học sinh cùng
nhau bàn bạc những vấn đề, nội dung , ý nghĩa một văn bản văn học, phân tích ngôn ngữ,
phong cách nghệ thuật văn bản, là biện pháp tích cực để khai thác những hớng khác nhau
trong cảm nhận văn chơng.
Giáo viên có cơ hội phát hiện vốn soóng, đực điểm tâm lý và khả năng tiếp nhận
văn học của từng cá nhân học sinh, qua đó hỗ trợ cho từng em theo cách riêng sao cho phù
hợp.
II/ Hoạt động 2: Một số hình thức tổ chức nhóm, cách chia nhóm và việc quản
lý nhóm học tập.
*) Một số hình thức tổ chức nhóm và cách chia nhóm:
Chia nhóm theo số lợng (Quy mô nhóm tùy thuộc vào nhiệm vụ giao cần đến ít
III/ Hoạt động 3: Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Ngữ văn.
1. Bài tập Ngữ văn phù hợp với hoạt động nhóm thờng là những bài tập sau:
Bài tập là câu hỏi phân tích tác phẩm, giải quyết bài tiếng Việt trong SGV, thực
hiện bài tập theo phiếu yêu cầu của giáo viên.
Thảo luận một chủ đề cho trớc, tìm hiểu tiểu sử tác giả, lý giải những vấn đề lý
luận văn học, tập hợp các ý tởng
Đọc cùng nhau, kết hợp giải bài tập.
Làm chung một nhiệm vụ: Làm báo tờng, chuẩn bị bài trình bày của nhóm, lập kế
hoạch và luyện tập để thể hiện một màn kịch ngắn minh họa tác phẩm văn học
2. Vận dụng các kiểu loại nhóm vào giờ học Ngữ văn:
Tùy thuộc vào nội dung học tập, các kiểu loại nhóm chia theo số lợng hay chia
theo tính chất đều có thể vận dụng để giải quyết các bài tập Ngữ văn.
*) Chia theo số lợng:
Với những câu hỏi nhỏ không cần nhiều công sức và thời gian chẳng hạn:
+ Tìm những thể hiện sự mệt mỏi, chậm chạp?
+ "Tị" (Trong từ "Tị nạnh") có nghĩa là gì?
+ Hãy tìm và gạch chân hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng
nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện?
*) Chia theo tính chất:
Cách chia nhóm theo tính chất: Nhóm ngẫu nhiên, tình bạn, kinh nghiệm, hỗn hợp
và nhóm gần nhau Đều có thể vận dụng đợc trong giờ học Ngữ văn.
Thành lập nhóm theo cách ngẫu nhiên là cơ hội tốt cho các em vốn ngồi ở xa có
dịp gần gũi nhau hơn, đợc biết thêm những thói quen, ngôn ngữ, đợc láng nghe giọng điệu
mới từ âm thanh, lời nói đến phong cách của bạn Sự mới lạ hay thân thiện đều có thể là
nguồn cảm hứng cho cảm nhận và sáng tạo văn học.
IV/ Hoạt động 4: Thực hành tổ chức và quản lý hoạt động nhóm trong hoạt
động Ngữ văn.
Bài:
- Th ký ghi kết quả thảo luận của
nhóm mình
- Nhóm trởng lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác cùng nhận xét
kết quả của nhóm bạn.
- Học sinh rút ra nội dung bài
học, hình thành khái niệm.
V/ Bài tập phát triển kỹ năng:
1. Xây dựng phơng án hoạt động theo nhóm hiệu quả cao cho một bài Ngữ văn tự chọn:
Bài: phơng pháp tả ngời
I. mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn văn, viết một
bài văn tả ngời.
- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn đợc theo thứ tự hợp lý.
II. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Văn miêu tả là gì? Yêu cầu khi làm văn miêu tả?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu vào bài:
b. Các hoạt động dạy và học:
c.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*
Hoạt động 1: Tìm hiểu phơng
pháp viết một đoạn văn, bài văn tả
ngời:
- Giáo viên cho học sinh đọc các
tiết tiêu biểu.
+ Bố cục bài văn miêu tả gồm 3
I. Ph ơng pháp
viết một đoạn
văn, bài văn tả
ng ời :
1. Ví dụ:
(SGK)
2. Nhận xét:
- Đoạn 1: Tả dợng
Hơng Th đanh làm
việc.
+ Tả cụ thể: Bắp
thịt, hàm răng
- Đoạn 2: Tả Cai
Tứ.
+ Dáng ngời, tuổi,
mặt, lông mày
Tả chân dung.
mấy phần?
(Chú ý đoạn 3)
Giáo viên chốt lại nội dung bài
học.
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ SGK.
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu
cầu nội dung bài tập SGK
Giáo viên cho học sinh hoạt
động theo nhóm làm các nội dung
bài tập theo yêu cầu.
c. Tả cô giáo
1. Bài tập 2:
- Lập dàn ý:
4. Củng cố:
?
Khi tả ngời cần đảm bảo những yêu cầu gì?
?
Bố cục của bài văn tả ngời gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng phần lý thuyết, xem lại toàn bộ nội dung bài học.
- Lập dàn ý cho bài tập 3.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo.
c. rút kinh nghiệm:
sử dụng các phơng tiện dạy học trong bộ môn ngữ văn
Nội dung chính:
1. Khái niệm về phơng tiện dạy học.
2. Sử dụngt ranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS.
3. Sử dụng băng hình, băng tiếng.
4. Sử dụng biểu đồ, bảng.
5. Sử dụng một số thiết bị hiện đại.
i. Khái niệm về phơng tiện dạy học
- Bao gồm: Sách, tranh ảnh, đồ dùng dạy học, thiết bị đợc sử dụng trong quá trình
dạy học.
1. Tác dụng của phơng tiện dạy học:
- Hỗ trợ và triển khai bài học.
- Tờng minh các khái niệm trừu tợng.
- Tạo môi trờng trực quan trong dạy học.
ii. Sử dụng tranh, ảnh trong SGK Ngữ văn THCS
- Các loại tranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS:
+ Loại tranh vẽ theo ý tởng của giáo viên (Con Rồng cháu tiên, cây bút thần)
- Chữ viết đẹp, rõ, thẳng hàng.
- Trình bày khoa học, mạch lạc, đầy đủ.
- Không che phần đang viết
- Gạch chân ý lớn.
- Có thể ghi nhiều hơn kể cả ý chốt của giáo viên.
b. Bảng viết phụ:
- Bảng lật, bảng cho học sinh thảo luận nhóm, các bảng biểu.
v. sử dụng một số thiết bị hiện đại
1. Máy chiếu hắt (OHV):
- Sử dụng để chuyển tải: các mô hình, các tổng hợp, các ngữ liệu, các trình bày
của học sinh, các nhấn mạnh.
- Sử dụng nhiều trong các phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn. Không lạm
dụng trong cá tiết dạy văn vì trong các tiết văn có các đặc điểm riêng.
2. Máy chiếu da năng:
- Dùng kết hợp với máy vi tính hỗ trọ nội dung dạy học.
- Tạo khă năng tơng tác, nhiều tiện ích, đạt nhiều mục tiêu dạy học.
BàI 1: MộT Số KIếN THứC Về MÔI TRƯờNG
I. Tổng quan chung về môi trờng
1. Khái niệm về môi trờng
"Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngời, có
ảnh hởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và sinh vật".
"Thành phần môi trờng là yếu tố vật chất tạo thành môi trờng nh đất, nớc, không
khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác".
"Hoạt động bảo vệ môi trờng là hoạt động giữ cho môi trờng trong lành, sạch đẹp;
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trờng, ứng phó sự cố môi trờng; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học".
Trên đây là khái niệm môi trờng theo nghĩa hẹp vì thiếu nhiều yếu tố xã hội nhân văn
và hoạt động kinh tế.
Bách khoa toàn th về môi trờng(1994) đa ra một định nghĩa đầy đủ và ngắn gọn hơn
- Môi trờng đất
- Môi trờng đất
2.2.3. Phân loại theo vị trí địa lý
- Môi trờng ven biển
- Môi trờng đồng bằng
- Môi trờng miền núi
2.2.3. Phân loại theo khu vực dân c sinh sống
- Môi trờng thành thị
- Môi trờng nông thôn
2.3. Chức năng cơ bản của môi trờng
* Gồm 5 chức năng cơ bản sau:
- Môi trờng là không gian sinh sống cho con ngời và thế giới sinh vật.
- Môi trờng là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiến cho đời
sống, sản suất của con ngời.
- Môi trờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngời tạo ra trong đời sống, sản
suất của con ngời.
- Môi trờng có chức năng lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời.
2.4. Một số khái niệm cần thiết
2.4.1. Bảo vệ môi trờng
Bảo vệ môi trờng bao gồm các hoạt động nghiên cứu cũng nh các việc làm trực tiếp
hay gián tiếp, nhằm tạo mọi điều kiện giữ cho môi trờng lành mạnh trong sạch, cải thiện
điều kiện vật chất, điều kiện sống của sinh vật và cong ngời ngày càng tốt hơn. Mà vẫn duy
trì đợc cân bằng sinh thái và tăng tính đa dạng sinh học.
* Ví dụ: Trồng rừng, thu gom rác thải, lọc khí thải tại các nhà máy
2.4.2. Quản trị môi trờng
Là môn khoa học trong lĩnh vực MT, bao gồm quản lý từ nguồn thiên nhiên, môi tr-
ờng và sinh thái theo hệ thống hợp lý khoa học, để từ đó làm đa dạng nguồn tài nguyên và
bảo vệ môi trờng bền vững. Ví dụ: Quản trị sông hồ, rừng, cây xanh, biển, bờ biển, không
khí, dùng đòn bẩy kinh tế MT để thúc dẩy kinh tế phát triển bền vững.
2.4.3. Giám sát môi trờng
- Về mặt kinh tế.
- Về mặt sinh thái.
III. Mô hình phát triển thế giới hiện nay
Mô hình phát triển thế giới hiện nay theo trục đờng thẳng nhằm cổ vũ cho một XH
tiêu thụ nổi bật là các hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh là hoạt động sinh ra lãi, ngoài ra nó còn tạo ra khủng hoảng thừa và
khủng hoảng thiếu, thải ra môi trờng nhiều chất thải làm cho vấn nạn ô nhiễm môi trờng
ngày càng trầm trọng, bóc lột tài nguyên thiên nhiên đến mức suy thoái.
Sự phát triển trên đợc xem là sự phát triển không bền vững nó tạo ra nghịch lí của sự
phát triển.
Mô hình phát triển không bền vững ở trên có một đặc trng rất quan trọng là không đa
chi phí môi trờng vào sản xuất, do đó càng phát triển giá trị sinh thái phi thị trờng càng bị
mất đi, điều này dẫn đến các cộng đồng nghèo đói sống dựa vào giá trị phi thị trờng của hệ
sinh thái càng bị tớc đoạt trong phát triển ta gọi đó là tớc đoạt sinh thái.
IV. Mối quan hệ môi trờng và phát triển
Muốn phát triển bền vững thì trong phát triển phải tính đến yếu tố môi trờng. Sự
phân tích của tác giả theo 3 vấn đề tác động đến môi trờng để chúng ta lựa chọn, xem xét
cả trên bình diện quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ và từng địa phơng. Suy cho cùng thì mỗi
chúng ta cần phấn đấu cho một môi trờng trong sạch, cho sự phát triển bền vững của cả
chúng ta và các thế hệ mai sau.
Môi trờng tự nhiên và sản xuất xã hội quan hệ khăng khít, chặt chẽ, tác động lẫn
nhau trong thế cân đối thống nhất: Môi trờng tự nhiên (bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên)
cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội. Sự giàu nghèo của mỗi nớc phụ
thuộc khá nhiều vào nguồn tài nguyên: Rất nhiều quốc gia phát triển chỉ trên cơ sở khai
thác tài nguyên để xuất khẩu đổi lấy ngoại tệ, thiết bị công nghệ hiện đại, Có thể nói, tài
nguyên nói riêng và môi trờng tự nhiên nói chung (trong đó có cả tài nguyên) có vai trò
quyết định đối với sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội (KT - XH) ở mỗi quốc gia,
vùng lãnh thổ, địa phơng vì:
Thứ nhất, môi trờng không những chỉ cung cấp đầu vào mà còn chứa đựng đầu
ra cho các quá trình sản xuất và đời sống.
phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lợng, sản phẩm, chất
thải. Các thành phần đó luôn luôn tơng tác với các thành phần tự nhiên và xã hội của hệ
thống môi trờng đang tồn tại trong địa bàn đó.
Tác động của con ngời đến môi trờng thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trờng
tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho quá trình cải tạo đó, nhng có thể gây ra ô nhiễm
môi trờng tự nhiên hoặc nhân tạo.
Mặt khác, môi trờng tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển KT XH
thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên - đối tợng của sự phát triển KT XH hoặc
gây ra các thảm họa, thiên tai đối với các hoạt động KT XH trong khu vực.
ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hớng gây ô nhiễm
môi truờng khác nhau.
*) Ví dụ:
- Ô nhiễm do d thừa: 20% dân số thế giới ở các nớc giàu hiện sử dụng 80% tài
nguyên và năng lơng của loài ngời. Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, hoạt động của
quá nhiều các phơng tiện giao thông vận tải đã tạo ra một lợng lớn chất thải độc hại vào
môi trờng (đặc biệt là khí thải). Hiện nay việc có đợc mua bán hay không quyền phát thải
khí thải giữa các nớc đang là đề tài tranh luận cha ngã ngũ trong các hội nghị thợng đỉnh về
môi trờng, các nớc giàu vẫn cha thực sự tự giác chia sẻ tài lực với các nớc nghèo để giải
quyết những vấn đề có liên quan tới môi trờng.
- Ô nhiễm do nghèo đói: Mặc dù chiếm tới 80% dân số thế giới, song chỉ sử dụng
20% tài nguyên và năng lợng của thế giới, nhng những ngời nghèo khổ ở các nớc nghèo chỉ
có con đờng duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, đất đai, ) mà
không có khả năng hoàn phục. Diễn đàn hợp tác á - Âu (ASEM) về môi trờng họp vào
tháng 1/2002 tại Trung Quốc đã cho rằng nghèo đói là thách thức lớn nhất đối với công tác
bảo vệ môi trờng (BVMT) hiện nay. Do vậy, để giải quyết vấn đề môi trờng, trớc hết các n-
ớc giàu phải có trách nhiệm giúp đỡ các nớc nghèo giải quyết nạn nghèo đói.
Nh vậy, để phát triển, dù là giàu có hay nghèo đói đều tạo ra khả năng gây ô nhiễm
môi trờng. Vấn đề ở đây là phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và BVMT.
Để phát triển bền vững không đợc khai thác quá mức dẫn tới hủy hoại tài nguyên, môi tr-
ờng; thực hiện các giải pháp sản xuất sạch, phát triển sản xuất đi đôi với các giải pháp xử lý
tác BVMT mà chúng ta cha làm đợc: Môi trờng vẫn từng ngày, từng giờ bị chính các hoạt
động sản xuất và sinh hoạt của chúng ta làm cho ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sự phát triển
bền vững vẫn đứng trớc những thách thức lớn lao. Điều này đòi hỏi mọi ngời, mọi nhà, mọi
địa phơng trong cả nớc phải thờng xuyên cùng nhau nỗ lực giải quyết, thực hiện nghiêm
chỉnh Luật BVMT. Có nh vậy chúng ta mới có thể hy vọng vào một tơng lai với môi trờng
sống ngày càng trong lành hơn.
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong
chơng trình môn học ở trờng thcs
I. Sự cần thiết của cách tiếp cận tích hợp và tích hợp thích hợp
trong giáo dục môi trờng (GDMT)
Sự phát triển của khoa học theo chiều hớng phân khoa và chuyên khoa giúp cho nhân
loại ngày càng hiểu một cách tỷ mỉ về vũ trụ bao quanh.
Vấn đề môi trờng đang nảy sinh trên quy mô toàn cầu và liên quan đến sự sống còn của
toàn nhân loại.
II. Đặc điểm của cách tiếp cận tích hợp trong GDMT
Nhiều nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh về tính tiếp cận tích hợp của môi trờng đó chính
là đặc thù của GDMT.
Ngày nay, cách tiếp cận tích hợp của môi trờng, hay cách xem xét các sự vật một cách tổng
thẻ trở nên hết sức quan trọng.
III. Cách tiếp cận tích hợp trong giáo dục phổ thông và GDMT ở n-
ớc ta
Cận tích hợp trong giáo dục phổ thông và GDMT ở nớc ta đợc bắt đầu từ cuộc cảI
cách giáo dục lần thứ 3 (1979).
Trong chơng trình cải cách tiếp cận tích hợp chủ yếu thể hiện ở giai đoạn một và
phân môn khoa học còn các phân môn địa lý và lịch sử vẫn tồn tại một cách độc lập.
Trong chơng trình tiểu học mới, môn tự nhiên và xã hội trớc đây đợc tách ra làm 3
môn học.đó là môn tự nhiên và xã hội ở giai đoạ 1 và 2 môn: Khoa học, lịch sử và địa lý ở
giai đoạn 2
Do môi trờng và các vấn đề môi trờng có tính chất đa dạng và phức tạp chúng liên
quan đến mọi vấn đề của cuộc sống là lĩnh vực nghiên cứu ccủa nhiều môn khoa học trong
- Phê phán các hành vi xâm phạm môi
trờng.
Địa lý
Các bài: 13, 15, 17,
23, 24, 26, 27
- Vai trò của lớp không khí.
- Vai trò của sông biển và đại dơng
- Nguyên nhân là ô nhiễm MT nớc.
- Nguyên nhân làm suy thoái đất.
- ảnh hởng của con ngời đến sự phân
bố đọng vật trên trái đất.
- Sắp xếp, giữ nhà ở ngăn nắp sạch sẽ.
Công nghệ
Các bài: 16, 19, 20,
24, 26
- Sử dụng thực phẩm an toàn, vệ sinh.
- Tiết kiệm trong tiêu dùng, sinh hoạt.
Vật lý
Các bài:26, 27. Nguyên nhân và tác hại của ma đá, m-
a axit đến môi trờngíinh thái và sản
xuất.
Tiếng Anh
Unit 16 - Mối quan hệ tích cực, tiêu cực giữa
môi trờng.
Sinh học
Các bài: 21, 22, 24,
46, 48, 50,53.
- Vai trò của thực vật.
- Duy trì hàm lợng O
2
38, 43, 45, 47, 55,
56, 58.
- Vấn đề tấc động cảu con ngời đến
MT.
Công nghệ
Các bài: 2, 3, 12, 15 - Tác hại cuae thuốc trừ sâu đến môi
trờng.
Vật lý
Các
bài:15,22,23,29.
- Các yếu tố ảnh hởng đến môi trờng.
Tiếng anh
Các bài: - Trang trí nhà đẹp.
Sinh học
Các bài: 7, 10, 15,
18, 19, 21, 22, 23,
24, 27, 29
- Vai trò của động thực vật đến môi tr-
ờng.
Âm nhạc
mỹ thuật
Các bài: Một số ca
khúc.
- Cuộc sống mến yêu.
8
Ngữ văn
Các bài: 11, 12, 13,
27.
- Cảm nhận đợc vẻ của thiên nhiên.
GDCD
Địa lý
Các bài: 4, 6, 7, 8,
9, 11, 10
12,17
Hiên trạng môi trờng ở một số vùng
trên trái đất.
Công nghệ
Các bài: 6, 13 phần
trồng hoa
Cách sử lý các chất thải.
Vật lý
Các bài: 13, 14, 16,
19, 34, 36, 56, 59
Cách sử dụng nguồn điện năng.
Tiếng anh
Các bài: 6, 7, 9 Sự phá hoại của con ngời đối với thiên
nhiên.
Sinh học
Các bài: 16, 17, 18,
19, 23, 24, 27, 32,
33, 36, 37, 39, 42,
43, 44, 45, 46, 47,
48, 49
Hởu quả của môI trờng trong quá
trình sản xuất.
Âm nhạc
mỹ thuật
Các bài: Một số ca
khúc.
Cuộc sống mến yêu.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ MT ở mọi nơi.
2, Chuẩn bị:
- GV: Bảng số liệu, phiếu học tập, tài liệu tham khảo, tranh vẽ.
- HS: SGK.
3, Hoạt động:
a, Hoạt động 1: - GV Nêu câu hỏi:
- HS: Trả lời.
b, Hoạt động 2: - GV: + Nêu câu hỏi, cho hoạt động nhóm.
+ Phát phiếu học tập.
- HS: Trả lời, hoạt động nhóm.
c. Hoạt động 3: - GV: + Nêu câu hỏi, cho toàn lớp.
+ Khái quát câu trả lời.
- HS: Trả lời.
d. Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (GV nêu câu hỏi cho HS về nhà nghiên cứu).
4, Rút kinh nhgiệm:
PHN iii. BồI dỡng dành cho địa phơng
TèM HIU V HIV/ADIS
I. Mc tiờu :
- Bit c HIV/ADIS l gỡ.
- Bit c cỏc giai on ca HIV-AIDS
II. Ti liu phng tin:
- S hon chnh cỏc giai on ca
- B s cỏc giai on ca
III. Cỏc hot ng:
* Gii thiu bi:
* Hot ng 1: Tỡm hiu v HIV-AIDS
- Mc tiờu: HS bit HIV v AIDS l gỡ?
- CTH: GV cho hs tho lun.
Cõu hi: Cho bit HIV v AIDS l gỡ?
- HS tr li
đường đó.
- Cách tiến hành: Thảo luận nhóm:
Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng. Gv yêu cầu mỗi nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
GV: Kết luận.
* Hoạt động 3: Trò chơi lây nhiễm HIV qua đường tình dục
- Mục tiêu: HS hiểu nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục là hoàn toàn có thể, nếu
có những hành vi không an toàn . Có ý thức phòng tránh lây nhiễm HIV
- Cách tiến hành:Chơi trò chơi. Lây nhiễm HIV qua đường tình dục. Có sử dụng các
phiếu: Đỏ, xanh, trắng
- Gi¸o viªn kết luận
CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN - XÉT NGHỆM HIV
I. MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu và có thể kể các biện pháp an toàn để phòng tránh lây nhiễm HIV qua
đường tình dục, tiêm chích ma tuý và tiếp xúc máu( bao gồm cả tiêm chích ma tuý
và các tiêm chích khác.
- HS hiểu về ý nghĩa của kết quả sét nghiệm.
- HS biết rằng HIV ở thời kỳ cửa sổ HIV(-) vẫn có thể lây cho người khác.
- HS biết rằng các em có quyền được cung cấp thông tin về các dịch vụ xét nghiệm
HIV.
- HS biết các địa điểm tư vấn HIV, xét nghiệm HIV.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG.
*) Hoạt động 1: Lựa chọn các biện pháp an toàn.
Mục tiêu: HS có thể kể các biện pháp an toàn để phòng tránh lây nhiễm HIV qua
đường tình dục, tiêm chích ma tuý và tiếp xúc máu.
Cách tiến hành:
*) Bước 1: Thảo luận theo cặp.
GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ và phát phiếu bài tập “Lựa
chọn các biện pháp an toàn” cho các cặp, nhóm.
Phiếu bài tập: