Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p8 - Pdf 19

Y Học Hạt Nhân 2005 ữ 3000 rad theo phơng pháp dùng cái áp. Với các tia tơng đối cứng của
90
Y và
90
Sr, ngời ta có thể đặt nguồn cách thơng tổn ở da 30 ữ 40mm để chiếu và ngời ta
gọi đó là phơng pháp điều trị nguồn beta xa (Beta Ray Teletherapy).
Từ năm 1950, Friedell, Thomas và Krohmer đ dùng cái áp bằng
90
Sr (Strontium -
90 Applicator) phát ra để điều trị trong nhn khoa.
90
Sr có chu kỳ bán r 25 năm và 2
loại tia 0,6 MeV và 2,2 MeV, cần lọc bỏ tia mềm. Cái áp bằng
90
Sr đợc dùng để
điều trị các thơng tổn và các khối u nông, nhỏ ở giác mạc nh u gai (Papilloma),
Intraepithelial Epitheliomata, Hemangiomata, mộng thịt và màng máu ở giác mạc
Các DCPX còn đợc sản xuất thành dạng cái áp, dùng trong tai mũi họng, thần
kinh Fruin cho chất phóng xạ Rutheni - Rhodi - 106 phát ra tia vào các quả cầu
nhỏ và đa vào dạ dày, gây nên những liều hấp thụ cao ở niêm mạc dạ dày để điều trị
các ổ loét và ung th dạ dày. Simon dùng các cầu bọc có chứa dung dịch
32
P liều thấp
để làm giảm khả năng tiết xuất axit của niêm mạc dạ dày. Ngời ta còn dùng cái áp tử
cung (Intrauterine Applicator) bằng
90
Sr để điều trị chứng xuất huyết trong tử cung
nặng không cầm đợc. Vì vậy, ngời ta còn gọi đó là phơng pháp nạo bằng phóng xạ

nghiệm của thầy thuốc mà lựa chọn phơng thức điều trị thích hợp.
b) Iốt phóng xạ
131
I có thể sử dụng để điều trị một số bệnh tuyến giáp sau đây:
- Bớu giáp độc lan toả
- Bớu nhân độc tuyến giáp
- Ung th tuyến giáp biệt hoá.
- Điều trị giảm thể tích bớu tuyến giáp đơn thuần
- Điều trị loại bỏ tuyến giáp ở những bệnh nhân suy tim mất bù.
Đây là các kỹ thuật điều trị chiếu trong bằng đồng vị phóng xạ nguồn hở
131
I.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005
đóng thành capsule có hoạt độ phóng xạ theo yêu cầu.
Kỹ thuật điều trị các bệnh tuyến giáp nói trên bằng
131
I đều có chung một nguyên
lý là dựa trên cơ sở của định đề Hevesy. Iốt là một trong những nguyên liệu để tuyến
giáp tổng hợp nên hormon giáp. Iốt có trong thức ăn và nớc uống sẽ đợc hấp thu vào
máu rồi tập trung phần lớn vào tuyến giáp. Nh vậy khi ta cho bệnh nhân dùng một
liều Iốt phóng xạ I-131 bằng đờng uống hoặc tiêm tĩnh mạch, I-131 vào máu sẽ đợc
tế bào tuyến giáp hấp thu một cách tự nhiên theo cơ chế hoàn toàn sinh lý nh hoạt
động chức năng của tuyến giáp. Khi đó hoạt độ I-131 trong tổ chức tuyến giáp cao gấp
hàng ngàn lần so với tổ chức khác trong cơ thể, sẽ phát huy hiệu ứng sinh học của bức
xạ chủ yếu là bức xạ huỷ diệt, giảm sinh tế bào tuyến, xơ hoá mạch máu trong tổ
chức, tạo nên hiệu quả điều trị nh mong muốn.
Tuy nhiên trong thực hành khi dùng
131
I để điều trị, với mỗi loại bệnh tuyến giáp
lại có phơng thức tiến hành riêng nh phần trình bày dới đây.
A.1. Điều trị bệnh bớu giáp độc lan toả (bệnh Basedow)

bằng
131
I
Bệnh bớu giáp độc lan toả là tình trạng bệnh lý biểu hiện bằng sự tăng sinh, phì
đại lan toả tổ chức tuyến, cờng chức năng, chế tiết nhiều hormon quá mức bình
thờng gây ra tình trạng nhiễm độc hormon tuyến giáp.
a) Mục đích điều trị bệnh Basedow bằng
131
I
Làm cho bớu tuyến giáp nhỏ lại, đa chức năng tuyến giáp từ cờng năng về bình
thờng (bình giáp).

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 - Bớu tuyến giáp không quá to, nếu bớu quá to gây nuốt nghẹn, sặc, khó thở thì nên
chỉ định điều trị phẫu thuật để giải phóng trớc.
- Tuổi bệnh nhân: Trớc đây do cha hiểu biết đầy đủ, ngại tác hại của bức xạ nên chỉ
điều trị cho các bệnh nhân ngoài độ tuổi sinh đẻ, nay chỉ định rộng ri hơn. Gần đây
chỉ định điều trị cho cả các bệnh nhân tuổi thanh, thiếu niên nếu không thể áp dụng
biện pháp điều trị nào khác.
* Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai: Vì
131
I qua rau thai sẽ tập trung vào tuyến giáp thai nhi gây tổn
thơng.
- Phụ nữ đang cho con bú: Vì

hình, CT hoặc sờ nắn bằng tay); mức độ cờng năng (dựa vào nồng độ hormon, triệu
chứng lâm sàng); độ tập trung
131
I tuyến giáp; độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào tuyến
giáp ở mỗi bệnh nhân. Cần phải cân nhắc kỹ lỡng các yếu tố trên để chỉ định cho
bệnh nhân một liều điều trị tối u. Có các cách tính liều hiện đợc áp dụng nh sau:
- Phơng pháp cho liều cố định:
Ngời thầy thuốc YHHN cân nhắc các yếu tố nêu trên rồi cho bệnh nhân liều
131
I
theo kinh nghiệm. Liều trung bình cho một bệnh nhân cờng giáp mức độ vừa, bớu
độ II là khoảng 6 mCi. Nếu bớu to, độ tập trung thấp thì tăng liều; nếu bớu nhỏ,
cờng năng nặng độ tập trung cao thì giảm liều, hệ số điều chỉnh là thêm hoặc bớt 1 ữ
3 mCi.
- Phơng pháp chỉ định liều theo liều hấp thụ bức xạ tại tuyến giáp:
Qua các nghiên cứu thấy rằng, để đạt đợc hiệu quả điều trị bệnh Basedow thì liều
cho phải đạt đợc mức hấp thụ tại tuyến giáp khoảng từ 6.000 ữ 10.000 rad với liều
hấp thụ thấp 4.000 ữ 5.000 rad thì tỷ lệ nhợc giáp thấp, với liều hấp thụ cao 7.500 ữ
11.000 rad thì tỷ lệ nhợc giáp cao hơn song hiệu quả điều trị nhanh hơn. Quimby-
Marinelli đề xuất công thức tính liều nh sau:

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

131
I tại
tuyến sau 2giờ, liều chỉ định cho 1 gam tuyến. Công thức tính liều điều trị đợc
Rubenfeld đề xuất:

100
.
24
x
T
mC
D =

Trong đó: D là liều điều trị tính bằng àCi; C liều
131
I cho 1gam tuyến giáp thờng từ
80 ữ 160 àCi; m là trọng lợng bớu giáp tính bằng gam; T
24
là độ tập trung
131
I tuyến
giáp sau 24 giờ (%).
Đây là phơng pháp tính liều nhanh, dễ áp dụng, đáp ứng đợc yêu cầu cụ thể cho
mỗi bệnh nhân, đợc áp dụng nhiều hiện nay.
Bệnh nhân nhận liều bằng đờng uống hoặc tiêm tĩnh mạch, xa bữa ăn để tăng độ
hấp thu
131
I vào tuyến giáp.
e) Hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng
131

xảy ra sau khi nhận liều điều trị 48 ữ 72 giờ, ở những bệnh nhân bớu mạch, vốn ở
tình trạng cờng năng giáp nặng. Bệnh nhân thấy buồn nôn, kích thích, nhức đầu, khó
ngủ, sốt, tim nhanh, nhịp tim có thể lên đến 140 160 lần/phút. Nếu không xử trí kịp
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 thời bệnh nhân có thể bị shock, hôn mê và tử vong. Đây là một cấp cứu nội khoa, cần
phải xử trí tính cực theo phác đồ cấp cứu ngay khi phát hiện bệnh nhân có những dấu
hiệu đầu tiên.
* Biến chứng muộn:
- Nhợc giáp là biến chứng hay gặp nhất, tỉ lệ thay đổi tuỳ liều
131
I đ sử dụng, mức độ
nhạy cảm phóng xạ của ngời bệnh và thờng tăng dần theo thời gian. Liều càng cao,
tỷ lệ nhợc giáp càng nhiều. Thời gian theo dõi càng dài tỉ lệ nhợc giáp càng tăng,

131
I
a) Mục đích điều trị
Mục đích điều trị bớu nhân tuyến giáp nhiễm độc bằng
131
I là nhằm đa chức
năng tuyến giáp trở về bình thờng, nhân cờng năng mất đi hoặc nhỏ lại.
b) Cơ chế tác dụng
Bệnh nhân dùng một liều
131
I bằng đờng uống hoặc tiêm tĩnh mạch,
131
I vào máu
sẽ đợc tập trung tơng đối đặc hiệu vào nhân cờng năng của tuyến giáp và tia do
131
I phát ra với qung chạy trong tổ chức 1 ữ 2 mm sẽ phát huy tác dụng tại chỗ mà ít
ảnh hởng đến nhu mô tuyến lành xung quanh. Các tế bào u năng của nhân sẽ bị phá
huỷ, bị tổn thơng cấu trúc do tia bức xạ dẫn đến giảm sinh và chết dần, các vi mạch
nuôi nhân sẽ bị xơ hoá giảm tới máu. Kết quả là nhân sẽ biến mất hoặc nhỏ lại, chức
năng chung của tuyến giáp sẽ về bình thờng.
c) Chỉ định và chống chỉ định
* Chỉ định:
- Bệnh nhân đợc chẩn đoán xác định là bớu nhân tuyến giáp nhiễm độc (bớu nhân
độc tuyến giáp), đ loại trừ ung th.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status