156
Hình 7.2.3b: Khi có lệnh ip classless.
7.2.4. những vấn đề thường gặp khi cấu hình RIP.
Router
đ
ị
nh
tuyến theo RIP phải dựa vào các router láng giềng
đ
ể
học thông tin
đ
ế
n
các mạng mà không kết nối trực tiêp vào router. RIP sử dụng thuật toán
đ
inh
tuyến theo vectơ khoảng cách
đ
ề
có nhược
đ
i
ể
m
chính tốc
đ
ế
n
vô hạn.
Đ
ây
là hậu quả khi các router chưa
đư
ợ
c
hội tụ nên
truyền cho nhu những thông tin cũ chưa
đư
ợ
c
cập nhật
đ
úng.
Đ
ể
giải những vấn
đ
ề
này RIP sử dụng những kỹ thật sau
•
Đ
ị
nh
đ
ế
m
đư
ợ
c.
Đ
i
ề
u
này làm cho RIP bị hạn chế không sử
dụng
đư
ợ
c
cho những hệ thống mạng lớn nhưng nó giúp cho RIP tránh
đư
ợ
c
lỗi
đ
ế
m
đ
ế
n
vô hạn.
Luật split horizon la: khi gửi thông tin cập nhật ra một hướng nào
đ
ó
ế
n
vô hạn nhưng
đ
ồ
ng
thời
nó cũng làm tăng thời gian hội tụ giữa các router. Trong khoảng thời gian này,
router không cập nhật những
đư
ờ
ng
nào có thông số
đ
ị
nh
tuyến không tốt bằng con
đư
ờ
ng
mà router có trước
đ
ó,
như vậy thì có khi có
đư
ờ
ng
khác thay thế cho
đư
ờ
Ví dụ như hình dưới, chúng ta có 4 router. Nếu mối router có thời gian cập nhật là
30 giây thì thời gian tối
đ
a
đ
ể
cho cả 4 router cập nhật xong là 120 giây như vậy
thời gian holddown phải dài hơn 120 giây.
Đ
êt
thay
đ
ổ
i
thời gian holddown bạn dùng lệnh sau
Router(config- router)#timers basic update invalid holddown flush[sleeptime]
158
Hình 7.2.4
Một lý do khác làm
ả
nh
hưởng
đ
ế
n
tốc
đ
tăng tốc
đ
ộ
hội tụ.
Đ
ể
thay
đ
ổ
i
chu kỳ cập nhật, bạn dụng lệnh sau GAD(config- router)#update-timer
seconds.
Còn m
ộ
t
vấn
đ
ề
nữa mà ta thường gặp
đ
ố
i
với giao thức
đ
ị
nh
ị
a chỉ mạng nằm trong
mạng mà bạn vừa khai báo. Nhà quản trị m
ạ
ng
có thể không cho phép gửi thông
tin cập nh
ậ
t
về
đ
ị
nh
tuyến ra một cổng nào
đ
ó
bằng lệnh
passive
–
interface.
GAD(config- router)#passive- interface Fa0/0.
RIP là giao thức broadcast. Do
đ
ó,
khi muốn chạy RIP trong mạng non-broadcast
như Frame Relay thì ta cần phải khai báo các router RIP láng giềng bằng lệnh sau:
GAD(config- router) # neighbor ip address
159
ệ
nh thường
đư
ớ
c sử dụng nhiều nhẩt là
Show ip route và show ip
protocols.
Lệnh
show ip protocols
sẽ hiển thị các giao thức
đ
ị
nh
tuyến IP
đ
ang
đư
ợ
c
chạy
trên router. Kết quả hiển thị của lệnh này có thể giúp bạn kiểm tra
đư
ợ
c
phần lớn
cấu hình của RIP nhưng chưa phải là
đ
ầ
RIP
đư
ợ
c
cấu hình
đ
ể
gửi và nhận thông tin cập nhật trên các cổng vào, có
chính xác hay không.
•
Các
đ
ị
a
chỉ mạng
đư
ợ
c
khai báo trên router
đ
ể
chạy RIP có
đ
úng
hay không.
160
Hình 7.2.5a.
nh
tuyến không trên.
Trên kết quả hiển thị bảng
đ
ị
nh
tuyến, bạn kiểm tra các
đư
ờ
ng
có
đ
ánh
dấu bằng
chữ “R”
ở
đ
ầ
u
dòng là những
đư
ờ
ng
mà router học
đ
ự
ơ
c
từ các router RIP láng
•
Show running –config
161
Hình 7.2.5b.
7.2.6. Xử lý sự cố về hoạt động cập nhật của RIP
Hầu hết các lỗi cấu hình RIP
đ
ề
u
do khai báo câu lệnh network sai, subnet không
liên tục hoặc là do split horizon. Lệnh có tác dụng nhẩt trong việc tìm lỗi của RIP
trong họat
đ
ộ
ng
cập nhật là lệnh debug ip rip
Lệnh debug ip rip sẽ hiển thị tất cả các thông tin
đ
ị
nh
tuyến mà RIP gửi và nhận.
Ví dụ trong hình 7.2.6a cho thấy kết quả hiển thị của lệnh debug ip rip. Sau khi
nhận
đư
ợ
c
thông tin cập nhật , router sẽ xử lý thông tin
đ
ó