Toán cao cấp 1-Bài 5: Phương trình vi phân doc - Pdf 17


Bài 5: Phương trình vi phân

95
BÀI 5: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

Các kiến thức cần có
Các bạn cần có kiến thức về phép tính đạo hàm vi phân
(bài 2), sơ lược về hàm nhiều biến (bài 4) .

Mục tiêu Thời lượng
• Nắm được khái niệm phương
trình vi phân.
• Làm được bài tập về phương
trình vi phân.
Bài này được trình bày trong 4 tiết lý thuyết và 3 tiết
bài tập. Nội dung
Bài này sẽ giới thiệu với các bạn các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân nói chung và
một số vấn đề cơ bản như biểu diễn nghiệm, phương pháp giải một số loại phương trình vi
phân cấp một, cấp hai đặc biệt.Hướng dẫn học
Bạn cần đọc kỹ và áp dụng phương pháp giải của các ví dụ để làm được các dạng bài tập.


b)

2
2
dy
axy
dx
=− xuất hiện biến số x, hàm số y, vi phân cấp hai
2
2
dy
dx
.
5.1.1.2. Cấp của phương trình vi phân
Định nghĩa:
Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm hoặc vi phân của hàm số
cần tìm xuất hiện trong phương trình đó.
Ví dụ 2:
c)
22
y' x xy y=+ + là phương trình cấp một do phương trình có chứa đạo hàm
cấp một y'.
b)

2
xdy (y x )dx 0−+ = là phương trình cấp một do trong phương trình xuất hiện vi
phân cấp một
dy của hàm số cần tìm.
c)


ϕϕ ϕ ≡
⎣⎦
.
Giải một phương trình vi phân là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
5.1.2. Phương trình vi phân cấp một
Phương trình vi phân cấp một được cho dưới một trong các dạng sau đây

Dạng tổng quát:
dy
Fx,y, 0
dx
⎛⎞
=
⎜⎟
⎝⎠
,
F(x, y, y') 0
=
.

Dạng đã giải ra đạo hàm:
dy
y' f(x,y)
dx
== .

Dạng đối xứng: M(x, y)dx N(x,y)dy 0
+
= .
Ta thấy rằng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa hai dạng của phương trình vi phân: Dạng

22
xyC
+
= , C là hằng số dương bất kỳ.
5.1.2.2. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng. Tích phân tổng quát và tích phân riêng
Ta xét một phương trình đơn giản
y' f(x)
=
, đây là phương trình vi phân cấp một cho
ở dạng đã giải ra đạo hàm và vế phải khuyết y. Trong bài 3, ta biết nghiệm của
phương trình này là
yf(x)dx=

, biểu thức nghiệm có mặt của hằng số C bất kỳ.
Nghiệm của một phương trình vi phân cấp một cũng đưa về việc lấy tích phân bất
định, do đó nghiệm ấy sẽ có mặt một hằng số C :
y(x,C)=ϕ .
Ta có định nghĩa sau:

Bài 5: Phương trình vi phân

98
Định nghĩa:
Họ hàm số y(x,C)
=
ϕ được gọi là nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân
cấp một nếu với một hằng số C, C
thuộc khoảng I, thì hàm số (x,C)ϕ tương ứng là
một nghiệm của phương trình. Mỗi nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát khi gán
cho C một giá trị xác định được gọi là một nghiệm riêng của phương trình.

C
32
+
= .
Với
C1= ta có tích phân riêng
32
2y 3x 6
+
= .
5.1.2.3. Bài toán Cauchy
Xét phương trình vi phân cấp một cho ở dạng:
dy
y' f(x,y)
dx
==
(5.3)
Bài toán tìm nghiệm riêng của phương trình (5.3) thoả mãn điều kiện:
00
y(x ) y
=
(5.4)
được gọi là bài toán Cauchy. Điều kiện (5.4) được gọi là điều kiện ban đầu.
Ta thừa nhận định lý sau đây về tính tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy.
Định lý:
Giả sử hàm số f (x, y) xác định và liên tục trong một lân cận U của điểm
000
M(x,y)
và tồn tại một hằng số K0> sao cho:
212112

và y ' f(y)
=
là các phương trình phân ly biến số.
Ví dụ 5:
Giải các phương trình vi phân sau:
a)
(1 x)dy (1 y)dx+=−.
Nhận xét:
y1= và x1=− là hai nghiệm của phương trình này.
Khi y1,x 1≠≠−, ta biến đổi tương đương
dy dx
(1 x)dy (1 y)dx
y1 x1
+=−⇔−=

+
.
Lấy tích phân hai vế ta có:
ln y 1 ln C ln x 1 (x 1)(y 1) C−−+ =+⇒+−=
.
Rõ ràng x 1, y 1=− = là tích phân riêng ứng với
C0
=
. Vậy tích phân tổng quát
của phương trình ban đầu là (x 1)(y 1) C
+
−=.
b)

cos y sin y 2

4
π
≠− + π, ta có:
(*)
22
dy dx dy dx
yx
cos y sin y 2 cos x sin x 2
sin cos
28 28
⇔=⇔−=
ππ
⎛⎞ ⎛⎞
−− −+
++
⎜⎟ ⎜⎟
⎝⎠ ⎝⎠
.
Lấy nguyên hàm hai vế ta được
yx
cotg tg C
28 28
ππ
⎛⎞⎛⎞
+
=++
⎜⎟⎜⎟
⎝⎠⎝⎠
.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

+⇒=+ , ta có phương trình vi phân đối
với
z' a
x,z: f(z) z' bf(z) a
b

=⇔= +

5.2.2. Phương trình thuần nhất (phương trình đẳng cấp)
Phương trình thuần nhất là phương trình có dạng:
y
y' f
x
⎛⎞
=
⎜⎟
⎝⎠
. (5.5)
Đặt
yux=
, trong đó
u(x)
là hàm số của x. Ta có:
du
y' xu' u f(u) x f(u) u
dx
=+= ⇔ = −.

0
yux
=
cũng là nghiệm của (5.5).
Ví dụ 6:
Giải phương trình vi phân
a)

y
xy' x sin y
x
=+.
Đặt y xu y' xu ' u=⇒=+. Thay vào phương trình ta được:
x(xu ' u) xsin u xu xu' sin u+= +⇔ = .
Ta thấy sin u 0 u k ,k=⇔=π∈
] thoả mãn
xu ' sin u
=
. Do đó y k x=π là các
nghiệm của phương trình ban đầu.
Nếu
sin u 0

, ta có:
du dx u y
ln tg ln x ln C tg Cx
sin u x 2 2x
=⇔ = + ⇔ =.
b)


Vậy nghiệm của phương trình đang xét là:
2
yxx
=
−−. 5.2.3. Phương trình tuyến tính
Phương trình tuyến tính cấp một có dạng:
y' p(x)y q(x)+=
trong đó p(x),q(x) là các hàm số liên tục. Phương trình tuyến tính gọi là thuần nhất
nếu q(x) 0≡ , là không thuần nhất nếu q(x) 0

.
Để giải phương trình tuyến tính, ta chia làm ba bước:

∫∫
−+=
.
CHÚ Ý:
Phương trình dạng:
111
12 21
222
ax by c
dy
f;(abab)
dx a x b y c
⎛⎞
++
=≠
⎜⎟
++
⎝⎠
(5.6)
có thể đưa về phương trình thuần nhất bằng cách đổi biến. Thật vậy, do
12 21
ab ab≠ nên
hệ phương trình

111
222
ax by c 0
ax by c 0
++=


du a u b v
⎛⎞
+
=
⎜⎟
+
⎝⎠
. Đây là phương trình vi phân thuần nhất
đối với biến số u và hàm số
vv(u)
=Bài 5: Phương trình vi phân

102
Suy ra:
p
(x)dx
C'(x) q(x)e

= và
p(x)dx
C(x) q(x)e dx

=

.

Bước 3: Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính ban đầu là

y1=− , do đó
nghiệm của phương trình đang xét là:
*
2
C
yyy 1
x1
=
+= −
+
.
Nếu bài toán yêu cầu tìm nghiệm của phương trình thoả mãn y(0) 2= thì ta
tìm ra
C3= . Nghiệm của phương trình với điều kiện ban đầu như trên là:
2
3
y1
x1
=−
+
.
b)

xx
1
y' (2y xe 2e )
x
=+−.
Giải phương trình thuần nhất tương ứng:
2y dy 2dx

Với:
K0= ,
*x
ye= .
Vậy nghiệm của phương trình cần tìm là:
x2
ye Cx=+ .

Bài 5: Phương trình vi phân

103
5.2.4. Phương trình Bernoulli
Phương trình Bernoulli có dạng:
dy
p(x)y y q(x)
dx
α
+=
trong đó
α
là số thực khác 0 và 1.
Nếu
0α> thì y 0= là một nghiệm của phương trình Bernoulli.
Khi y 0≠ chia hai vế cho y
α
, ta được:
1
dy
yp(x)yq(x)
dx

α
= .
Ta thấy y 0= là một nghiệm của phương trình này.
Khi y 0≠ , chia cả hai vế của phương trình cho
4
y, đặt
3
zy

= , ta được phương trình
2
3
z' z 3x
x
−=−
.

Giải phương trình tuyến tính thuần nhất:
3
3
z' z 0 z Cx
x
−=⇒=.

Tìm nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất
2
3
z' z 3x
x
−=− dưới dạng

= (5.8)

Bài 5: Phương trình vi phân

104
trong đó M(x,y);N(x,y) là những hàm số liên tục cùng với các đạo hàm riêng cấp
một trong một miền D và
MN
,(x,y) D
yx
∂∂
=
∀∈
∂∂

Khi đó tồn tại hàm số
u(x,y)
sao cho
du M(x, y)dx N(x, y)dy
=
+
, tức là vế trái của
phương trình (5.8) là một biểu thức vi phân toàn phần. Ta có thể tìm được hàm số
u(x,y) bởi một trong hai công thức sau đây:
00
y
x
0
xy
u(x,y) M(x,y )dy Q(x, y)dy K

nên đây là một phương trình vi phân toàn phần.
Chọn
00
xy0
=
= , ta tìm được:
y
x
23
2
00
xy
u(x,y) (x 1)dx (x y 3)dy x xy 3y
23
=+ +−− =++−−
∫∫
.
Vậy tích phân tổng quát của phương trình đã cho là:
23
xy
xxy 3yC
23
+
+−−=.
b)

[
]
2
xycos(xy) sin(xy) dx x cos(xy)dy 0++ =

Vậy tích phân tổng quát của phương trình đã cho là: xsin(xy) C=
5.2.5.2. Phương pháp thừa số tích phân
Trong nhiều trường hợp mặc dù phương trình vi phân:
M(x, y)dx N(x, y)dy 0
+
=

Bài 5: Phương trình vi phân

105
không phải là một phương trình vi phân toàn phần, nhưng ta có thể chọn hàm số
(x,y)μ sao cho khi nhân (x, y)
μ
vào hai vế, ta thu được phương trình vi phân
toàn phần:
(x,y)M(x,y)dx (x,y)N(x,y)dy 0μ+μ= (5.9)
Hàm số (x,y)μ được gọi là thừa số tích phân. Từ điều kiện để vế trái của (5.9) là
vi phân hoàn chỉnh ta có:
[
]
[
]
MN
yx
∂μ ∂μ
=
∂∂
(5.10)
Nói chung thừa số tích phân (x,y)
μ

y
μ=, phương trình đã cho tương đương:
2
7
(2x 3y)dx 3x dy 0
y
⎛⎞
−+− =
⎜⎟
⎝⎠
.
Chọn
00
x0,y1==, ta có:
y
x
2
2
01
77
u(x, y) (2x 3)dx 3x dy x 3xy 7
yy
⎛⎞
=−+ − =−−+
⎜⎟
⎝⎠
∫∫
.
Vậy tích phân tổng quát của phương trình đã cho là:
2

Ta có:
2
1
(y')' 6x y' 6xdx 3x C
=
⇔= = +


23
112
y (3x C )dx x C x C⇔= + = + +

.
Ta thấy nghiệm của phương trình vi phân cấp hai nói trên phụ thuộc vào hai hằng số.
Từ đây ta có định nghĩa:
Định nghĩa:
Ta gọi họ hàm số:
12
y(x,C,C)=ϕ là nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân
cấp hai nếu khi gán cho mỗi ký hiệu
12
C,C một giá trị xác định thì ta được một
nghiệm của phương trình đó. Mỗi nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát khi gán cho
12
C ,C các giá trị xác định gọi là nghiệm riêng của phương trình.
Trong ví dụ 11, cho
12
C1,C 1==−, ta được một nghiệm riêng của phương trình là:
3
yx x1=+−.

Giả sử hàm số
f(x,y,y')
xác định và liên tục trong một lân cận U của điểm
0000
M(x,y,y') và tồn tại các hằng số
12
K,K 0> sao cho:
2112112
f(x,y ,y') f(x,y ,y') K y y (x,y ,y'),(x,y ,y') U−≤−∀ ∈

2112112
f(x,y,y ') f(x,y,y ') K y ' y ' (x,y,y '),(x,y,y ') U−≤−∀ ∈
.
Khi đó tồn tại
0δ> đủ nhỏ sao cho tồn tại duy nhất nghiệm y(x)=ϕ xác định trong
khoảng
00
(x ,x )−δ +δ thoả mãn điều kiện ban đầu.
5.3.1.4. Một số phương trình cấp hai hạ cấp được
Sau đây ta xét một số trường hợp phương trình vi phân cấp hai có thể đưa được về
phương trình cấp một.
Phương trình khuyết: y, y': y'' f(x)
=
.
Ta lấy nguyên hàm hai vế hai lần:
1
y' f(x)dx g(x) C
=
=+


Đặt y' z y '' z'=⇒ = , ta đưa về giải phương trình vi phân cấp một z' f (x,z)= .
Ví dụ 13:
Giải phương trình
y'
y''
x
= .
Đặt
y' z= , ta được phương trình:
1
z
z' y' z Cx
x
=⇔==
Lấy tích phân hai vế ta được:
2
12
1
yCxC
2
=+.
Phương trình khuyết
x : y'' f(y,y')
=
.
Đặt
zy'= , khi đó:
2
2
dy d y dz dz dy dz

=
là một nghiệm của phương trình.
Nếu
z0≠
:
(
)
222
1
z2yzz'0 yz'0 yzC
+
=⇔ =⇔ =
3
1
2
11
Cy 2y
y' z dy dx x C
yC 3C
⇔ = =± ⇔ =± ⇔ =± + .
5.3.2. Phương trình tuyến tính cấp hai
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai là phương trình dạng:
y'' p(x)y' q(x)y f(x)++=
(5.12)
trong đó p(x),q(x),f (x) là các hàm số cho trước.
Nếu f (x) 0
≡ , (5.12) được gọi là phương trình thuần nhất. Nếu f (x) 0≠ , (5.12) được
gọi là phương trình không thuần nhất.
Tương tự phương trình vi phân tuyến tính cấp một, ta nêu ra cấu trúc của nghiệm của
phương trình không thuần nhất trong mối liên hệ với nghiệm của phương trình thuần


Bài 5: Phương trình vi phân

109
Định nghĩa:
Hai hàm số
1
y(x) và
2
y(x) được gọi là phụ thuộc tuyến tính trên tập D nếu tồn tại
các số
12
k ,k không đồng thời bằng 0 sao cho:
[
]
11 2 2
k y (x) k y (x) 0, x a,b+=∀∈
.
Ngược lại nếu đồng nhất thức trên xảy ra chỉ khi
12
kk0
=
= thì ta nói
12
y(x),y(x)
độc lập tuyến tính trên tập D.
Nhận xét: Hệ hai hàm số
1
y(x) và
2

12
yy
W(y,y) yy' yy'
y' y'
==−
.
được gọi là định thức Wronsky của
12
y,y
Ta thừa nhận một số định lý sau về định thức Wronsky của hai hàm số
12
y,y .
Định lý 2:
Nếu hai hàm số
1
y(x) và
2
y(x) phụ thuộc tuyến tính trên đoạn
[
]
a,b thì
12
W(y ,y ) 0

.
Định lý 3:
Giả sử hai nghiệm
12
y,y của phương trình tuyến tính thuần nhất (5.13) có định thức
Wronsky

11 2 2
yCy(x)Cy(x)=+
trong đó
12
C ,C là các hằng số bất kỳ.

Bài 5: Phương trình vi phân

110
Chứng minh:
Theo định lý 1,
11 2 2
yCy Cy=+ là nghiệm của phương trình (5.13).
Ngược lại, ta cần chứng minh với mọi điều kiện ban đầu
00 00
y(x ) y , y'(x ) y '== ta
luôn tìm được các hằng số
12
C,C để
11 2 2
yCy Cy
=
+ là nghiệm riêng của (5.13) ứng
với điều kiện ban đầu đã cho. Thật vậy, ta cần giải hệ phương trình:
0110 220
0110220
yCy(x)Cy(x)
y ' C y '(x ) C y '(x ).
=+


yC(x)yC(x)y=+.
Thay
*
y vào phương trình
y'' p(x)y' q(x)y f(x)
+
+=
, ta cần tính:
()
*
11112 222
y ' C '(x)y C (x)y ' C '(x)y C (x)y '=++ + .
Ta sẽ chọn
12
C(x),C(x) thoả mãn:
11 2 2
C '(x)y (x) C '(x)y (x) 0
+
= .
Khi đó
()
*
112 2
y'C(x)y'C(x)y'=+ . Tính
(
)
*
y '' và thay vào vế trái của (5.12), ta có:
11 2 2
f(x) VT C '(x)y '(x) C '(x)y '(x)== +

Vậy ta giải phương trình tuyến tính không thuần nhất theo ba bước sau đây.
• Bước 1: Tìm nghiệm tổng quát
11 2 2
yCy Cy=+
của phương trình tuyến tính
thuần nhất.
• Bước 2: Tìm một nghiệm riêng
*
y của phương trình không thuần nhất (5.12). Ta có
thể nhẩm nghiệm trong trường hợp đơn giản, hoặc tìm nghiệm bằng phương pháp
biến thiên hằng số.
• Bước 3. Kết luận nghiệm
*
yyy
=
+ .
Ví dụ 16:
Giải phương trình
1
y'' y
cos x
+=
(**)
• Bước 1: Giải phương trình thuần nhất y'' y 0
+
= , suy ra
12
yCcosxCsinx=+
(cách giải phương trình hệ số hằng này sẽ được trình bày trong phần sau).
• Bước 2: Tìm nghiệm riêng của phương trình (**) dưới dạng



=+




trong đó
12
C,C
là hai hằng số bất kỳ. Để có một nghiệm riêng, ta có thể chọn:
12
CC0==
.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là:
12
y C cosx C sin x cos x ln cos x x sin x=++ +.

Bài 5: Phương trình vi phân

112
5.3.3. Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng
5.3.3.1. Phương trình tuyến tính thuần nhất hệ số hằng
Xét phương trình
y'' py' qy 0
+
+= (5.14)
trong đó p,q là các hằng số thực.
Định nghĩa:
Phương trình đặc trưng của phương trình (5.14) là:

1,2
iλ=α±β thì
x
12
ye(CcosxCsinx)
α
=
β+ β .
Ví dụ 16:
Giải các phương trình vi phân
a)
y'' 2y' 3y 0−−=.
Phương trình đặc trưng là
2
230 1, 3
λ
−λ−= ⇒λ=−λ= . Do đó nghiệm tổng quát
của phương trình là
x3x
12
yCe Ce

=+
b)

y'' 2y 5 0++=
.
Phương trình đặc trưng là
2
1,2

=
mà trong đó
n
P(x) là một đa thức bậc n , α là một hằng số
o Mà α không là nghiệm của (5.15) thì ta tìm nghiệm ở dạng
*x
n
yeQ(x)
α
= .
o Mà α là nghiệm đơn của (5.15) thì ta tìm nghiệm ở dạng
*x
n
yxeQ(x)
α
= .
o Mà α là nghiệm kép của (5.15) thì ta tìm nghiệm ở dạng
*2x
n
yxeQ(x)
α
= ,
trong đó
n
Q(x) là một đa thức bậc n.

Bài 5: Phương trình vi phân

113
• Nếu

11
y=e R x cos x+S xsin x
α
ββ⎡⎤
⎣⎦

o Mà iα± β là nghiệm phức aib
±
của (5.15) thì ta tìm nghiệm ở dạng
()
(
)
*x
11
y=xe R x cos x+S xsin x
α
ββ⎡⎤
⎣⎦
.
Ví dụ 18:
Giải các phương trình vi phân:
a)

2x
y'' y (2x 1)e−= + .
Phương trình đặc trưng
2
10
λ
−= có hai nghiệm là

⎛⎞
=−
⎜⎟
⎝⎠

xx 2x
12
2x 5
yCe Ce e
39

⎛⎞
=+ +−
⎜⎟
⎝⎠
.
b)

x
y'' 2y' 3y xe

−−= .
Phương trình đặc trưng
2
230
λ
−λ−= có hai nghiệm
12
1; 3
λ

= và
2
x3x x
12
x
yCe Ce e
8


=++ .
Nếu
[
]
x
mn
f(x) e P (x)cos x P (x)sin x
α

+
β
, trong đó
mn
P (x),P (x) là các đa thức
bậc m and n, β là hằng số.

Bài 5: Phương trình vi phân

114
Nếu
i±β

10λ+=

hai nghiệm
iλ=± , nên nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là:
12
yCcosxCsinx=+
.
Ta tìm nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất y'' y x cos x
+
= ở dạng:
[
]
*
yx(AxB)cosx(CxD)sinx=+ ++
.
Thay vào phương trình ta được
1
AD0,BC
4
=
===, suy ra:
()
*
x
ycosxxsinx
4
=+.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là:
()
12

thuần nhất.

Bài 5: Phương trình vi phân

116
BÀI TẬP
1. Giải các phương trình vi phân cấp một sau
a) tg ydx x ln xdy 0−= b) y'(2x y) 1, y(0) 1
+
==−
c)
22 2
xy' y xy x 0+++= d)
y
xy' yln , y(1) 1
x
=
=
e)
2
y' 2xy 1 2x−=− f)
xy1
y'
xy3

+
=
+
+
.

y'' y' 1+= d)
23
yy'' y' y' 0

+=.
4 Giải các phương trình vi phân sau
a) y'' 7y' 6y sinx−+= b)
x
y'' 5y' 4y e

+=
c)
x
y'' 2y' y e (x 1)

++= + d) y'' 4y 2sin2x
+
= .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status