tiểu luận quản trị marketing xây dựng kế hoạch marketing cho công ty starbucks coffee - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Môn: Quản trị Marketing
Tiểu luận:

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY

GVHD: TS. Hoàng Lệ Chi
Lớp : QTKD Đêm 2 – K22
Danh sách nhóm 6:
1. Nguyễn Chí Vinh
2. Nguyễn Tài Xuân
3. Nguyễn Thị Bích Liên
4. Nguyễn Đức Minh
5. Lê Quang Thanh Trang
6. Võ Mạnh Hoàn
Mục lục
I. Tổng quan về Starbucks Coffee 3
1.1 Lịch sử hình thành 3
1.2. Tầm nhìn, sứ mạng 4
1.3. Giới thiệu về thương hiệu/sản phẩm của Starbucks Coffee 4
1.4. Tóm tắt những mục tiêu của kế hoạch marketing 6
1.5. Thị trường và khách hàng mục tiêu 7
II. Thực trạng Marketing của Starbucks Coffee 8
2.1 Kết quả tài chính: 8
2.2 Tình hình thị trường 9
2.3 Tình hình sản phẩm: 10
2.4 Tình hình cạnh tranh 11

Trong năm đầu tiên hoạt động, họ đã mua hạt cà phê xanh từ Peet, sau đó bắt đầu
mua trực tiếp từ người trồng. Doanh nhân Howard Schultz gia nhập công ty
năm 1982 là Giám đốc hoạt động bán lẻ và tiếp thị, và sau một chuyến đi
đến Milan, Ý, ông đã định hướng và đưa ra ý tưởng rằng công ty nên bán cà phê và
thức uống cà phê cũng như các loại đậu. Tuy gặp nhiều khó khăn và bị phản đối, tuy
nhiên lịch sử của một quán cà phê nhỏ ven sông Seattle đã thay đổi kể từ khi Schultz
bắt đầu chuỗi Il Giornale bar cà phê vào tháng Tư năm 1986.
Năm 1987, Với sự hậu thuẫn của các nhà đầu tư địa phương Schultz đã mua
Starbucks Coffee
Năm 1991, “Bean Stock” được giới thiệu - một sự phối hợp lựa chọn
nguồn cung cấp cho tất cả những người làm đối tác
Năm 1998, Starbucks Coffee thâm nhập vào thị trường Anh quốc thông qua
việc giành được 60 cửa hàng từ công ty cà phê Seattle.
Năm 2000, hiện nay Starbucks Coffee Christmas Bookdrive hàng năm được
xuất bản bởi nhà xuất bản sự thật quốc gia.
Năm 2003, The Starbucks CoffeeMaster Programme được thành lập.
Năm 2004, The Coffeehouse Challenge với the Royal Society of Arts được
thành lập.
Năm 2005, Starbucks Coffee đã quyên góp được 50,000 quyển sách thông qua
Bookdrive
Năm 2006, liên tiếp 2 năm Starbucks Coffee đã được nhận giải thưởng Big
Tick bởi hiệp hội Business in the Community về sự xuất sắc trong CSR
Năm 2008, Starbucks Coffee tuyên bố đã phục vụ 87.000 thức uống trộn các
loại.
Đến nay, Starbucks Coffee đã có vô số những bước ngoặt lớn và gặt hái
được các thành tựu mà tất cả các đối thủ cạnh tranh trong nền công nghiệp thức ăn
nhanh của Mỹ đều thèm muốn. Trong số gần 18.000 các cửa hàng Starbucks Coffee
trên thế giới, có 1/3 không thuộc Mỹ. Trước khi ngành bất động sản suy thoái, mỗi
ngày Starbucks Coffee mở cửa 6 chi nhánh, tuy nhiên hiện tại con số đó chỉ dừng lại
2 hoặc 3 Chi nhánh. Số nhân công làm cho Starbucks Coffee là trên 137.000 người.

dân, từ màu sắc, thiết kế, nội thất, ngoại thất … đều có nét độc đáo, đơn giản,
không quá cầu kì, tạo bầu không khí ấm cúng, thân hữu, không phân biệt mọi
tầng lớp, giai cấp xã hội khi bước vào bất cứ một quán cà phê Starbucks Coffee nào.
1.3.2 Vị trí
Ngay cả tọa lạc tại một trung tâm thương mại đồ sộ nhất, hiện đại
nhất tại một Thành phố nào đó thì Starbucks Coffee cũng chỉ nằm ở một vị trí
rất khiêm tốn trong toàn khu thương mại, hầu như là nằm ở một góc nào đó.
Với diện tích khá khiêm tốn, không trang trí màu mè nhưng Starbucks Coffee luôn
khẳng định được sức hút của mình và luôn chứng tỏ bản lĩnh cao của Tập đoàn
Starbucks Coffee về mặt tâm lý học, kỹ thuật, mỹ thuật và văn hóa.
1.3.3 Tính quần chúng
Starbucks Coffee luôn hướng đến tính quần chúng, cụ thể như cho sản phẩm “
cà phê” dành cho Phụ nữ và trẻ em không bao giờ uống cafe. Bởi thế, từ dân ghiền cà
phê nhà nòi đến các tay uống cà phê “ tơ lơ mơ” đều kiếm được một ly cà phê hợp với
trình độ và khẩu vị thưởng thức của mình.
1.3.4. Tính nhân bản
Hơn một nửa trong tổng số 125 nghìn nhân viên của Starbucks Coffee làm
việc bán thời gian. Nhưng chỉ cần làm việc 20 giờ mỗi tuần trở lên thì người làm cho
Starbucks Coffee đã hưởng được bảo hiểm sức khỏe và quy chế an sinh, phúc lợi xã
hội căn bản.
Ngoài ra, Starbucks Coffee đã làm nên thành công nhờ có được rất nhiều điểm
khác biệt sau:
- Chỉ với 2 lễ tân và 1 đội ngũ nhân viên hoàn chỉnh, Starbucks Coffee có thể phục vụ
220 khách hàng/giờ.
- Mọi nhân viên đều biết sự khác biệt giữa cappuccino và latte
- Starbucks Coffee không bao giờ phục vụ cà phê đã để quá 30 phút
- Cửa hàng tuyên bố phục vụ 87.000 đồ uống kết hợp khác nhau, và các nhân viên
pha chế nào cũng có thể làm bất cứ một loại nào trong số đó mà không hề nao núng.
- Pha chế viên của Starbucks Coffee phải trải qua 30 giờ đào tạo về tất cả
mọi thứ từ kĩ thuật pha Frappuccino đến nguồn gốc của hạt cà phê.

 70% trong số đó sử dụng sản phẩm
 Truy cập Website 20.000 lượt
 Fanpage: 25.000 thành viên
1.4.2 Mục tiêu:
1.4.2.1 Mục tiêu tài chính:
Ban lãnh đạo của Starbucks Coffee mong muốn việc kinh doanh đạt được
những kết quả tốt đẹp về tài chính. Các mục tiêu tài chính cụ thể là:
 Trong năm tới phải đạt lợi nhuận trên vốn đầu tư hàng năm sau thuế là
15%
 Trong 1 năm tới đem lại lợi nhuận ròng là 1 triệu USD
1.4.2.2 Mục tiêu Marketing
 Tạo nên các luồng thông tin liên quan đến Starbucks Coffee
 Thu hút được sự quan tâm của báo chí
 Thông qua kế hoạch Marketing thì giành thị phần từ các đối thủ cạnh
tranh như khoảng 20%
1.5. Thị trường và khách hàng mục tiêu
Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý
Người dân sinh sống trong những thành phố lớn có mật độ dân cư đông, nhịp
sống nhanh, bận rộn.Đầu tiên là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…rồi đến các thành
phố lớn khác. (Starbucks Coffee sẽ xây dựng hệ thống nhà hàng trên những tuyến
đường trung tâm có nhiều mặt tiền, gần những tòa nhà văn phòng và trong những khu
trung tâm thương mại, siêu thị,… không mở rộng hệ thống nhà hàng một cách ồ ạt
mà chậm rãi, đi từng bước vững chắc với mục đích phát triển lâu dài tại thị trường
Việt.
Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học
Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu mà Starbucks Coffee cần hướng tới là
những người:
 Có mức thu nhập khá trở lên (Do mức giá cà phê Starbucks Coffee
(Trung bình khoảng 100k/1 cốc) cao hơn nhiều so với những quán cà
phê truyền thống của Việt Nam như cà phê vỉa hè (mức giá chỉ tầm 20k-

ở nước này thông qua liên doanh với Tata Global Beverages. Một chuỗi cửa hiệu cà
phê khác của Mỹ là Coffee Beanery và hãng Lavazza SpA của Italy cũng đang trong
quá trình mở rộng tại châu Á, trong đó có Việt Nam và Ấn Độ.
Mặc dù vẫn còn là một thị trường nhỏ của Starbucks, châu Á hiện đang là thị trường
tăng trưởng nhanh nhất của hãng này. Trong quý 4/2012, Starbucks đạt doanh thu
214,1 triệu USD tại Trung Quốc và khu vực châu Á-Thái Bình Dương, tăng 28% so
với cùng kỳ năm 2011. Tổng doanh thu của hãng trong quý tăng 11%, đạt mức 3,8 tỷ
USD.
Hiện Starbucks có 19.500 nhân viên tại thị trường châu Á-Thái Bình Dương không
bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản. Khu vực này chiếm khoảng 10% trong
tổng số hơn 200.000 nhân viên Starbucks trên toàn cầu.
2.2 Tình hình thị trường
2.2.1 Thị trường cà phê uống liền:
Thị trường gần như đã bị bão hòa và chiếm giữ bởi rất nhiều ông lớn như Nescà phê
(Nestlé) (32%), G7 (Trung Nguyên) (23%), Vinacafe (Vinacafe Biên Hòa) (38%),
Moment (Vinamilk) và một số các nhãn hiệu khác.
Đây là thị trường có mức độ cạnh tranh cao, cần đầu tư lớn, ít khả năng tạo nên sự
khác biệt sản phẩm.
2.2.2 Thị trường cà phê rang xay:
Cà phê rang xay uống tại nhà : được đóng gói và bày bán tại các chợ, siêu thị với
nhiều nhãn hiệu. Các sản phẩm đều tập trung vào một số loại cà phê chính tại thị
trường Việt Nam như Arabica, Robusta, Cherry, cà phê chồn cộng với một số hương
liệu như bơ , muối, vanilla, ca cao, để từ đó phối trộn ra các loại cà phê được gọi
tên là Moka, huơng chồn, Sáng tạo, Legendee, Vanilla, Hazelnut
Cà phê rang xay uống tại quán : Quán cà phê xuất hiện tại mọi nơi, từ bìnnh dân đến
cao cấp, có thể chia thành 4 loại sau :
Quán cà phê theo hệ thống: Quán cà phê có thương hiệu, xây dựng một loạt các quán
có cách trang trívà hình thức giống nhau. Thức uống chủ yếu là cà phê và phục vụ
những loại thức uống khác, thậm chí là cả thức ăn. Ví dụ điển hình của hình thức này
là Highland Coffee, hệ thống các quán nhượng quyền của Trung Nguyên, Glorila

phê - Khách vào quán cà phê ở Hà Nội vào - Phần lớn khách hàng vào quán buổi sáng
thường gọi cà phê đen pha uống cà phê đá (tức đen đá) bất kể Thói quen và phin (đen
nóng), buổi tối là “nâu” (tức buổi sáng hay buổi tối khẩu vị dùng cà cà phê đen có
thêm sữa) - 38% uống cà phê bột pha phin, 27% phê - 67% uống cà phê hòa tan. là cà
phê bột pha phin thêm sữa với - Vào quán cà phê nhưng thường gọi và 20% uống cà
phê hòa tan sinh tố hoặc các thức uống khác - 50% người vào quán chọn cà phê. Thói
quen sử dụng các phương tiện truyền thông.
Thường xuyên tiếp xúc với báo in, tạp chí, internet.
60% khách hàng trong độ tuổi từ 15-39 thường xuyên truy cập internet cafes & wifi.
(theo nghiên cứu thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông năm 2008).
2.3 Tình hình sản phẩm:
Tại Việt Nam, Starbucks được nhiều người biết đến và yêu thích. Mong chờ Starbucks
có mặt tại thị trường.
• Starbucks chính thức xuất hiện năm 2012: sẽ thu hút được sự quan tâm của công
chúng Việt, báo giới, các đối thủ cạnh tranh khác. Đây là cơ hội tốt cho việc truyền
thông - quảng cáo để xây dựng, định hình thương hiệu Starbucks tại Việt Nam.
Starbucks xâm nhập thị trường việt nam
• Thời gian: 10 tháng (6/2012- 3/2013)
• Mở 3 cửa hàng (2 ở Sài Gòn, 1 ở Hà Nội)
2.4 Tình hình cạnh tranh
Hiện tại cafe là loại đồ uống yêu thích của mọi lứa tuổi, giới tính và ngành nghề. Với
hương vị và công dụng đặc trưng, cafe là sự lựa chọn của phần đông khách hàng dù đó
là cuộc gặp gỡ giải trí hay nhằm giữ sự tỉnh táo phục vụ cho công việc. Đây là điểm
thuận lợi cho starbucks khi du nhập vào Việt Nam dựa trên tiềm lực và tiếng tăm đã
được khẳng định ở thị trường thế giới. Bên cạnh đó việc xác định đối thủ cạnh tranh
sẽ giúp cho chiến lược kinh doanh của Starbucks.
2.4.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Cà phê Trung Nguyên: TRUNG NGUYÊN
• Mục tiêu: kết nối và phát triển những người yêu và đam mê cà phê trên toàn thế giới
• Phục vụ cà phê Việt Nam

có gas và không gas.
Cafe là sản phẩm được yêu thích nhưng không phải phù hợp với tất cả mọi người. Nó
không phù hợp cho những người có vấn đề về tim mạch, vấn đề thường gặp phải ở
người lớn tuổi, hay môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh áp lực như hiện nay dễ
dẫn đến các bệnh về huyết áp. Khi đó những đồ uống có lợi cho sức khỏe như nước
gIải khát không gas (các loại trà xanh, trà sữa, trà trái cây, trà thảo mộc, nước trái cây,
nước uống tự nhiên pha sữa ) sẽ được ưu tiên sử dụng và dần chiếm lĩnh thị phần.
Ngoài ra những cuộc picnic hay thời tiết oi bức, nước có gas lại là sự lựa chọn lí
tưởng để giải tỏa cơn khát.
2.5 Tình hình phân phối:
Rậm rịch ngỏ ý vào Việt Nam sau khi công bố kế hoạch cải tổ cơ cấu hoạt động toàn
cầu từ cuối năm 2011, Starbucks Không lựa chọn đầu tư trực tiếp, mà bắt tay với đối
tác có tên tuổi là Coffee Concepts Việt Nam thuộc Tập đoàn Maxim Hồng Kông
Tuy nhiên, đây lại là thách thức không nhỏ cho hãng này khi văn hóa thưởng thức cà
phê của người Việt là "nhâm nhi", với gu đặc trưng là đậm - đặc - đắng (vốn không
phải là thế mạnh của Starbucks). Dù vậy, Starbucks đã thể hiện quyết tâm chinh phục
thị trường Việt Nam bằng việc bắt đầu tiến hành thu mua một số cà phê Arabica chất
lượng cao tại Việt Nam.
Thực tế tại châu Á, thị trường ghi dấu ấn thành công của Starbucks là Trung Quốc, và
mới đây là Ấn Độ: hãng cũng đã thâm nhập bằng chính các liên doanh. Lần này với
Việt Nam, Starbucks lại không lựa chọn hình thức liên doanh, mà thông qua cấp phép
hoạt động cho một công ty duy nhất là Coffee Concepts để xây dựng chuỗi coffee
Starbucks tại Việt Nam.
2.6 Môi trường vĩ mô:
 Chính trị (Political):
 Thể chế chính trị tương đối ổn định.
 Luôn mở rộng cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài.
 Luật kinh doanh, chính sách thuế được cải thiện và ưu đãi đối với doanh
nghiệp đầu trư nước ngoài.
 Kinh tế (Economic):

3.1.2 Điểm yếu
Giới hạn hình thức kinh doanh (Starbucks Coffee không chấp nhận nhượng quyền
thương mại, chỉ chấp nhận hình thức liên doanh, tự kinh doanh hoặc cấp phép
hoạt động và kiểm soát)
CEO
President - China/Asia Pacific
President - EMEA
President - Seattle's Best Coffee/
Consumer-Packaged Goods
President (Chief Marketing
Officer) - Tazo Tea
Executive Vice-President (CFO) -
Finance
President - Global Development
Executive Vice-President-Human
Resources
Executive Vice-President-Supply
Chain Organization
Executive Vice-President-Legal
and Corporate Affairs
Giá cả chưa thực sự ưu đãi.
3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
3.2.1 Cơ hội
Bộ phận giới trẻ đông đảo sẵn sàng tiếp thu xu hướng tiêu dùng mới, hiện đại.
Phân khúc to go coffee (vốn là lợi thế của Starbucks Coffee) còn bỏ trống.
3.2.2 Thách thức
Cạnh tranh với một số thương hiệu café nổi tiếng có mặt tại Việt Nam.
Thói quen uống café với gu đậm, đắng của người Việt không dễ thay đổi.
IV. Hoạch định chiến lược Marketing cho Starbuks trong thời gian tới
4.1 Giải pháp giá trị cho khách hàng:

Chiến lược khuyến mãi:
V. Kế hoạch thực hiện
5.1 Thiết kế và triển khai hành động
5.1.1 Thiết kế thông điệp truyền thông
Từ đối tượng khách hàng mục tiêu nói trên, nội dung thông điệp truyền thông
cần chú trọng đến những yếu tố khác biệt làm nên lợi thế của Starbucks Coffee so với
các thương hiệu cà phê khác như Trung Nguyên, Tinh tế, Cappuccino,…cũng như các
quán cà phê vỉa hè truyền thống của người Việt Nam, trong đó:Nhấn mạnh Phong
cách Starbucks Coffee
- Quán Starbucks CoffeeTM được thiết kế đồng bộ (quầy bar, nội thất), ngoài ra có
những đặc điểm về thiết kế
thích hợp với văn hóa Việt như cách trang trí (có thể sử dụng tham khảo từ những
quán cà phê Việt: không cần quá rộng hay sang trọng, chỉ cần có phong cách
(thể hiện ở những bức tranh, cách bày trí không gian mang phong cách Việt).
 Tạo không gian thưởng thức cà phê thích hợp với người Việt Nam.
 Theo đúng phương châm của Starbucks Coffee: khiến nơi đây trở thành một
ngôi nhà thứ hai của bạn.
- Uống cà phê trong cốc giấy, tiện lợi, bạn có thể đem cà phê đến mọi nơi như văn
phòng, công viên, thậm chí cầm cốc Starbucks CoffeeTM đi trên đường cũng là một
phong cách rất thời trang (thường thấy hình ảnh này xuất hiện trên các bộ phim -> có
thể đưa ra hình ảnh các ngôi sao để quảng cáo).
 Thông điệp : Drink Starbucks Coffee– STYLE YOUR LIFE
- Làm nổi bật về tính tiết kiệm thời gian: bạn có thể vừa thưởng thức hương vị cà phê
tuyệt hảo, mà vẫn tiết kiệm thời gian quý báu trong cuộc sống bận rộn của mình.
- Làm nổi bật về công nghệ hiện đại, vệ sinh an toàn thực phẩm (Qua các bài PR,
quảng cáo). Đây cũng là một ưu thế vì tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm vốn đã
trở thành một mối lo ngại đối với người Việt Nam, có không ít bài báo đã viết về sự
không an toàn vệ sinh thực phẩm ở Việt Nam như: cà phê pha màu, sản xuất cà phê
với các thiết bị không hợp vệ sinh.v.v…
- Làm nổi bật về tình cảm của Starbucks Coffee trong từng cốc cà phê =>gửi thông

- Đăng các bài PR lên Internet (Triển khai từ trước khi sản phẩm thâm nhập
thị trường khoảng từ 3 đến 6 tháng).
- Quảng cáo trên các tạp chí (Chọn các tạp chí giành cho giới trẻ và thời trang. VD:
Báo 2!, thời trang trẻ, Thế giới phụ nữ,.v.v…)
- Quảng cáo trên truyền hình (Chọn khung giờ phù hợp với dân công sở ví
dụ như khung giờ phim truyện buổi tối.), có thể đưa quảng cáo vào các chương
trình liên quan đến phong cách sống, Thời trang,…v.v…
- Quảng cáo ngoài trời như : pano, áp phích, bảng hiệu (Đặc biệt chú trọng vị trí đặt
quảng cáo gần các trung tâm thương mại lớn, các tòa nhà văn phòng, siêu thị,v.v…)
5.2.3 Các chương trình PR cộng đồng
- Tích cực tham gia vào các sự kiện cộng đồng như các chương trình từ thiện, tài trợ
các chương trình liên quan đến thời trang (VD: VN next top model,…), tham gia các
hội chợ triển lãm v.v…
- Tổ chức các cuộc thi kêu gọi mọi người tham gia để quảng bá cho phong
cách của thương hiệu Starbucks Coffee
- Tham gia các mạng xã hội phổ biến mà người Việt sử dụng (VD: Facebook),khiến
Starbucks Coffee trở nên thân thuộc với cộng đồng người Việt.
5.3 Dự trù nguồn lực
Starbucks Coffee mới bước vào thị trường Việt Nam nên cần phải tuyển thêm
nhân viên Marketing để thực hiện các chiến dịch quảng bá sản phẩm ra thị trường
cũng như tìm hiểu nhu cầu, tâm lý uống cà phê của người dân Việt Nam. Một số vị trị
lãnh đạo cấp cao nên là người Việt Nam để nắm bắt nhu cầu thị trường và phối hợp
với nhân viên một cách kịp thời, nhịp nhàng nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu
dùng.
5.4 Lập chương trình
Tháng
Truyền thông tại điểm
bán
Truyền thông qua Internet,
báo chí truyền hình, bảng

- Đưa các tin bài
ảnh về các chương
trình khuyến mãi,
quà tặng Tết
Nguyên Đán lên
mạng xã hội
- Ngân sách: 50
triệu đồng
3/2013
- Trang trí hệ thống
cửa hàng theo chủ đề
8/3.
- Ngân sách 200 triệu
đồng
- Tổ chức cuộc thi ảnh
những khoảnh khắc đẹp cùng
ly cà phê Starbucks Coffee
để chọn ra đại sứ thương
hiệu cho Starbucks Coffee.
- Ngân sách 500 triệu đồng
- Đưa tin bài ảnh và
loan tin về cuộc thi
“ Đẹp với
Starbucks Coffee
- Sau khi chọn
được đại sứ thương
hiệu, đưa đại sứ
thương hiệu tham
gia các chương
trình từ thiện cho

chương trình “
Starbucks Coffee
thân thiện với môi
trường”. Mục tiêu
đưa nó trởthành 1
phong cách trong
giới trẻ.
-Tổ chức event về
“thân thiện với môi
trường” , có sự
tham gia của Đại sứ
hương hiệu.
-Ngân sách : 200
triệu đồng
6/2014
7/2014
8/2014
- Bắt đầu quảng cáo
cho chiến dịch bán
hàng mùa hè. Với
cách trang trí và đẩy
mạnh các sản phẩm
phù hợp cho mùa hè (
VD: Ice mocha, …)
-Trong mùa hè tập
trung vào lượng
khách hàng thanh
thiếu niên và tuổi
teen -> giảm giá 10
% khi có thẻ học

trình này).
- Ngân sách : 500
triệu đồng
9/2014
- Chạy chương trình
khuyến mãi cho 2/9
(mua 3 tặng 1)
- Ngân sách : 400
triệu
-Quảng bá chương trình
khuyến mãi cho 2/9
- Ngân sách : 50 triệu đồng
-Quảng bá chương
trình khuyến mãi
cho 2/9 trên mạng
xã hội.
-Tổ chức cuộc thi
viết thông điệp ý
nghĩa cho cuộc
sống trên mạng xã
hội -> Thông điệp
giải nhất nhận
được phần thưởng
là 1 bộ ba sành
điệu bao gồm:
1xe Piaggio Vespa
LX + 1 Ipad +
1Iphone. Các
thông điệp còn lại
được chọn và sử

mạng xã hội ->
nêu bật ý nghĩa
của việc đưa thông
điệp dưới đáy
cốc, nhấn mạnh
tính nhân văn của
thương hiệu. (PR
chìm)
- Ngân sách : 40
triệu đồng

VI. Dự kiến báo cáo lãi – lỗ:
Các tiêu chuẩn dự kiến doanh thu của việc thực hiện kế hoạch Marketing.
- Thứ nhất, Dựa trên kết quả thu thập thông tin thứ cấp, sơ cấp về thị truờng và
khách hàng mục tiêu về thị truờng cà phê.
- Thứ 2, Sự độc đáo trong chiến luợc Marketing:
- Thứ 3, Dựa trên giá trị thuơng hiệu của Starbucks tới thời điểm hiện nay.
- Thứ 4, Các chi phí để thực hiện kế hoạch, nhất là các chiến luợc Marketing đã đuợc
tối thiểu, tận dụng các lợi thế và nguồn lực sẵn có.
Với sự kết hợp tốt các chiến luợc Marketing, cùng sự tận dụng tốt các tiêu chuẩn
chúng tôi dự kiến doanh thu, và tổng hợp chi phí có được từ việc thực hiện kế hoạch
Marketing như sau:
Chỉ tiêu trong năm 2013
Số tiền (đơn vị: USD)
1. Doanh thu từ hoạt động bán hàng

Quý I
618,240
Quý II
975,360

nhuận có thể kiểm tra theo từng tháng hoặc từng quý.
Về chiến lược phân phối.
+ Với việc tăng số lượng chuỗi cửa hàng, cần phải xem xét việc phát triển thêm cửa
hàng có phù hợp với số lượng khách hàng mục tiêu cũng như khoảng cách giữa các
cửa hàng đã phù hợp chưa.
Kết luận
Chúng tôi hi vọng rằng, với một bản kế hoạch Marketing chi tiết và cụ thể và việc
“phát triển sản phầm cà phê Starbucks trong năm 2013”, giúp công ty chiếm được thị
phần mạnh mẽ từ tay các đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra hình ảnh và thương hiệu
Starbucks Coffee sẽ được định vị một cá tính đặc biệt hơn trong tâm trí người tiêu
dùng Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status