HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TÍNH SYNDROME CORONARIEN AIGU - PHẦN II - Pdf 18

HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TÍNH
SYNDROME CORONARIEN AIGU
- PHẦN II

NHỮNG CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ KHÁC TRONG HỘI CHỨNG
ĐỘNG MẠCH VÀNH
BETA-BLOCKERS :
- Những tác dụng có lợi có thể có :
- giảm nhu cầu oxy của cơ tim (tác dụng bảo vệ có lẽ quan trọng nhất)
- tác dụng chống loạn nhịp
- Các beta-blockers làm giảm tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ tim, rung thất,
vỡ tim và xuất huyết não.
- Thuốc phải được cho sớm : các beta-blockers phải được cho càng
sớm càng tốt, nếu có thể trong vòng 24 giờ đầu trong tất cả các trường hợp
trừ khi có các chống chỉ định được xác lập sau đây :
- sốc do tim hay suy tim với mức độ đáng kể, phù phổi do nguyên
nhân huyết động.
- bloc nhĩ thất độ 2 hoặc 3, hay nhịp tim chậm dung nạp xấu
- suyễn, co thắt phế quản
- Cách cho thuốc :
- có thể khởi đầu điều trị bằng đường tĩnh mạch trong 24 giờ đầu, rồi
sau đó tiếp tục bằng đường miệng :
- aténolol (Tenormin) hay metoprolol (Seloken hay Lopresor) : 5-10
mg tĩnh mạch ( 1 đến 2 ampoules, cách nhau 5 đến 10 phút) rồi 25 đến
100mg bằng đường miệng 2 lần mỗi ngày.
- Điều trị phải được theo đuổi ít nhất 2 đến 3 năm hoặc hơn nữa. Các
beta blockers làm gia tăng tỷ lệ sống sót lâu dài.
INHIBITEURS DE L’ENZYME DE CONVERSION (IEC) :
- Những tác dụng có lợi có thể có :
- làm giảm những tác dụng không thuận lợi của angiotensine II
- làm giảm tiết aldostérone : ngăn ngừa ứ nước và muối (rétention

nguy cơ hạ huyết áp thấp hơn sau liều lượng đầu tiên.
- captopril dùng bằng đường miệng : 6,25 mg (liều lượng trắc nghiệm)
rồi 12,5,25 mg và ngay cả 50 mg cho 3 lần mỗi ngày.
- cần tránh cho bằng đường tĩnh mạch (énalapril iv) vì nguy cơ gây hạ
huyết áp cao.
- IEC cần phải được theo đuổi điều trị lâu dài
CÁC DẪN XUẤT NITRES :
- Các tác dụng có lợi có thể có :
- gia tăng cung cấp oxy đến cơ tim (giãn động mạch vành)
- giảm nhu cầu oxy của cơ tim (giảm postcharge và nhất là giảm
précharge).
- tác dụng chống kết tụ tiểu cầu (effet antiagrégeant plaquettaire)
- Mặc dầu tác dụng có lợi của các dẫn xuất nitrés lên tỷ lệ sống còn
không được chứng minh rõ, các dẫn xuất nitrés thường được cho theo thông
lệ trong 2-3 ngày đầu, nhằm vào tác dụng lên précharge và (trong một chừng
mực ít hơn) lên postcharge và lên tuần hoàn động mạch vành.
- Các dẫn xuất nitrés được đặc biệt chỉ định trong các trường hợp :
- đau ngực kéo dài.
- khuynh hướng cao huyết áp.
- dấu hiệu sung huyết huyết quản phổi.
- Chúng bị chống chỉ định dùng lúc có hạ huyết áp ( thu tâm <
100mmHg).
Điều quan trọng là phải loại trừ một tình trạng giảm lượng máu
(hypovolémie) làm dễ hạ huyết áp. Cũng cần đảm bảo không có gia tăng tần
số tim mà sự hiện diện có thể gợi ý một tình trạng giảm lượng máu.
- Cách cho thuốc :
- Tốt hơn là bắt đầu cho bằng đường tĩnh mạch.
- Dinitrate d’isosorbide (Cedocard) : có thể bắt đầu truyền theo liều
lượng 10 mcg/phút và tăng dần cho đến 80-100mcg/phút (liều lượng cực đại
200 mcg/phút ).Ưu thế là tác dụng nhanh và demi-vie tương đối ngắn, nhưng

- giảm nguy cơ loạn nhịp.
- giãn mạch ngoại biên (giảm postcharge)
- giãn động mạch vành.
- chống kết tụ tiểu cầu (antiagrégation plaquettaire).
- cải thiện chuyển hóa cơ tim
- có tác dụng bảo vệ trong thời kỳ tái đẩy máu (reperfusion)
- Các hiệu quả có lợi của việc cho magnésium đã được gợi ý trong
nhiều nghiên cứu lâm sàng nhỏ nhưng bị bác bỏ trong một công trình nghiên
cứu rộng lớn ISIS 4 ; vì vậy việc cho một cách có hệ thống magnésium
không được khuyến khích.
- Tuy nhiên việc cho magnésium cần phải được xét đến trong trường
hợp loạn nhịp ; nhất là nếu nồng độ máu của Mg ionisé thấp hoặc với sự
hiện diện của những yếu tố làm dễ tình trạng giảm magnésium trong máu
(dùng thuốc lợi tiểu, nghiện rượu hoặc xơ gan, phẫu thuật mới đây …)
- Tuy nhiên phải tránh cho magnésium trong trường hợp:
- suy thận
- nhịp tim chậm hoặc bloc nhĩ thất
- hạ huyết áp.
THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP.
- Cho Xylocaine một cách có hệ thống là điều không có lợi .Xylocaine
có thể làm giảm tỷ lệ bị rung nhĩ nhưng không làm giảm gì cả tỷ lệ tử vong,
có lẽ là do sự xuất hiện nhịp tim chậm (bloc nhĩ thất) thường xuyên hơn.
- Cho lâu dài và một cách có hệ thống các thuốc chống loạn nhịp là
điều không được khuyến khích.Trong trường hợp loạn nhịp kéo dài, có thể
điều trị lâu dài với amiodarone.
TRAITEMENT DE CONFORT
- cho các thuốc an thần (benzodiazépines) và/hoặc các thuốc ngủ nhẹ
thường hữu ích.
- chế độ ăn uống phải nhẹ, ít muối
- cho paraffine và các thuốc nhuận trường nhẹ cũng phải được xét đến

15% - được chứng tỏ
- IEC 10% - được chứng tỏ
- D
ẫn xuất
nitrés
5%
- có thể, không đư
ợc
chứng tỏ
-
Anticalciques
- không được chứng tỏ
- Magnésium

- không được chứng tỏ
- Lidocaine - không được chứng tỏ
CÁC BIẾN CHỨNG LOẠN NHỊP - Các loạn nhịp tâm thất
(arythmies ventriculaires) đáng quan tâm trong các trường hợp sau đây :
- Ngoại tâm thu tâm thất (extrasystoles ventriculaires) thường xuyên (
> 6/ phút ) - Ngoại tâm thu tâm thất gần với sóng T ( hiện tượng R trên T)
- Ngoại tâm thu tâm thất nhiều ổ (ESV multifocales)
- Tim đập nhanh thất (tachycardie ventriculaire) (ít nhất 3 ngoại tâm
thu tâm thất liên tiếp)
- Một điều trị chống loạn nhịp phải được duy trì 24 đến 48 giờ sau
một đợt rung thất (fibrillation ventriculaire).
- Thái độ điều trị :
- amiodarone được ưa thích hơn
- một pacemaker tạm thời được chỉ định trong các trường hợp :
- bloc độ 2 loại Mobitz II hay bloc độ 3
- bloc hai nhánh mới xảy (nouveau bloc bifasciculaire) : hoặc bloc

là cần chẩn đoán gián biệt với các cơn đau thắt ngực tái phát.
Thái độ xử trí :
- nói chung đáp ứng với aspirine liều lượng cao
- corticoides (1mg/kg) đối với các thể nặng
- đình chỉ cho thuốc kháng đông.
LE MANUEL DE REANIMATION, SOINS INTENSIFS ET
MEDECINE D’URGENCE (JEAN-LOUIS VINCENT)
B.S NGUYỄN VĂN THỊNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status