Trường Đại Học Kinh Tế HCM
Viện Đào Tạo Sau Đại Học
Tiểu luận
Tp.HCM năm 2013
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI
CÔNG TY TAMAKI VIỆT NAM
MỤC LỤC
I. Phần Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II. Nội dung
1. Cơ sở lý thuyết 4
1.1. Các khái niệm 4
1.2. Các loại hàng tồn kho 4
1.3. Chức năng quản trị hàng tồn kho 6
1.4. Các chi phí liên quan đến tồn kho 7
1.5. Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho 8
1.6. Các mô hình quản trị hàng tồn kho 9
2. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty Tamaki (Việt Nam) 15
2.1 Giới thiệu về công ty Tamaki (Việt Nam) 15
2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho 17
2.3 Áp dụng mô hình hàng tồn kho vào doanh nghiệp 21
III. Kết Luận 26
2
I. Phần Mở đầu:
1. Lý do chọn đề tài:
Trong bất kì doanh nghiệp nào dù là sản xuất, dịch vụ hay thương mại thì đều
khác được. Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanh
nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ”. Có nghĩa là không “quá nhiều” mà
cũng đừng “quá ít”. Bởi vì khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao;
đối với một số hàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng
như lương thực, thực phẩm, rau củ quả … Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnh
tranh với các đối thủ trên thị trường. Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm
giảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho là thành phẩm), ngoài ra có thể dẫn
3
đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu
cầu của họ không được đáp ứng. Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị tồn kho là
phải trả lời được 2 câu hỏi sau:
Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?
Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
Vì thế tôi đã nghiên cứu về hàng tồn kho của công ty Tamaki - công ty 100%
vốn nước ngoài, một công ty mang đầy đủ các đặc điềm về hàng tồn kho sẽ mang lại
cái nhìn chung nhất cho chúng ta về vấn đề hàng tồn kho này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty TNHH Tamaki (Việt Nam) (“Công ty”) là doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư khoảng 20 triệu euro.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nguyên vật liệu tồn kho chính là hạt nhựa. Do đó phạm vi của đề tài là quản
trị tình hình tồn kho cho nguyên vật liệu này.
II. Nội dung:
4
1. Cơ sở lý thuyết:
1.1. Các khái niệm:
1.1.1. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu
trước mắt hoặc tương lai. Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất và phương tiện
sản xuất, nhân lực luôn cần có sẵn một lượng hàng tồn kho thích hợp. Do vậy chúng
ta có thể hiểu được tại sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh
nghiệp luôn muốn duy trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
1.2.2. Tồn kho bán thành phẩm
Bán thành phẩm là vật tư đã được gia công nhưng chưa hoàn thành. Tồn kho
bán thành phẩm là bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất, có thể chiếm đến 50%
tổng đầu tư tồn kho. Đầu tư tồn kho bán thành phẩm là tích lũy chi phí trực tiếp và
gián tiếp trong quá trình chế tạo từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm rồi thành
phẩm.
Giảm tồn kho bán thành phẩm làm lộ ra các vấn đề dẫn đến cải thiện hệ thống
làm cho chất lượng tốt hơn, chi phí sản xuất giảm, đáp ứng khách hàng tốt hơn.
1.2.3. Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang
còn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có thể đang
nằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào
đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công
nghệ hiện đại. Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất một
mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sản
xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sản
xuất hay có thời gian nhàn rỗi.
1.2.4. Tồn kho thành phẩm
6
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất
của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại các
sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồn
trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ
phận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp. Dưới góc độ của bộ phận
1.4. Các chi phí liên quan đến tồn kho
Bốn loại chi phí cơ bản liên quan đến tồn kho là chi phí tồn trữ, chi phí đặt
7
hàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng.
1.4.1. Chi phí tồn trữ (C
tt
)
Bao gồm các chi phí liên quan đến tồn trữ hàng tồn kho, phụ thuộc vào mức
lưu giữ và thời gian lưu giữ.
Tỷ lệ từng loại chi phí tiền chỉ có ý nghĩa tương đối, chúng lệ thuộc vào từng loại
doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất ngân hàng hiện tại. Chi phí tồn trữ được
biểu diễn bằng chi phí bằng tiền để lưu giữ một đơn vị sản phẩm trong một thời kỳ
(tháng, năm) hoặc bằng một tỷ lệ phần trăm so với giá trị tồn kho.
C
tt
= Tồn kho trung bình × Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho
Q
TB
H
H = I * P (P: đơn giá hàng tồn kho)
Tỷ lệ chi phí hàng tồn kho trong một năm so với giá trị hàng tồn kho.
I là Tổng Chi phí tồn kho trong một năm/Tổng Giá trị hàng tồn kho trong một
năm
1.4.2. Chi phí đặt hàng (C
đh
)
Liên quan đến các tác vụ bổ sung lượng hàng tồn kho, thường không phụ
thuộc cỡ đơn hàng và biểu thị bằng số tiền cho mỗi đơn hàng. Một số thành phần chi
phí có thể kể đến như sau:
- Chi phí cho việc tìm kiếm nguồn hàng (chi phí giao dịch).
Là giá trị hàng mua, được tính bằng khối lượng hàng mua nhân với đơn giá
mua. Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn đến mô
hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng.
C
mh
= Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong một năm x Đơn giá hàng tồn kho
Có hai loại đơn giá:
- Đối với hàng tồn kho mua ngoài: Đơn giá là giá mua
- Đối với hàng tồn kho tự sản xuất : Đơn giá là chi phí sản xuất
Gọi C
htk
- Tổng chi phí về hàng tồn kho trong một năm
C
htk
= C
tt
+ C
đh
+
C
mh
Chúng ta cần phân biệt hai thuật ngữ: chi phí tồn kho và chi phí về hàng tồn
kho.
- Tổng chi phí tồn kho bao gồm: Chi phí tồn trữ + Chi phí đặt hàng + Chi
phí thiếu hụt.
- Tổng chi phí của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí tồn trữ + Chi phí đặt
hàng + Chi phí mua hàng.
1.5. Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
- Hệ thống tồn kho liên tục: Mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên
Gọi: Q*: sản lượng đơn hàng tối ưu; D: Nhu cầu nguyên liệu cả năm; S: Chi
phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng; H: Chi phí tồn trữ tính cho một đơn vị sản phẩm
trong 1 năm; N: Tổng số ngày làm việc bình quân trong năm; Đh: Số đơn hàng;
L: Thời gian phân phối, là khoảng cách từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm nhận
hàng;
10
Ta có:
● Chi phí đặt hàng cho một năm là: C
ĐH
= (D/Q).S (với (D/Q) là số lần đặt hàng
trong năm)
● Chi phí tồn trữ cho một năm là: C
TT
= Q
TB
.H = Q/2*H
- Điểm đặt hàng lại (ROP): Là lượng tồn kho tối thiểu ở thời điểm đặt hàng.
(ROP)= Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian vận chuyển đơn hàng (L).
- Ưu điểm: chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ sở cực tiểu chi phí đặt hàng và tồn
kho cho một nhu cầu xác định. Việc xác định ROP nhằm đảm bảo cho hoạt động
sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn.
- Nhược điểm: dựa trên quá nhiều giả thiết khó đạt được trên thực tế. Vì vậy, mô
hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả thiết, chấp nhận các
điều kiện thực tế.
1.6.2. Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ) -
(Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất) (áp dụng trong trường hợp đơn hàng
11
phải giao nhiều lần)
Trên thực tế quá trình sản xuất (nhập kho) thường diễn ra đồng thời với quá trình
cung ứng tiêu dùng (xuất kho), nên hàng dự trữ được tái tạo liên tục.
tự sản xuất lấy vật tư để dùng.
+ Đặc biệt hữu ích trong việc xác định kích thước đơn hàng nếu một vật liệu
được sản xuất ở một giai đoạn của qui trình sản xuất, tồn trữ trong kho và sau đó gửi
qua giai đoạn khác trong sản xuất hay vận chuyển đến khách hàng. Mô hình này cho
ta thấy các đơn hàng được sản xuất ở mức đồng nhất (p) trong giai đoạn đầu của chu
kỳ tồn kho và được dùng ở mức đồng nhất (d) suốt chu kỳ. Mức gia tăng tồn kho là
(p - d) trong sản xuất và không bao giờ đạt mức Q như trong mô hình EOQ.
- Nhược điểm: Để tính được sản lượng đặt hàng tối ưu, trước tiên cần phải hoạch
định nhu cầu hàng tồn kho trong năm và tốn chi phí cho bộ phận kinh doanh hoạch
định nhu cầu hàng tồn kho trong năm.
1.6.3. Mô hình lượng đặt hàng để lại (BOQ):
Là mô hình đề cập đến vấn đề có sự hao hụt trong tồn kho. Mô hình BOQ
được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu hụt và
xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứng
hàng năm. Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự
dự trữ thiếu hụt này. Như vậy, mô hình này giống với các mô hình trước đây, duy chỉ
thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng
năm.
Với: Q* : sản lượng đơn hàng tối ưu
Q1*: lượng tồn kho sẳn có
Q2*: lượng hàng tồn kho để lại
B: Chi phí cho 1 đơn vị hàng tồn kho để lại hàng năm
Ta có:
Q* = Q
1
* + Q
2
*
13
1.6.4. Mô hình khấu trừ theo số lượng QD: (áp dụng trong trường hợp mua số
ứng nhu cầu có quan hệ với xác suất xảy ra. Ví dụ mức độ đáp ứng nhu cầu là 99%
thì xác suất thiếu hụt có thể xảy ra là 15%
Sử dụng mô hình xác suất với thời gian phân phối không đổi để nhận dạng
nhu cầu thông qua công cụ phân phối xác suất trong những trường hợp trên. Nhà
quản trị nên tính toán để có lượng hàng dự trữ trong kho sao cho đảm bảo không bị
thiếu hụt hàng mà chi phí tồn kho là thấp nhất. Lượng dự trữ này được gọi là dự trữ
an toàn hay dự trữ bảo hiểm. Lượng dự trữ an toàn phụ thuộc vào chi phí tồn kho và
chi phí thiệt hại do thiếu hàng. Trong trường hợp không có dự trữ an toàn thì điểm
đặt hàng lại là:
ROP = L*d
với L: thời gian vận chuyển đơn hàng
d: nhu cầu hàng ngày
Nếu tăng thêm lượng dự trữ an toàn thì điểm đặt hàng lại sẽ là:
ROP
b
= ROP + B
với B: là lượng dự trữ an toàn.
2. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty Tamaki (Việt Nam)
2.1. Giới thiệu về công ty Tamaki (Việt Nam)
- Công ty TNHH Tamaki (Việt Nam) (“Công ty”) là doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài được thành lập theo Giấy phép Đầu tư số 083/GP-KCN-VS do Ban
Quản lý Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp vào ngày 20 tháng 3 năm 2003
và theo các Giấy phép/Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh sau:
Giấy phép/Chứng nhận Đầu tư Điều chỉnh số Ngày
083/GPĐC1-KCN-VS Ngày 21 tháng 9 năm 2005
083/GPĐC2-KCN-VS Ngày 1 tháng 12 năm 2005
083/GCNĐC1/46/3 Ngày 22 tháng 5 năm 2007
15
463043000127 Ngày 18 tháng 2 năm 2008
16
11. Thu nhập khác 2.913.823.581 3.335.697.962 (421.874.381)
12. Chi phí khác (3.537.684.198) (11.294.358.908) 7.756.674.710
13. Lỗ khác (623.860.617) (7.958.660.946) 7.334.800.329
14. Lợi nhuận (lỗ) trước
thuế 33.199.796.644 (10.624.510.380) 43.824.307.024
15. Chi phí thuế TNDN
hiện hành - - -
16. (Chi phí) thu nhập
thuế TNDN hoãn lại (214.660.154) 400.607.315 (615.267.469)
17. Lợi nhuận (lỗ) sau
thuế TNDN 32.985.136.490 (10.223.903.065) 43.209.039.555
Qua kết quả kinh doanh trên, ta thấy doanh thu của công ty trong năm 2012
đã giảm khoảng 34 tỷ so với năm 2011. Trong đó chủ yếu là do sự sụt giảm doanh
thu trong nước. Mặt khác, doanh thu trong nước lại chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng doanh thu. Cụ thể:
Bảng cơ cấu hình thức tiêu thụ
Năm Tiêu chí Trong nước Xuất khẩu Tổng Cộng
Năm
2012
Doanh Thu 415.328.075.305 219.821.558.546 635.149.633.851
Tỷ lệ phần trăm 66% 34%
Năm
2011
Doanh Thu 456.022.236.608 212.787.528.658 668.809.765.266
Tỷ lệ phần trăm 68% 32%
2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho
2.2.1. Bảng kế hoạch và tình hình thực hiện 2012
Chỉ tiêu Kế hoạch (kg) Thực hiện (kg) Tỷ lệ % đạt được
Mua 20,000,000 16,333,435 82%
Nguyên liệu Nhà cung cấp Địa điểm
Bét PVC Công ty TNHH nhựa & hoá chất TPC Vina TP.HCM
Hạt nhựa PP Công ty CP Opec Plastics TP.HCM
Hạt PP Công ty TNHH Triệu Tín TP.HCM
18
Bét PVC K58 & K66 Thai Plastic & Chemicals Public Co, LTD
Mitsui & Co., LTD
Thái Lan
Nhật bản
Hạt PP CCC Chemical Commerce Co., LTD
Thai Petrochemical Industry Public Co., LTD
Thái Lan
Thái Lan
Hạt PEHD Daelim Corporation
Itochu Plastics PTE., LTD
Borouge PTE., LTD
Hàn Quốc
Singapore
Singapore
CaCO3 Surint Omya Chemicals Co., LTD Thái lan
Dioxid Titan Linkers PTE., LTD Singapore
2.2.2.2. Thời gian nhận đặt hàng
- Nguyên liệu mua từ nhà cung cấp nội địa, thời gian nhận hàng kể từ khi đặt
hàng là từ 7 đến 10 ngày.
- Nguyên liệu mua từ nhà cung cấp nước ngoài, thời gian nhận hàng kể từ khi
đặt hàng là từ nửa tháng đến 1.5 tháng.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho.
Qua trao đổi thực tế của nhóm với nhà quản trị công ty, thì nguyên tắc xác
định thời điểm đặt hàng, số lượng đặt hàng bao nhiêu và thời gian bao lâu sẽ đặt
Thường để cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư hay một đối tượng thứ ba có
liên quan nào đó dễ tiếp cận, nắm bắt được tình hình kinh doanh cũng như những
hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp. Họ thường chú ý đến các chỉ số tài chính mà
doanh nghiệp đạt được hơn là nhìn vào những con số cụ thể, dài dòng không nói lên
được điều gì cả.
Các chỉ số tài chính sẽ giúp ta nhìn nhận, đánh giá tốt hơn thực chất của vấn
đề.
Về khoản mục hàng tồn kho thì tại Công ty việc mua bán sản phẩm có thể nói
diễn ra hang ngày vì vậy cần giới hạn mức dự trữ của hàng tồn kho ở mức tối ưu,
mặt khác phải tăng được vòng quay của chúng.
Nói đến hàng tồn kho là nói đến khả năng đáp ứng sản xuất và nhu cầu của
khách hàng. Để sản xuất không gián đoạn, nhu cầu của khách hàng được đáp ứng kịp
thời thì phải có tồn kho.
Để biết được điều này ta cần tìm hiểu trong kỳ hang tồn kho tại Công ty quay
dược bao nhiêu vòng và tăng giảm ra sao cũng như số ngày bình quân hàng tồn kho
nằm chờ trong kho là bao nhiêu ngày. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các chỉ số sau:
Bảng 4.2: Bảng tính các chỉ số tồn kho Đvt: (đồng)
Khoản mục Năm 2012 Năm 2011
1. Doanh thu 635,149,633,851 668,809,765,265
20
2. Giá vốn hàng bán 537,483,718,134 592,053,136,296
3. Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ 71,774,862,150 92,174,463,073
4. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ 83,183,945,091 71,774,862,150
5. Trị giá hàng tồn kho bình quân [(3) + (4)]/2 77,479,403,621 81,974,662,612
6. Số ngày trong năm 365 365
7. Số vòng quay hàng tồn kho (2)/( 5) 6.94 7.22
8. Thời hạn tồn kho bình quân (ngày) (6)/(7) 53 51
9. Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu (5)/(1) 12% 12%
Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của DN, bởi vì
doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những
2.3. Áp dụng mô hình hàng tồn kho vào doanh nghiệp
2.3.1 Cơ sở lựa chọn mô hình:
Đặc điểm nguyên liệu quy mô sản xuất của công ty:
Nguyên liệu chủ yếu là hạt nhựa
Nhu cầu hạt nhựa là rất lớn tương xứng với quy mô sản xuất của công ty do
đó để giảm lượng hàng tồn kho công ty cần chon mô hình tồn kho phù hợp
.Đặc điểm thị trường cung ứng:
- Nhà cung cấp trong nước đủ khả năng cung cấp nhu cầu của công ty
- Thị trường cung cấp hạt nhựa có sự cạnh tranh lớn, có thể ký hợp đồng với
nhà cung ứng cung cấp giao hàng làm nhiều đợt
Đặc điểm về nguồn tài chính:
Nguồn tiền để mua nguyên vật liệu chủ yến là đi vay của ngân hàng do đó nếu
để nguyên vật liệu tồn kho quá lâu sẽ đẩy chi phí tồn trữ tăng cao do phải trả lãi suất
ngân hàng.
Từ đặc điểm của các mô hình được phân tích ở trên và từ cơ sở lựa chọn mô
hình. Ta thấy mô hình POQ là phù hợp hơn để quản trị hàng tồn kho tại công ty. Và
nhóm tiến hành áp dụng mô hình POQ vào quản trị hàng tồn kho năm 2012 để so
sánh với chi phí thực tế phát sinh tại công ty năm 2012 để thấy được tính hiệu quả
của mô hình. Cụ thể :
Áp dụng mô hình POQ vào doanh nghiệp:
Khi quản trị hàng tồn kho, câu hỏi đặt ra đối với nhà quản trị là nên tồn kho
bao nhiêu là đủ. Nếu tồn kho nhiều thì chi phí tồn trữ tăng cao, nhưng chi phí đặt
hàng sẽ giảm xuống. Còn tồn kho ít thì ngược lại. Lượng tồn kho hợp lý nhất là tại
đó chi phí tồn trữ bằng với chi phí đặt hàng
· Chi phí lưu kho bao gồm định phí và biến phí.
Chi phí tồn trữ:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TỒN TRỮ TRONG NĂM 2012
Chỉ tiêu Giá trị
22
1. Chi phí về nhà kho 716,839,385
12 853,138 854,607 853,873
Cộng 448,035,431 445,526,937 446,781,184
Q trung bình = 823.402 kg.
23
Chi phí tồn trữ cho một đơn vị nguyên vật liệu (kg): H = Biến phí tồn trữ / Q
tb
H = 1.073 đ/kg;
Chi phí đặt hàng:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẶT HÀNG
Chỉ tiêu Giá trị
1. Bốc xếp 1,072,732,469
2. Điện thoại 467,782,234
3. Nhân viên kiểm hàng 550,435,793
4. Kế toán kho/ nhân viên đặt hàng 514,200,000
Cộng 2,605,150,496
Bảng 5.13: Bảng số liệu hợp đồng trong năm
Loại hợp đồng Số lượng
Nhập khẩu trực tiếp 1
Cung ứng nội địa 10
Cộng 11
Vậy chi phí đặt hàng cho một đơn hàng là:
S = chi phí đặt hàng / số đơn hàng
S = 236.831.863 đ.
Khả năng cung ứng của nhà cung cấp là (p) 100,000 kg/ngày
Nhu cầu bình quân một ngày là (d):
d = D/300 = 54,621 kg