BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
ĐẠI HỌC DLKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
o0o
KHOA : Kỹ Thuật Môi Trường
BỘ MÔN: Ồn và Rung
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: ĐOÀN THỊ LINH PHƯƠNG MSSV: 02DHMT205
NGÀNH : Quản Lý Môi Trường LỚP : 02MT4
1. Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thông trên hai trục đường Điện Biên
Phủ và Ba Tháng Hai. Một số kiến nghò ban đầu về biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn.
2. Nhiệm vụ:
3. Ngày giao đồ án tốt nghiêp: 2/10/2006
4. Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp: 25/12/2006
5. Họ và tên người hướng dẫn:
KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
Nội dung và yêu cầu của đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn.
Ngày 1 tháng 1 năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):……………………………………
Đơn vò:…………………………………………………………………………
Ngày bảo vệ:………………………………………………………………
Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp:………………………………
Lời cảm ơn đầu tiên em muốn gởi đến là lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Chí Tài, người
đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình giảng dạy
và hướng dẫn làm luận văn tốt nghiệp này mà thầy còn cho
em nhiều ý kiến thức bổ ích nhất trong cuộc sống đời
thường. Trong quá trình học hỏi em đã có không ít nhiều có
những điều làm thầy không vui, em thật lòng xin lỗi thầy.
Lời cảm ơn tiếp theo, em xin chân thành gửi tới tập thể
thầy cô thuộc khoa Kỹ thuật Môi trường Trường Đại Học
Dân lập Kỹ thuật – Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh:
Thầy Lê Huy Bá, thầy Nguyễn Xuân Trường, thầy Lâm
Vónh Sơn, thầy Thái Văn Nam, thầy Chu Mạnh Đăng, … đã
cho em nhiều kiến thức về chuyên ngành trong suốt năm
năm qua.
Đây là môn học cuối cùng của em trong môi trường Đại
học, có thể chúng em ít được gặp các quý thầy cô nên nhân
dòp này em muốn gởi lời chúc sức khỏe đến các quý thầy
cô.
Em xin chân thành cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mức ồn – cảm giác chủ quan
Bảng 2.2: Mức to của tiếng ồn và mức độ yên tónh - phản ứng chủ quan
Bảng 2.3: Quan hệ giữa S và N khi v
tb
= 40km/h
Bảng 2.4: Khả năng hút âm của cây xanh ,dB/m
Bảng 2.5: Mức ồn tương đương của dòng xe
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề
II. Tên đề tài
III. Cơ quan quản lý
IV. Người thực hiện
V. Giáo viên hướng dẫn
VI. Mục tiêu của đề tài
VII. Giới hạn của đề tài
VIII. Nội dung của đề tài
IX. Phương pháp thực hiện
Chương 1 Những khái niệm về âm thanh
1.1 Bản chất vật lý của âm thanh 1
1.1.1 Sóng âm 1
1.1.2 Công suất, cường độ, áp suất và mật độ năng lượng âm 3
1.1.3 Mức âm - đơn vò dêxiben(dB) 3
1.2 Tai người và đặc điểm cảm thụ âm thanh 5
1.2.1 Tai người 5
1.2.2 Các đặc điểm cảm thụ âm thanh của cơ quan thính giác người 6
1.3 Đo âm thanh 8
1.4 Truyền âm ngoài trời 11
1.4.1 Sự tắt dần âm thanh trong không khí 11
1.4.2 nh hưởng của gió và phân bố nhiệt độ đến sự truyền âm 14
1.4.3 nh hưởng của vật cản đến truyền âm 14
Chương 2 Tiếng ồn ở đô thò và phương pháp tiến hành đo đạc
5.2.1 Cơ quan quản lý 66
5.2.2 Công tác quy hoạch 67
5.2.3 Phương tiện tham gia giao thông 68
Tài liệu thao khảm 69
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 70
PHỤ LỤC 02: HÌNH ẢNH 77
PHỤ LỤC 03: BIỂU ĐỒ TIẾNG ỒN CỦA CÁC TRỤC GIAO THÔNG 80
PHỤ LỤC 04: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA CÁC
QUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Âm Học Kiến Trúc Cơ Sở Lý Thuyết & Các Giải Pháp ng
Dụng – PGS.TS.PHẠM ĐỨC NGUYÊN
2. Cơ Sở m Học Kiến Trúc Thiết Kế Chất Lượng m - VIỆT
HÀ – NGUYỄN NGỌC GIẢ
3. Quản Lý Môi Trường Đô Thò Và Khu Công Nghiệp –
GS.TSKH. PHẠM NGỌC ĐĂNG
4. Môi Trường Không Khí – PHẠM NGỌC ĐĂNG
TRANG WEB:
5. Trang web: http://www.nea.gov.vn
6. Trang web: http://www.monre.gov.vn của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường.
7. Trang web: http://www.hochiminhcity.gov.vn
8. Trang web: http://www.bogiaothongvantai.gov.vn của Bộ Giao
Thông Vận Tải
9. Trang web: http://www.xaydung.gov.vn của Bộ Xây Dựng
10. Trang web: http://www.qhkt.hochiminhcity.gov.vn của Sở Quy
ISO 9645 : 1990 Âm học - Đo tiếng ồn do xe máy hai bánh phát ra khi
chuyển động - Phương pháp kỹ thuật ( Acoustics- Measurement of noise
emitted by two - wheeled mopeds in motion - Engineering method).
Loại phương tiện.
Phương tiện giao thông đường bộ loại L, M, N trong tiêu chuẩn này được
đònh nghóa trong TCVN 6552 : 1999 và TCVN 6211 : 1996.
Giá trò giới hạn
Tiếng ồn do các phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc
độ, được đo theo phương pháp qui đònh trong TCVN 6552 : 1999, riêng xe
máy 2 bánh đo theo ISO 9645 : 1990, phải tuân theo qui đònh sau:
Đối với thử công nhận kiểu
Mức ồn đo được không được vượt quá giá trò tương ứng với từng loại
phương tiện
như nêu trong bảng 1 theo mức 1 hoặc mức 2 đối với từng loại phương
tiện. Thời điểm áp dụng mức 1 hoặc mức 2 do cơ quan có thẩm quyền qui
đònh.
Trong một số trường hợp đặc biệt, mức ồn tối đa cho phép được qui đònh
thêm
như sau:
a) Đối với các phương tiện thuộc loại M1, M2, và N1 có G < 3500 kg lắp
động cơ điêzên
phun trực tiếp thì các giá trò cho phép trong bảng sau được phép cộng
thêm 1 dB(A).
b) Theo mức 1, nếu phương tiện được thiết kế để chạy trên đường gồ ghề
hoặc có 4 bánh
chủ động thì các giá trò cho phép trong bảng 1 được phép cộng thêm 1
dB(A).
c) Theo mức 2, nếu phương tiện được thiết kế để chạy trên đường gồ ghề
và có G > 2000 kg thì các giá trò cho phép trong bảng 1 được phép cộng
Mức 2
1
Xe máy hai bánh:
Tốc độ lớn nhất không quá 30 km/h
Tốc độ lớn nhất quá 30 km/h
70
73
70
73
2
L3 ( Mt), L4 và L5 ( Xe ba bánh)
CC 80 cm
3
80 cm
3
< CC 175 cm
3
CC > 175 cm
3
75
77
80
75
77
80
3
Ô tô loại M1
Thông tư
THÔNG TƯ SỐ 02-TT/MT NGÀY 2.1.1996
CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀø MÔI TRƯỜNG
Hướng dẫn thực hiện khoản 2, Điều 71 Điều lệ trật tự an toàn giao
thông đường bộ
và trật tự an toàn giao thông đô thò ban hành kèm theo
Nghò đònh số 36-CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ
Căn cứ Nghò đònh số 175-CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghò đònh số 36-CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính
phủ về Trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao
thông đô thò;
Căn cứ Nghò đònh số 22-CP ngày 22 tháng 5 năm 1999 của Chính
phủ quy đònh nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường;
Căn cứ công văn số 4487-KTN ngày 18-8-1995 của Chính phủ về
thời hạn thi hành một số quy đònh của Điều lệ ban hành kèm theo Nghò
đònh 36-CP;
Để đáp ứng kòp thời công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường do hoạt
động giao thông vận tải, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
thông tư hướng dẫn thi hành Khoản 2, Điều 71, Điều lệ Trật tự an toàn giao
thông đường bộ và Trật tự an toàn giao thông đô thò ban hành theo Nghò
đònh của Chính phủ số 36-CP ngày 29 tháng 5 năm 1995.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Thông tư này áp dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao
thông trên đường bộ và đô thò.
Các phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông trên đường bộ và
đường đô thò ngoài việc phải thực hiện đúng các quy đònh trong Điều lệ Trật
tự an toàn giao thông đường bộ và Trật tự an toàn giao thông đô thò ban
x
RW 750
65
6,0
8,5 750 < RW 850
71
6,3
8,5
58
19
850 < RW 1020
76
6,5
8,5 1020 < RW 1250
87
7,1
10,
2
6,
7
20,5
1250 < RW 1470
99
13,
6
11
0
28 Trong bảng này:
RW: Trọng lượng xe = Trọng lượng xe không tải + 100 kg
CO: Cacbon monooxit
HC: Hydrocacbon
NOx: Các oxyt nitơ
Tất cả cc giả trò này được tính bằng g/lần thử nghiệm.
C. Tất cả các loại xe mô tô, xe hai bánh gắn máy phải tuân theo quy đònh
về mức xả khí như sau:
Hydrocacbon nhỏ hơn 5,0g/Km.
Cacbon monooxit nhỏ hơn 12,0g/Km.
Các tiêu chuẩn (A,B) này được xác đònh theo tiêu chuẩn của ủy
ban kinh tế Liên hợp quốc cho các Điều lệ chuẩn (tiêu chuẩn thải khí
số 15.03 và 15.04).
D. Mức gây ồn của phương tiện cơ giới đường bộ không được vượt quá
mức ồn cho phép như sau:
Bảng 3: Mức ồn của phương tiện cơ giới đường bộ
Loại xe
Mức ồn cho phép (dBA)
Các loại xe hai bánh động cơ dưới 125 cc
79
Cá c loại mô tô có xy lanh trên 125 cc và
các loại xe ba bánh có động cơ
83
Vỉa hè Điện Biên Phủ và ngã sáu
Lê Hồng Phong
Ngã tư Đinh Tiên Hoàng
Đoạn cầu Điện Biên Phủ đến ngã
tư Hàng Xanh
Đoạn cầu Điện Biên Phủ đến ngã
tư Hàng Xanh
Điện Biên Phủ và ngã sáu Lê
Hồng Phong
Điện Biên Phủ - ngã tư Hàng Xanh
Vỉa hè Điện Biên Phủ- Hàng Xanh
Điện Biên Phủ - ngã tư Hàng Xanh
Điện Biên Phủ - ngã tư Hàng Xanh
Vỉa hè Điện Biên Phủ -Hàng Xanh
Điện Biên Phủ-ngã tư Hàng Xanh
74.00
76.00
78.00
80.00
82.00
84.00
86.00
8:35
9:00
9:20
9:40
10:00
10:20
10:40
11:00
11:20
11:40
12:00
12:20
12:40
13:00
13:20
giờ
dB A
Đường Đinh Tiên Hoàng quận 1
65.00
70.00
75.00
80.00
Đường Bạch Đằng quận Bình Thạnh
75.00
76.00
77.00
78.00
79.00
80.00
81.00
82.00
83.00
84.00
85.00
giờ
dB A
Đường Chánh Hưng
65.00
70.00
75.00
80.00
85.00
giờ
dB A
Đường Phạm Thế Hiển quận 6
65.00
70.00
75.00
80.00
dB A
Đường Xô Viết Nghệ Tónh quận Bình
Thạnh
66.00
68.00
70.00
72.00
74.00
76.00
78.00
80.00
82.00
giờ
dB A
Đường Nguyễn Đình Chiểu quận 3
60.00
65.00
70.00
75.00
80.00
85.00
90.00
giờ
dB A
Đường Nam Kỳ Khởi Nghiã quận 3
0.00
20.00
68.00
70.00
72.00
74.00
76.00
78.00
80.00
82.00
giờ
dB A
Đường Hậu Giang quận 6
70.00
75.00
80.00
85.00
90.00
giờ
dB A
Đường Hùynh Tấn Phát quận 6
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
giờ
dB A