138
Giao thức
đ
ị
nh
tuyến ngoại vi cần phải phân biệt các hệ tự quản .Các bạn nên nhớ
rằng mỗi hệ tự quản có một cơ chế quản tri riêng biệt .Giữa các hệ thống này phải
có một giao thức
đ
ể
giao tiếp
đư
ợ
c
với nhau .
Mỗi một hệ tự quản có một con số xác
đ
ị
nh
đư
ợ
c
cấp bởi tổ chức
đă
ng
ký số
Internet của Mỹ (ARIN – America Registry of Internet Number) hoặc
đư
ợ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách thường tốn ít tài nguyên
của hệ thống nhưng tốc
đ
ộ
đ
ồ
ng
bộ giữa các router lại chậm và thông số
đư
ợ
c
sử
dụng
đ
ể
chọn
đư
ờ
ng
đ
i
có thể không phù hợp với những hệ thống mạng lớn .Chủ
yếu các giao thức
đ
ị
nh
đ
ị
nh
kỳ .Do vậy ,loại
139
đ
ị
nh
tuyến này chỉ
đơ
n
giản là mỗi router chỉ trao
đ
ổ
i
bảng
đ
ị
nh
tuyến với các
router láng giềng của mình .Khi nhận
đư
ợ
c
bảng
đ
ị
nh
tuyến từ router láng giềng
đư
ờ
ng
đ
i
từ chính nó
đ
ế
n
đ
ích
rồi
đư
a
vào bảng
đ
ị
nh
tuyến
đ
ó
gửi
đ
i
cập nhật tiếp cho các router kế cận khác .RIP và IGRP là 2
giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách .
đ
ổ
i
thông tin
đ
ị
nh
tuyến cho tất cả các
router khi bắt
đ
ầ
u
chạy
đ
ể
xây dựng một bản
đ
ồ
đ
ầ
y
đ
ủ
về cấu trúc hệ thống mạng
.Mỗi router sẽ gửi gói thông tin tới tất cả các router còn lại .Các gói này mang
thông tin về các mạng kết nối vào router .Mỗi router thu thập các thông tin này từ
tất cả các router khác
n
mạng
đ
ích
đ
ể
đư
a
lên
bảng
đ
ị
nh
tuyến .Sau khi toàn bộ các router
đ
ã
đư
ợ
c
hội tụ thì giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết chỉ sử dụng gói thông tin nhỏ
ó
tốc
đ
ộ
hội tụ nhanh.
Do tốc
đ
ộ
hội tụ nhanh hơn so với giao thức
đ
ị
n
h
tuyến theo vectơ khoảng cách
,nên giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết ít bị lặp vòng hơn .Mặc
dù các giao thức loại này ít bị lỗi về
đ
ị
nh
tuyến hơn nhưng lại tiêu tốn nhiều tài
truyền
đ
i
trên khắp hệ thống mạng .Tất cả các router
đ
ề
u
nhận
đ
ư
ợ
c
gói thông tin này và dựa vào
đ
ó
đ
ể
đ
i
ề
u
chỉnh lại việc
đ
ị
nh
tuyến
của mình .Phương pháp cập nhật như vậy tin cậy hơn ,dễ kiểm tra hơn và tốn ít
băng thông
đư
ợ
c
trong chương này:
•
Router sẽ không chuyển gói tin nếu không tìm
đư
ợ
c
đư
ờ
ng
tới
đ
ích
•
Đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
là do người quản trị mạng cấu hình cho router
•
Đư
ờ
ng
mặc
đ
nào
tới
đ
ích
•
Ta có thể sử dụng các lệnh sau
đ
ể
kiểm tra cấu hình của
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
và
đư
ờ
ng
mặc
đ
ị
nh
:show
ip router ,ping ,traceroute.
•
đ
ích
của giao thức
đ
ị
nh
tuyến và hệ tự quản
•
Các loại giao thức
đ
ị
nh
tuyến
•
Đ
ặ
c
đ
i
ể
m
của giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách
•
Đ
ặ
c
tuyến
•
Các giao thức
đ
ị
nh
tuyến: RIP, IGRP, OSPF, EIGRP, BGP
•
Hệ t
ự
quản, IGP và EGP
•
Đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách
•
Đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết
143
GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN THEO VECTƠ KHOẢNG CÁCH
GIỚI THIỆU
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
và chỉnh sửa lại chúng khi có sự cố. Với
đ
ị
nh
tuyến
đ
ộ
ng,
router có thể tự
đ
ộ
ng
cập nhật và thay
đ
ổ
i
việc
đ
ị
nh
tuyến theo sự
thay
đ
ổ
tuyến theo
vectơ khoảng cách và các phương pháp mà những nhà thiết kế sử dụng
đ
ể
giải
quyết những vấn
đ
ề
này.
RIP (Routing Information Protocol) là một giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng
cách
đư
ợ
c
sử dụng rộng rãi trên thế giới .Mặc dù RIP không có những khả năng và
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
như những giao thức
đ
với RIP .
Giống như RIP, IGRP (Interior Gateway Routing Protocol)cũng là một giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách. Nhưng khác với RIP, IGRP là giao thức
đ
ộ
c
quyền của Cisco chứ không phải là một giao thức dựa trên các chuẩn mở. IGRP
phức tạp hơn so với RIP, sử dụng nhiều thông số
đ
ể
chọn
đư
ờ
ng
đ
i
tốt nhất
đ
ế
n
đ
ích
nhưng IGRP vẫn là một giao thức sử dụng
đơ
vectơ khoảng cách .
•
Mô tả
đư
ợ
c
các phương pháp
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
đ
ả
m
bảo cho các giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách
đ
ị
nh
tuyến
đ
úng.
•