Nhận xét đặc điểm mô bệnh học và bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì trong ung thư biểu mô tuyến của phổi - Pdf 19


1
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHNG QUANG THNH
NHậN XéT ĐặC ĐIểM MÔ BệNH HọC
V BộC Lộ THụ THể YếU Tố PHáT TRIểN BIểU Bì
TRONG UNG THƯ BIểU Mô TUYếN CủA PHổI

CHUYấN NGNH : GII PHU BNH
M S : 60.72.01

LUN VN THC S Y HC NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. T VN T
H NI 2011

2
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI

PGS.TS Tạ Văn Tờ, Trưởng khoa GPB - Tế bào Bệnh viện K Hà Nội,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn.
PGS.TS Nguyễn Văn Hưng, trưởng bộ môn Giải phẫu bệnh, cùng các
thầy cô trong bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nộ
i đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luân văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học và Bộ môn GPB Trường Đại
Học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
làm luận văn.
Khoa GPB - Tế bào Bệnh viện K Hà Nội giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học t
ập và làm đề tài.
PGS.TS Trịnh Tuấn Dũng, trưởng khoa GPB, cùng các cán bộ nhân
viên khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện TW quân đội 108 đã giúp tôi kỹ thuật
nhuộm hoá mô miễn dịch trong nghiên cứu luận văn này.
Gia đình và những người thân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố. Tác giả
Phùng Quang Thịnh
6
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17
1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MÔ HỌC CỦA PHỔI 17
1.1.1. Thuỳ phổi và tiểu thuỳ phổi. 17
1.1.2. Phần dẫn khí trong phổi - cây phế quản 17
1.1.3. Phần hô hấp của phổi 20
1.1.4. Màng phổi. 24
1.2. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UTP 25
1.2.1. M
ột số phân loại mô bệnh học UTP 25
1.2.2. Đặc điểm MBH các phân týp và các biến thể của UTBMT của phổi. 31
1.3. CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CỦA EGFR 34
1.3.1. Cấu trúc của EGFR 34
1.3.2. Chức năng của EGFR 36
1.4. CÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN EGFR 38
1.4.1. Kỹ thuật hoá mô miễn dịch 38
1.4.2. Kỹ thuật sinh học phân tử 40
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘ
T BIẾN EGFR VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÍCH
TRÊN THẾ GIỚI 42
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 47
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 47

3.2.3. Bộc lộ EGFR với các phân týp UTBMT phổi. 72
3.2.4. Liên quan giữa bộc lộ EGFR với giới 73
3.2.5. Liên quan giữa bộc lộ EGFR tuổi. 73
3.2.6. Liên quan giữa bộc lộ EGFR với di căn hạch vùng 74
3.2.7. Liên quan giữa bộc lộ EGFR với kích thước u. 74
3.2.8. Liên quan giữa bộc lộ EGFR với vị trí u. 75

8
Chương 4: BÀN LUẬN 76
4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MBH UTBMT CỦA PHỔI 76
4.2. VỀ SỰ BỘC LỘ EGFR TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN CỦA
PHỔI 83
KẾT LUẬN 89
KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

9
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới 54
Bảng 3.2. Vị trí u trên X quang 55
Bảng 3.3. Kích thước u 57
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hạch vùng 58
Bảng 3.5. Đánh giai giai đoạn u theo TNM 59
Bảng 3.6. Phân loại mô bệnh học 60
Bảng 3.7. Liên quan giữa vị trí và kích thước u 67
Bảng 3.8. Liên quan kích thước u và di căn hạch vùng 67
Bảng 3.9. Liên quan vị trí u và di căn hạch vùng. 68
Bảng 3.10. Tỷ lệ bộc lộ EGFR 68


11
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1: UTBMT chùm nang. HE x 400.BVK10- 37034 62
Ảnh 3.2: UTBMT nhú. HE x400.BVK11-67066 62
Ảnh 3.3: UTBMT tiểu phế quản phế nang không chế nhày. HE x 400.
BVK11-73121 63
Ảnh 3.4: UTBMT đặc chế nhày. HE x 400. BVK 55543. 63
Ảnh 3.5: UTBMT hỗn hợp. HE x 100. BVK10-53677 64
Ảnh 3.6: UTBMT thai biệt hoá cao. HE x 400.BVK10-52263 64
Ảnh 3.7: UTBMT nhày "dạng keo". HE x 400. BVK11-52581 65
Ảnh 3.8: UTBMT nang nhày. HE x 100. BVK09-7651. 65
Ảnh 3.9: UTBMT tế bào nhẫn. HE x 100. BVK10-30771. 66
Ảnh 3.10: UTBMT tế bào sáng. HE x 400. BVK11-64307 66
Ảnh 3.11: UTBMT phản ứng âm tính với EGFR. Nhuộm EGFR x 400,
BVK10-36325 69
Ảnh 3.12: UTBMT phản ứng dương tính 1+ với EGFR. Nhuộm EGFR x
400, BVK11-75315 69
Ảnh 3.13: UTBMT phản ứng dương tính 2+ với EGFR. Nhuộ
m EGFR x
400, BVK11-62258 70
Ảnh 3.14: UTBMT phản ứng dương tính 3+ với EGFR. Nhuộm EGFR x
400, BVK09-27266 70

12
DANH SÁCH BỆNH NHÂN


27 Mai Văn Kh 62 3700-10 BVK10-36498
28 Đào Thị H 48 4563-10 BVK10-37034
29 Hoàng Văn B 62 4076-10 BVK10-37360
30 Hoàng Văn C 57 4080-10 BVK10-37361
31 Nguyễn Đình Th 60 4280-10 BVK10-38003
32 Nguyễn Văn Ch 60 4691-10 BVK10-38296
33 Nguyễn Văn D 64 5096-10 BVK10-39850
34 Nuyễn Xuân H 58 5859-10 BVK10-40409
35 Lê Thị Q 56 6002-10 BVK10-42334

13
36 Phạm Đình Q 60 6614-10 BVK10-43633
37 Mai Văn Th 51 7099-10 BVK10-44356
38 Phí Văn Th 53 7370-10 BVK10-45947
39 Đỗ Bá Tr 46 7522-10 BVK10-46088
40 Vũ Thị Th 62 7422-10 BVK10-46222
41 Nguyễn Mạnh Th 68 7594-10 BVK10-46223
42 Đào Văn Ch 47 7553-10 BVK10-46253
43 Trần Văn L 57 7704-10 BVK10-46476
44 Vũ Thị Tuyết H 46 7824-10 BVK10-46535
45 Phạm Thị Th 62 8001-10 BVK10-47064
46 Hoàng Văn B 56 7840-10 BVK10-47388
47 Doãn Văn Th 63 7909-10 BVK10-47646
48 Ngô Văn M 48 8478-10 BVK10-48331
49 Nguyễn Khắc H 66 BVK10-50137
50 Nguyễn Văn H 50 9838-10 BVK10-51258
51 Hoàng Văn Đ 77 9025-10 BVK10-51470
52 Phạm Thị L 62 10112-10 BVK10-52263
53 Bùi Nguyên C 69 10178-10 BVK10-52581
54 Vũ Thị T 53 10309-10 BVK10-53677

83 Phạm văn M 56 BVK11-70311
84 Nguyễn Quang H 55 4615-11 BVK11-70933
85 Nguyễn Thị D 63 5010-11 BVK11-71090
86 Đỗ Thị S 57 5032-11 BVK11-71161
87 Ngô Quang S 40 4671-11 BVK11-71690
88 Khúc Thị Hồng V 37 4709-11 BVK11-71768
89 Lê Chí L 61 4787-11 BVK11-71835
90 Nguyễn Văn L 65 5514-11 BVK11-71915
91 Trần Thị Ng 51 5052-11 BVK11-72662
92 Phạm Tuyết M 61 5187-11 BVK11-72905
93 Lê Văn Ngh 57 5834-11 BVK11-73078
94 Hồ Văn X 60 6032-11 BVK11-73121
95 Đoàn Đình Đ 41 6412-11 BVK11-73971
96 Đào Thị H 53 6986-11 BVK11-75315

15

ĐẶT VẤN ĐỀ

nằm trên bề mặt tế bào, là một glycoprotein bề mặt màng, trọng lượng phân tử
170 kDaltons (kDa), gồm một vùng gắn kết các phối tử nằm ngoài màng tế
bào, một vùng xuyên màng đặc hiệu và một vùng trong tế bào [14]. EGFR
được kích hoạt khi gắn kết với các phối tử đặc hiệu như yếu tố tăng trưởng
biểu bì (EGF) hay yếu tố tăng trưởng chuyển dạng anpha (TGFα) [45]. EGFR
tăng cao trong tế bào ung thư
là một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển
tế bào u, ngăn chặn sự chết theo chương tình (apoptosis) và tạo thuận lợi cho
tiến trình di căn theo các cơ chế khác nhau. Mục đích nghiên cứu gen này là
tìm ra thuốc điều trị đích phân tử [40].
Bộc lộ quá mức gen EGFR ở các khối u nói chung và ung thư phổi nói
riêng liên quan đến hậu quả xấu trên lâm sàng. Các thuốc ức chế EGFR –
Tirosine Kinase đã được chứng minh hiệu qu
ả trong điều trị những bệnh nhân
UTP không tế bào nhỏ đã thất bại với hoá trị trước đó [17].
Tại Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh
học ung thư phổi. Tuy nhiên theo hiểu biết của chúng tôi chưa thấy tác giả
nào đi sâu nghiên cứu riêng mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến, đặc biệt là
sự bộc lộ EGFR của týp này. Vì vậy chúng tôi ti
ến hành nghiên cứu đề tài này
nhằm mục đích:
1. Mô tả đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến của phổi
2. Xác định tần xuất bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì và mối liên quan
với một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phổi.

chia thành 3 phế quản thuỳ đi tớ
i 3 thuỳ phổi; ở bên trái, phế quản gốc chia

18
thành 2 phế quản thuỳ đi tới 2 thuỳ phổi. Những phế quản thuỳ tiếp tục chia
nhánh nhiều lần hình thành những phế quản gian tiểu thuỳ. Nhánh nhỏ khi đi
vào mỗi tiểu thuỳ phổi được gọi là tiểu phế quản. Trong mỗi tiểu thuỳ phổi,
tiểu phế quản tiếp tục chia nhánh nhỏ hơn. Nhánh nhỏ nhất của phần dẫ
n khí
trong tiểu thuỳ phổi được gọi là tiểu phế quản tận. Trong mỗi tiểu thuỳ phổi
có khoảng từ 50-80 tiểu phế quản tận, cả hai bên phổi có khoảng 20.000 tiểu
phế quản tận.
Những phế quản
Cấu tạo của thành các phế quản không hoàn toàn giống nhau trong suốt
chiều dài của cây phế quản. Chúng dần dần có sự thay đổi cùng với sự
nhỏ đi
của đường kính. Tuy nhiên, các phế quản từ lớn đến nhỏ đều có cấu tạo đại
cương giống nhau. Thành của các phế quản từ trong ra ngoài đều có bốn lớp áo.
Niêm mạc: có nếp gấp làm cho lòng của các phế quản nhăn nheo.
- Biểu mô niêm mạc các phế quản thuộc loại biểu mô trụ giả tầng có
lông chuyển. Ở những phế quản có kích thước lớn (phế
quản gốc, phế quản
thuỳ, phế quản gian tiểu thuỳ), biểu mô niêm mạc giống biểu mô niêm mạc
khí quản.
- Lớp đệm được tạo thành bởi mô liên kết thưa, có đủ các loại sợi của
mô liên kết, đặc biệt có nhiều sợi chun, có ít tế bào lympho.
Lớp cơ
Được tạo thành bởi 2 lớp cơ mỏng. Lớp trong là lớp đặc, được tạo bởi
những s
ợi cơ hướng vòng. Lớp ngoài gồm những sợi cơ riêng biệt hướng dọc,

chuyển. Số lượng tế bào tiết nhầy ở biểu mô giảm nhiều, tuy nhiên vẫn có tế
bào Clara, tế bào mâm khía và tế bào nội tiết.

20
+ Lớp đệm: là một lớp mô liên kết mỏng có những loại sợi liên kết
nhưng chủ yếu là sợi chun.
- Lớp cơ (hay còn gọi là cơ niêm): ở thành tiểu phế quản tương đối
phát triển. Vì vậy, sự co rút kéo dài của lớp này trong trường hợp bệnh lý
(bệnh hen phế quản) làm cho lòng của tiểu phế quản bị co hẹp lại, gây khó thở
thì thở ra.
Tiểu phế qu
ản tận
Tiểu phế quản tận là đoạn cuối cùng của cây phế quản, có đặc điểm:
- Thành khá mỏng.
- Niêm mạc không có nếp gấp.
- Biểu mô lợp thuộc loại biểu mô vuông đơn.
1.1.3. Phần hô hấp của phổi
Tiểu phế quản hô hấp
Mỗi tiểu phế quản tận phân chia thành hai hoặc nhiều tiểu phế quản hô
hấp. Mỗi tiể
u phế quản hô hấp lại tiếp tục phân đôi hai lần nữa, kết quả là có
những tiểu phế quản hô hấp từ bậc 1 đến bậc 3. Tiểu phế quản hô hấp có hai
chức năng chính vừa dẫn khí vừa trao đổi khí. Đường kính của tiểu phế quản
hô hấp khoảng 0,4mm. Thành của chúng có cấu tạo gần giống như tiểu phế
quản tận: biểu mô vuông
đơn tựa trên màng đáy, gồm những tế bào có lông
chuyển và tế bào Clara. Dưới biểu mô là những sợi chun chạy theo chiều dài
và các bó sợi cơ trơn chạy theo hướng xoắn ốc. Đặc điểm cấu tạo của thành
tiểu phế quản hô hấp là có những nơi phình ra, đó là những phế nang có chức
năng trao đổi khí. Ở đoạn đầu, thành tiểu phế quản hô hấp có ít phế nang, ở

Bề mặt trong của thành phế nang được lợp bởi một biểu mô đặc biệt
rất mỏng, nằm trên màng đáy gọi là biểu mô hô hấp. Lớp biểu mô hô hấp ở
thành phế nang được phân cách với biểu mô của thành phế nang bên cạ
nh bởi
một vách liên kết mỏng gọi là vách gian phế nang. Trong vách gian phế nang
có một lưới mao mạch dày đặc gọi là lưới mao mạch hô hấp. Những lỗ ở vách
gian phế nang cho phép không khí chuyển từ phế nang này sang phế nang bên
cạnh tránh hiện tượng xẹp phế nang khi một số phế nang bị tắc. Đồng thời,

22
những lỗ phế nang cũng tạo điều kiện thuận lợi lan truyền vi khuẩn trong các
trường hợp viêm phổi.
Biểu mô lợp phế nang (hay biểu mô hô hấp).
Biểu mô lợp phế nang được tạo bởi hai loại tế bào:
- Tế bào phế nang loại I là loại tế bào dẹt, chiếm đa số trong biểu mô hô
hấp. Vùng trung tâm của tế bào phình lên và chứa một nhân dẹt. Lớp bào tương
củ
a tế bào mỏng không thể nhìn được dưới kính hiển vi quang học (do đó, khi
chưa có kính hiển vi điện tử, biểu mô hô hấp được xem như bị đứt đoạn).
Khi nghiên cứu bằng kính hiển vi điện tử, người ta thấy tế bào biểu mô
lợp thành phế nang là một lớp liên tục nằm trên màng đáy, có chiều dày
không vượt quá 0,1μm. Mặt ngoài màng đáy của biểu mô là màng đáy của lớp
nội mô mao mạch hô hấp. Các tế bào biểu mô lợp thành phế nang có nhiều
nhánh bào tương dài 20-80nm, làm cho diện tích tiếp xúc của biểu mô hô hấp
và không khí tăng lên rất nhiều. Trong bào tương của tế bào có những ti thể
hình cầu, đường kính 0,2-0,4μm; những không bào lớn, đường kính 1-2μm.
- Tế bào phế nang loại II:
Là những tế bào lớn. Dưới kính hiển vi quang học, tế bào phế nang loại
II có hình cầu lớn, đơn độc hoặc nằm thành t
ừng đám 2-3 tế bào lồi vào trong

i thực bào ở những nơi khác của cơ thể, có nguồn gốc từ những bạch cầu
đơn nhân.
Vách gian phế nang
Vách gian phế nang là một vách mỏng, nằm giữa hai phế nang cạnh nhau.
Vách gian phế nang được tạo thành bởi:
- Lưới mao mạch dày đặc gọi là lưới mao mạch hô hấp. Đường kính
mao mạch thường lớn hơn bề dày của vách gian phế nang, nên làm cho vách
phế nang có nhiều nơi lồi vào trong lòng phế nang. Phía ngoài l
ớp nội mô của
các mao mạch được bao quanh bởi màng đáy. Màng này thường dính vào
màng đáy của biểu mô phế nang.

24
- Vùng trung tâm vách gian phế nang có lưới sợi võng, sợi chun.
Những sợi này cùng với những nhánh nối của mao mạch, đi vào thành các
phế nang gần kề.
- Một số ít sợi tạo keo và sợi cơ trơn.
- Trong vách gian phế nang còn có một số tế bào mà số lượng nhiều
hay ít tuỳ thuộc vào tuổi tác, mức độ mỏng của thành phế nang, như:
+ Những tế bào chứa mỡ có nhiều không bào trong bào tương.
+ Những đại th
ực bào có thể lách qua biểu mô hô hấp, lọt vào lòng phế
nang, ăn các hạt bụi và trở thành các tế bào bụi.
Như vậy, không khí trong lòng phế nang được ngăn cách với máu trong lòng
mao mạch hô hấp (nằm trong vách gian phế nang) bởi hàng rào phế nang-mao
mạch (hay hàng rào khí-máu) gồm các lớp:
+ Lớp chất phủ trên mặt tế bào phế nang.
+ Bào tương các tế bào biểu mô hô hấp (lợp thành phế nang).
+ Màng đáy lợp ngoài biểu mô hô hấp.
+ Màng đáy lợp ngoài nội mô mao mạ

loại MBH các u phổi vào các năm 1967, 1981, 1999 của TCYTTG.
PHÂN LOẠI MBH CÁC UTBM PHỔI CỦA TCYTTG (1967) [63]
Phân loại 1967
1. UTBM dạng biểu bì
2. UTBMTBN không biệt hoá.
3. UTBM tuyến
4. UTBM tế bào lớn
1.1. U đặc với chất giống nhầy
1.2. U đặc với chất giống nhầy ở bên ngoài
1.3. UTBM tế bào lớn
1.4. UTBM tế bào sáng
5. Ung thư hỗn hợp biểu mô tuyến- vảy
6. U cacxinoit
7.Các u tuyến phế quản
7.1 U trụ
7.2 U biểu mô dạng biểu bì nhầy

Trích đoạn PHÂN LOẠI Mễ BỆNH HỌC UTP CÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN EGFR Nghiờn cứu yếu tố phỏt triển biểu bỡ bằng HMMD Liờn quan giữa bộc lộ EGFR tuổi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status