Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài
2, Mục đích nghiên cứu
3, Đối tượng nội dung nghiên cứu
4, Nhiệm vụ nghiên cứu
5, Phương pháp nghiên cứu
6, Nội dung đề tài
4
5
6
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương I: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
1, Cơ sở pháp lí
2, Cơ sở lí luận
- Tích hợp là gì.
- Các kiểu tích hợp .
- Các hình thức tích hợp.
- Các biện pháp tích hợp.
3, Cơ sở thực tiễn
Chương II: Thực trạng của đề tài nghiên cứu
1, Khái quát phạm vi
2, Thực trạng của đề tài nghiên cứu
3, Nguyên nhân của thực trạng
Chương III: Biện pháp, giải pháp chủ yếu thực hiện đề tài
1, Cơ sở đề xuất các giải pháp
2, Các giải pháp chủ yếu
3, Tổ chức triển khai và thực hiện
hội, từ các tri thức kỹ năng, phương pháp giảng dạy, từ kinh nghiệm của thực
tiễn
- Hơn thế nữa việc đổi mới phương pháp dạy và học phù hợp với xu thế
phát triển của xã hội. Dạy học theo hướng “Tích cực hoá” lấy hoạt động học tập
của học sinh làm trung tâm, vai trò của người thầy là người tổ chức – chủ đạo,
học trò là người chủ động khám phá – lónh hội kiến thức.
- Vấn đề tích hợp là nội dung quan trọng không thể thiếu trong việc đổi
mới thay sách, đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường hiện nay. Vì vậy
đòi hỏi người dạy phải linh hoạt vận dụng nhiều biện pháp, thao tác, kỹ năng để
giảng dạy tốt hơn.
- Song vấn đề tích hợp quá còn mới mẻ, còn bất cập, còn khó khăn của anh
chò em giáo viên trong sự đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực hoá hoạt động
học tập của học sinh nhằm nâng cao giáo dục toàn diện cho dọc sinh.
Chính vì lý do đó tôi chọn đề tài: “Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong
giảng dạy môn ngữ văn”.
I.2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Do sự tích hợp các môn học vào sách giáo khoa còn quá mới và bất ngờ
đối với giáo viên, đã giảng dạy thành thói quen theo các phương pháp trước đây
của môn học Văn – tiếng Việt nên việc vận dụng thao tác tích hợp “còn lạ”.
- Việc vận dụng tích hợp của mỗi giáo viên trong bài dạy, tuy có nhưng còn
mang tính chất “sơ bộ”. Còn lúng túng trong việc lựa chọn kiến thức, nội dung
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-2-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
phương pháp để thực hiện. Vì tính chất tích hợp còn mới mẻ trong một khoảng
thời gian đầu giáo viên chưa nhanh chóng “làm quen” được.
- Việc thay đổi sách – thay đổi cơ cấu học bài – thay đổi chương trình kiến
thức giáo viên chưa cập nhật kòp thời, cần có sự đầu tư nhiều trên mỗi bài học,
thời gian nghiên cứu trong việc soạn bài phải mất nhiều; mà quá trình tiếp thu
“Chuyên đề thay sách” của giáo viên có phần hạn chế, hoặc có giáo viên chưa
của mỗi bài học đề ra.
I.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Xuất phát từ sự quan trọng trong việc thay đổi sách giáo khoa, nội dung
sách giáo khoa được biên soạn theo hướng tích hợp.
- Sự đổi mới về phương pháp dạy học đáp ứng với nhu cầâu đổi mới của xã
hội và sựï hoà nhập trong toàn cầu.
- Đúc kết từ những kinh nghiệm giảng dạy qua thực tiễn 5 năm thay sách
trong toàn cấp học THCS.
- Qua hàng năm học tập, tập huấn nội dung sách giáo khoa mới. Và tham
dự các đợt hội thi nghiệp vụ sư phạm cấp huyện, cấp tỉnh.
- Từ các nguồn tư liệu hướng dẫn của bộ, các cấp chuyên môn.
I.6.NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
- Hiểu được khái niệm tích hợp, các kiểu tích hợp.
- Các hình thức tích hợp.
- Giá trò tác dụng của việc vận dụng tích hợp trong giảng dạy ngữ văn.
- Các biện pháp vận dung tích hơp cơ bản được rút ra từ kinh nghiệm giảng
dạy.
- Hiệu quả của đề tài.
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-4-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
II/NỘI DUNG ĐỀ TÀI: (Nội dung nghiên cứu)
Chương I
CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
I.1. CƠ SỞ PHÁP LÍ:
- Theo Nghò Quyết TW2 khoá III tiếp tục khẳng đònh phải “Đổi mới
phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh”
- Biết khái niệm (đơn vò kiến thức) – Phân biệt kiến thức – Vận dụng kiến
thức – Tạo lập văn bản.
- Biết so sánh mở rộng, khắc sâu giữa kiến thức này với kiến thức khác có
liên quan trong bài học, trong chương với nhau.
*Ví dụ: Dạy bài “từ trái nghóa”
Học sinh tìm các cặp từ trái nghóa
nhận xét nghóa
rút ra khái niệm
(học sinh dễ phát hiện được các cặp từ trái nghóa vì đã học ở tiểu học)
Học sinh vận dụng từ trái nghóa để đặt câu và tạo lập văn bản.
TÍCH HP NGANG:
- Là tích hợp trong từng thời điểm của bài học, từ kiến thức bài học của
phân môn này liên hệ đến các phân môn khác (Văn – về Tiếng Việt, về Tập làm
văn hoặc ngược lại) hoặc liên hệ môn ngữ văn với các môn học khác, với các
lónh vực trong cuộc sống. Để làm nổi bật, đào sâu kiến thức, phát triển tư duy của
học sinh.
- Tích hợp ngang là “ hướng ngoại” nội dung kiến thức về nhiều lónh vực
khác nhằm bổ sung và nâng cao.
- Giáo viên phải biết lựa chọn nội dung cụ thể, có hướng sắp xếp nội dung
để giảng dạy (lựa chọn phương pháp – công việc để Tích hợp) nên chú trọng
chiều ngang giữa phần môn Văn với Tập làm văn.
- Tránh lạm dụng việc Tích hợp ngang quá nhiều gây tiết học rời rạc nặng
nề đối với học sinh.
* Ví dụ: Khi dạy bài: “Bài ca nhà tranh bò gió thu phá” của Đỗ Phủ.
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-6-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
+ Nội dung của mỗi phần thể hiện điều gì ? Thực hiện nội dung đó bằng
+ Phải có động từ ngoại động.
không phải câu nào có động từ Bò ,Được đều là câu bò động.
4.TỪ KIẾN THỨC HIỆN TẠI CHUẨN BỊ CHO KIẾN THỨC SAU: (tích hợp
mở)
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-7-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
Khi giảng kiến thức hiện tại có liên quan đến kiến thức khác của mục sau,
bài sau là sự khéo léo cập nhật chung tránh máy móc làm cho bài học rời rạc, tẻ
nhạt. ( thông thường sử dụng tích hợp ngang)
Ví dụ: Khi giảng nội dung ý nghóa một đoạn thơ trong bài “Bài ca nhà
tranh bò gió thu phá” có sử dụng phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả , từ đó hướng
dẩn học sinh trong văn bản biểu cảm có yếu tố tự sự , miêu tả . Mà tiết học sau
các sẽ tiếp xúc bài học : Yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
D.BIỆN PHÁP KHI TÍCH HP:
- Tất nhiên việc thực hiệân tích hợp đòi hỏi người giáo viên phải có năng
lực sư phạm, có kiến thức vững vàng và kể cả việc dùng đồ dùng, thiết bò dạy
học song tôi không đề cập đến những nội dung đó. Tôi chỉ đưa ra một số biện
pháp, thao tác khi thực hiện tích hợp nội dung kiến thức trong bài học cần truyền
đạt đến học sinh thông qua những phương pháp giảng dạy để đạt được mục tiêu
chính của mỗi bài học. Theo quan điểm của tôi đưa ra một số biện pháp như sau :
1.DÙNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NÂNG CAO CÓ TÍNH CHẤT TỔNG HP:
- Phát huy tính tích cực động não, suy nghó của học sinh.
- Phát huy trên nhóm học tập (thảo luận nhóm)
2.DÙNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NÂNG CAO:
Nên dùng loại bài tập trắc nghiệm tốt hơn là bài tập tự luận hoặc tổ chức
trò chơi ô chữ.
3.DÙNG SƠ ĐỒ – BIỂU BẢNG:
Biện pháp này thích hợp với kiểu tích hợp dọc.
kinh nghiệm cơ bản về nội dung tích hợp như đã nêu trên.
- Ứng dụng giảng dạy cụ thể trong mỗi bài học, chương học. Trong phân
môn và môn học ngữ văn nói chung.
- Chia xẻ kinh nghiêm trong đồng nghiệâp, để rút ra những vấn đề mới cần
bổ sung cho vấn đề tích hợp.
- Lấy cơ sở học sinh trong việc chuẩn bò bài ở nhà, tham gia khai thác kiến
thức trong bài học để thử nghiệm cho vấn đề nghiên cứu của mình.
- Học tậâp rút kinh nghiệm qua các giáo viên khác trong hội thi nghiệm vụ
sư phạm hàng năm.
2.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
- Vấn đề tích hợp có tích chất bao hàm nhưng nhạy cảm, tuỳ theo nhận
thức cách ứng dụng của mỗi giáo viên mà có sự khác nhau nên dẫn đến sự khó
khăn nhất đònh khi giảng dạy.
- Tích hợp là nộâi dung cơ bản trong sự đổi mới việc dạy hiện nay. Trên tinh
thầân, quan điểm của người soạn sách đưa ra. Đáp ứng vấn đề cần có nhiều thời
gian nghiên cứu, phải thườøng xuyên học tập và đầu tư nghiên cứu.
- Hơn thế nữa việc phân chia công tác chuyên môn cần phải liên tục trong
1 khối lớp, trong một thời gian và chuyển từ lớp nhỏ đến lớp lớn để chuuyên sâu
nghiên cứu những kiến thức, nội dung bài học giáo viên nắm chắc hơn.
3.NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG:
- Tích hợp có tính chất bao hàm, ứng dụng của mỗi giáo viên có sự khác
nhau. Sự lựa chọn nội dung tích hợp cũng khác nhau, chưa đồng nhất.
- Sự nhạy cảm và vận dụng giáo viên khác nhau, nên có sự tranh luận
nhiều về kiến thức tích hợp trong các tiết rút kinh ngiệm.
- Nhìn chung các giáo viên chưa nắm bắt khái quát kiến thức chung cả
chương trình toàn cấp, chỉ chuyên sâu quan tâm đến kiến thức của khối lớp mình
đang giảng dạy.
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-10-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
-11-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
- Nội dung đề tài phải được trình bày trước tổ chuyên môn, hoặc có sự góp
ý của các cấp chuyên môn.
- Phải được ứng dụng các thao tác, thực nghiệm trên nhiều tiết dạy, được
đồng nghiệp nhận xét rút kinh nghiêm từng nội dung được tích hợp trong mỗi bài
dạy.
- Lí thuyết phải đi đôi với thực hành. Việc thực hành phải được ứng dụng
thường xuyên. Tổ chức nhiều đợt thao giảng, hội giảng, tập huấn nghiệp vụ tập
trung.
- Có ý thức thường xuyên vận dụng tích hợp trong mỗi bài học, không chủ
quan xem nhẹ kiến thức một phân môn. Tự trau dồi khả năng lựa chọn nội dung,
kiến thức trọng tâm để tích hợp trong từng bài học cụ thể.
III.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1.KẾT LUẬN:
- Vận dụng tốt tích hợp là rèn luyện cho học sinh bốn kó năng nghe, nói,
đọc, viết chính là mục tieu của việc dạy ngữ văn.
- Tích hợp là nội dung quan trọng trong công việc đổi mới sách giáo khoa,
đổi mới cách dạy và học trong nhà trường hiện nay mục đích nhằm xây dựng
con người có nhân cách, kiến thức toàn diện đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã
hội.
- Việc dạy và học Ngữ Văn là cả một nghệ thuật sư phạm, hơn thế nữa
phương pháp dạy và học ngày luôn luôn đổi mới, bản thân tôi chỉ là một giáo
viên, những nội dung trình bày trên chỉ là sự gợi ý, đề xuất trưng cầu với các anh
chò đồng nghiệp hiểu biết lẫn nhau.
- Những nội dung trên chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của riêng bản thân rút
ra trong quá trình giảng dạy, học tập nghiệp vụ thay sách trong thời gian qua. Rất
mong sự góp ý, bổ sung của các cấp để đề tài trên có tính khả thi hơn.
- Tôi chân thành đón tiếp sự góp ý, bổ sung của các đồng nghiệp.
2.KIẾN NGHỊ :
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
********************
1.Hội đồng khoa học Trường TH Canh Liên:
Thống nhất xếp loại :
Chủ tòch HĐKH
o0o
2. Hội đồng khoa học ngành giáo dục:
HĐKHGD huyện Vân Canh:
Nhất trí xếp loại :
Chủ tòch HĐKH
IV. Danh mục tài liệu tham khảo
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-14-
Đề tài : Mấy vấn đề về vận dụng tích hợp trong giảng dạy môn ngữ văn
1. Tài liệu học tập thay sách giáo khoa trong các hè.
2. Sách giáo viên lớp 6, sách giáo khoa ngữ văn các khối lớp.
3 Đổi mới phương pháp giảng dạy của nhóm tác giả vụ giáo dục.
4 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
5. Lí thuyết hoạt động ngôn ngữ và dạy Tiếng Việt ở trung học cơ sở.
(Lý Toàn Thắng)
Người thực hiện : Võ Thanh Hà Năm học : 2009 - 2010
-15-