Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp của cán bộ, công nhân công ty quản lý đường sắt bình trị thiên - Pdf 19

B GIO DC V O TO B Y T
I HC HU
TRNG I HC Y - DC
HONG MINH TUN
NGHIÊN CứU TìNH HìNH TĂNG HUYếT áP
CủA CáN Bộ, CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY
QUảN Lý ĐƯờNG SắT BìNH TRị THIÊN
LUN VN CHUYấN KHOA CP I
Hu, 2011
1
B GIO DC V O TO B Y T
I HC HU
TRNG I HC Y - DC
HONG MINH TUN
NGHIÊN CứU TìNH HìNH TĂNG HUYếT áP CủA
CáN Bộ, CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY QUảN Lý
ĐƯờNG SắT BìNH TRị THIÊN
LUN VN CHUYấN KHOA CP I
CHUYấN NGNH : Y T CễNG CNG
Mó s: 60 72 76
Ngi hng dn khoa hc
ThS. BS. CKII. HONG TH LIấN
Hu, 2011
LI CAM OAN
2
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu có gì sai trái tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.

NGƯỜI CAM ĐOAN

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 24
3.2. TỶ LỆ MẮC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở CÁN BỘ, CÔNG NHÂN
CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 25
3.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA YẾU TỐ NGUY CƠ Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG
TĂNG HUYẾT ÁP 32
3.4. NHẬN THỨC VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 36
Chương 4. BÀN LUẬN 40
4.1. TỶ LỆ MẮC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở CÁN BỘ, CÔNG NHÂN
CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 40
4.2. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 47
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý tim mạch phổ biến, thường gặp và
đang trở thành mối đe doạ đến sức khoẻ cho cộng đồng trên toàn thế giới. Tỷ
lệ tàn phế và tử vong vào loại hàng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong
của bệnh tật [4], [5].
Bệnh tăng huyết áp trước đây chủ yếu chỉ ở các nước có nền kinh tế phát
triển, nền công nghiệp phát triển, ngày nay bệnh này lại chiếm một tỷ lệ khá
cao trong nhiều Quốc gia, ngay cả ở các nước chận phát triển, đang phát triển
và đang có xu hướng gia tăng đe doạ tính mạng, sức khoẻ cộng đồng. Ở châu
Âu và bắc Mỹ chiếm khoảng 20% dân số, riêng Hoa Kỳ chiếm khoảng 24%
dân số [4],[5], [7].
Trong khoảng thập niên trở lại đây, ở nước ta cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, mức sống ngày được nâng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hoá dẫn đến sự thay đổi cách sống và môi trường làm

lý đường sắt Bình Trị Thiên.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tình hình tăng huyết áp ở cán bộ, công
nhân công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên.7
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYẾT ÁP
1.1.1. Khái niệm về huyết áp
Áp suất động mạch là lực của máu tác dụng trên một đơn vị diên tích
thành mạch. Trong một chu chuyển tim, áp suất động mạch tăng tới một trị số
tối đa gọi là huyết áp tâm thu (HATT) và giảm tới một trị số tối thiểu gọi là
huyết áp tâm trương (HATTr) [4].
Trên lâm sàng, có 4 thông số huyết áp (HA) thường được ứng dụng là
huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình (HATB) và huyết
áp hiệu số (HAHS).
HATT là trị số huyết áp động mạch lúc cao nhất trong kỳ tâm thu của
chu kỳ tim, bình thương huyết áp tâm thu trong khoảng từ 90mmHg đến
140mmHg, HATT dưới 90mmHg là huyết áp thấp, trên 140mmHg là huyết
áp tăng.
HATTr là trị số huyết áp động mạch lúc thấp nhất trong kỳ tâm trương
của chu kỳ tim, HATTr phản ánh trạng thái trương lực thành mạch, bình
thương huyết áp tâm trương 50mmHg và 90mmHg, là hai mốc đánh giá HA
thấp hay HA tăng.
HATB là áp suất máu trung bình trong chu kỳ tim của đoạn mạch. Vì
kỳ tâm thu ngắn hơn tâm trương nên HATB hơi thấp hơn trung bình cộng của
HATT và HATTr.
HATB = (2HATTr+HATT)/3.
HAHS là hiệu số áp suất giữa HATT và HATTr, bình thường hiệu áp vào

≥ 140
<90
+ Theo tiêu chuẩn của Liên ủy ban quốc gia về phòng ngừa, phát hiện,
đánh giá bệnh THA lần thứ VII (JNC VII), 2003 [4]:
Bảng 1.2. Phân độ HA theo JNC VII, 2003 [4], [20]
Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
Bình thường <120 <80
Tiền tăng HA 120-139 80-89
9
Tăng HA giai đoạn 1 140-159 90-99
Tăng HA giai đoạn 2
≥ 160 ≥ 100
1.1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế tăng huyết áp
- Nguyên nhân tăng huyết áp
Khoảng trên 90% các trường hợp tăng huyết áp không rõ nguyên nhân,
các trường hợp này được gọi là tăng huyết áp nguyên phát.
Dưới 10% các trường hợp tăng huyết áp có nguyên nhân và được gọi là
tăng huyết áp thứ phát. Các nguyên nhân chính của tăng huyết áp thứ phát
gồm:
- Nguyên nhân thận: viêm thận cấp, viêm thận mãn, thận đa nang, ứ
nước bể thận, hẹp động mạch thận
- Nguyên nhân nội tiết: hội chứng Cushing, cường Aldosterone thứ
phát (hội chứng Conn), phì đại thượng thận bẩm sinh, tăng calci máu,
- Các nguyên nhân khác: Hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén
- Cơ chế tăng huyết áp
- Vai trò của hệ renin-angiotensin: Ở người có ba loại THA kèm theo
tăng tiết renin, đó là THA do hẹp động mạch thận. Có loại THA kèm theo
giảm tiết renin, điển hình là hội chứng cường aldosteron tiên phát (hội chứng
Conn).
- Vai trò của hệ thần kinh: Trong hệ thống giải phóng catecholamin cần

phòng ngừa bệnh cho thấy tăng cân lên đến 60% và hậu quả của béo phì là
THA, rối lọan lipid máu, rối loạn chuyển hóa, bệnh mạch vành…[5]
11
- Béo phì thừa cân đang là vấn đề sức khỏe toàn cầu. Tại Mỹ với tỷ lệ
người dư thừa cân nặng chiếm khoảng 15% dân chúng và là nguyên nhân của
20-30% trường hợp THA. [9], [10]
Chỉ số khối cơ thể (BMI):
Các nghiên cứu cho thấy nếu giảm 10% BMI, huyết áp sẽ giảm trung
bình từ 8-12mmHg. Năm 1986, nhóm chuyên viên về nhu cầu năng lượng của
Liên hợp quốc đã đề nghị sử dụng BMI để đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở
người trưởng thành.
Tesfaye F. tiến hành nghiên cứu tại 3 nước Việt Nam, Ethiopia và
Indonesia (2003-2004) và đưa ra kết luận, chỉ số BMI có liên quan đến chỉ số
huyết áp, đặc biệt huyết áp tăng cao ở những người béo phì (BMI ≥ 25). [139]
MacMahon S ước tính rằng béo phì có thể là nguyên nhân của 1/3 số
trường hợp THA [38]
Theo Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra 7.610 người tại Hà Nội từ tháng
4/1998 đến 1999 thấy chỉ số BMI từ 22 trở lên đã có nguy cơ THA [15].
1.2.2. Đái tháo đường
THA thường phối hợp với đái tháo đường, tần suất gặp nhiều ở đái tháo
đường type 2.
Tỷ lệ THA ở người đái tháo đường thường cao gấp 1,5-2 lần so với
người bình thường [6], [18], có tới 35% nam và 46% nữ bị bệnh đái tháo
đường có kèm THA, THA và tăng đường máu là các yếu tố nguy cơ độc lập
đối với các vấn đề về bệnh lý mạch máu. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng
can thiệp tích cực nhờ kiểm soát huyết áp sẽ làm giảm đáng kể các nguy cơ
thậm chí có hiệu quả hơn việc kiểm soát đường huyết.
Bệnh tiểu đường thường đồng hành với bệnh THA. Theo Tổ chức Y tế
thế giới năm 1985 tỷ lệ THA ở bệnh nhân đái tháo đường là 50-70% [52]. Tại
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh (1991-1992) ghi

(1989 - 1992) cho thấy: Ở nhóm người có THA, tỷ lệ hút nhiều (trên 8 điếu/
ngày) cao hơn ở những người bình thường [32].
1.2.4. Uống rượu
Theo Hoàng Viết Thắng khi uống rượu có một hiệu quả là giãn mạch
ngay tức thì, biểu hiện là phừng đỏ da mặt, nhưng thông thường nó làm gia
tăng huyết áp, sự lạm dụng rượu mãn tính là một yếu tố xác định THA với sự
liên quan của liều uống này và một tỷ lệ tử vong tim mạch. Nguy cơ THA
tăng gấp 02 lần khi uống rượu vượt quá 3-4 cốc trong 01 ngày. Cơ chế tác
dụng THA do lạm dụng rượu là phức tạp, sự bất thường của cơ quan nhận
cảm áp lực, sự gia tăng của trương lực giao cảm và sự tiết Cortisone, sự bất
thường của Natri và Calci nội bào. Trong thực tế cần phải khuyên những
người uống rượu có THA, giảm liều dùng rượu tối đa 30ml rượu đơn thuần
hoặc 60ml Whisky, 240ml rượu nho, 620ml bia. Cũng cần ghi nhận rằng kiên
hoàn toàn rượu sẽ là tăng nguy cơ mạch vành và tai biến mạch máu não so với
việc tiêu thụ hàng ngày với lượng nhỏ đến vừa phải (xác định bởi các nhà
dịch tễ học từ 16g Ethanol (rượu ) đối với phụ nữ và 24g cho đàn ông). Sự
tiêu thụ vừa phải đồ uống có cồn có thể được khuyên để giảm tần suất mắc
bệnh [29].
1.2.5 Ăn mặn
Trong các nguyên nhân gây THA trước hết người ta thường kể đến lượng
muối ăn. Bình thường một người khỏe mạnh chỉ cần 4g muối/ ngày, song thói
quen ăn các món ăn tương đối mặn sẽ có cảm giác ngon miệng hơn nên lượng
muối trong khẩu phần ăn hàng ngày thường hơn nhu cầu của cơ thể, có thể là
10g hoặc hơn kết quả là vượt quá khả năng điều chỉnh của các hormon và
thận, dẫn đến ứ Natri (Na
+
), cơ thể giữ muối nhiều hơn và làm tăng lưu lượng
máu tuần hoàn lâu dài sẽ dẫn đến tăng cung lượng tim và làm THA. Ăn mặn
14
còn gây ứ đọng Ion Natri (Na

15
xúc với chế độ ăn có lượng Natri cao thêm với những thay đổi lối sống như
Stress, uống rượu, mập phì dẫn đến THA.
Năm 1989 Trần Đỗ Trinh điều tra dịch tể học về THA ở Việt Nam. Khi
so sánh giữa 909 cặp giữa 2 nhóm THA và người bình thường thấy tỷ lệ ở
người THA có người trong gia đình bị THA cao hơn ở nhóm đối chứng đặc
biệt là đối với cha mẹ và anh chị em [32]
Năm 1999 Phạm Gia Khải nghiên cứu 1.221 trường hợp THA có 188
trường hợp có người trong gia đình bị THA. Bố bị THA 80/188 (42,55%), mẹ
bị THA 71/188 (37,76%), anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác bị THA 37/188
(18,685%). Kết quả này cho thấy không có mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố
tiền sử gia đình và THA. Một nghiên cứu khác năm 2001- 2002 của Phạm Gia
Khải ở các tỉnh phía Bắc THA liên quan đến tiền sử gia đình là 10,1% [14].
1.2.7. Stress
Stress có thể xảy ra do áp lực bên ngoài như công việc, cuộc sống gia
đình hoặc từ bên trong cơ thể như lo âu, trầm cảm Khi bị stress, nhịp tim
tăng lên và huyết áp cũng sẽ tăng. Tình trạng cô đơn cũng có liên quan đến
chỉ số huyết áp. Những người cảm thấy cô đơn thì có huyết áp tăng cao hơn
30 điểm so với những người luôn sống bên cạnh người thân, tức chỉ có số tâm
thu từ 120-150mmHg [4], [20].
1.3 TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
THA là bệnh diễn biến thầm lặng, vô cùng nguy hiểm và dai dẳng nhất,
mỗi năm gây chết 7,1 triệu người tương đương 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn
cầu, THA tác hại cơ thể thông qua 2 cơ chế là tổn thương do chính huyết áp
gây ra và thông qua thúc đẩy bệnh lý xơ vữa động mạch xuất hiện sớm và
nhanh ảnh hưởng trên nhiều cơ quan đích nhất là tim, não, thận, mắt [7]. Tỷ lệ
tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA cao hơn nhóm bệnh nhân không
THA, “THA là kẻ thù của trái tim và khối óc của bạn và của tôi”.
16
1.3.1. Tim

tiệc, đi tiểu nơi gió lùa… bệnh nhân đột ngột té ngã, hôn mê sâu, thở phì phò,
liệt nửa người trong những trường hợp này tử vong rất cao. Tiên lượng của
chảy máu não do THA thường nặng, phụ thuộc vào lượng máu chảy, vị trí
não bị tổn thương. Nếu máu chảy tràn ngập não thất thì thường hôn mê, trụy
tim mạch, suy hô hấp và rất dễ tử vong [4], [20].
1.3.3. Thận
Bệnh thận cấp gây tiểu máu, tăng urê máu.
Bệnh thận mạn creatinin huyết thanh > 1,5 mg/dl, protein niệu tăng.
1.3.4. Bệnh mạch máu
Giãn do phình, xơ vữa động mạch, đau khập khễnh cách hồi.
1.3.5. Bệnh lý võng mạc
Cấp: Phù gai thị, xuất huyết.
Mạn: Xuất tiết, xuất huyết, bắt chéo động mạch, mù [4].
1.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TĂNG HUYẾT AP
- Trên thế giới
Năm 1993, theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, ở Hoa Kỳ có 50 triệu
người mắc bệnh THA, Pháp có 5 triệu người, trong đó người lớn tuổi chiếm
25-50%. Ở Thuỵ Điển, 26% người lớn hơn 70 tuổi bị THA. Công trình nghiên
cứu của Richard O’Boyle năm 2002 cho thấy, khoảng 1/4 người lớn và 2/3
người từ 70 tuổi trở lên ở Hoa Kỳ bị THA [2], [21].
Theo báo cáo của Uỷ Ban Quốc Gia về phòng chống, phát hiện, đánh
giá và điều trị THA của Hoa Kỳ lần 6( Joint National Committee 6th. JNC-
VI) thì tỉ lệ THA không giảm, tỉ lệ tử vong đột quỵ trong 30 năm qua đã chậm
18
lại, tuy nhiên tỉ lệ 2 bệnh lý liên quan tới THA là suy thận và suy tim vẫn tiếp
tục tăng điều đặn. Bản chất của THA là tiến triển nãm tính, đôi lúc có triệu
chứng, điều trị tốn kém, nhiều biến chứng và cần điều trị nhiều năm.
Nghiên cứu của Framingham 1988 có 60% những người trên 65 tuổi có
THA tâm thu thuần tuý. Theo Kaplan 1998, THA tâm thu thuần tuý hay kết
hợp với THA tâm trương sẽ là nguy cơ chủ yếu với tỉ lệ tử vong cũng như

cũ.
Hoàng Viết Thắng [50] điều tra 63 người đã bị THA tại một xã của thành
phố Huế thấy: Hiểu biết của người bệnh: chỉ có 14,29% người biết khá rõ,
còn lại biết sơ sài hoặc không biết gì; Tình trạng tuân thủ điều trị: 23,8% tuân
thủ tốt ; 46% tuân thủ sơ sài và 30,2% hoàn toàn không điều trị và lý do bỏ
điều trị vì không hiểu biết về bệnh là 52,6% .
1.5. SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên nhiệm vụ quản lý đường sắt trên
địa bàn hai tỉnh Quảng trị và Thừa Thiên Huế tổng chiều dài khoảng 200km.
Tổng số cán bộ công nhân viên là: 751trong đó nữ 112 chiếm tỷ lệ 14,91%.
Biên chế thành các đội sản xuất như sau: Cơ quan quản lý công ty :66 người,
xí nghiệp xây lắp: 54 người, đội 2: 111 người đội 3: 161 người, đội 4: 198
người, đội 5: 161 người. Đặc điểm công việc: sửa chữa và xây lắp đường xe
lửa, tuần đường, tuần cầu, tuần hầm và cán bộ quản lý kỹ thuật. Công tác y tế
gồm: phòng y tế công ty, tại các đơn vị sản xuất có cán bộ y tế và mạng lưới
vệ sinh viên được đào tạo.
20
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Chọn đối tượng nghiên cứu
Toàn thể cán bộ công nhân viên công ty quản lý đường sắt Bình Trị
Thiên.
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên số 8 đường Lịch
Đợi Thành phố Huế.
- Thời gian nghiên cứu: Từ 30 /06 /2010 đến 30/1/2011.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Tỉ lệ nhận biết các yếu tố nguy cơ của bệnh THA.
- Tỉ lệ quan tâm kiểm tra huyết áp định kỳ của người tăng huyết áp.
- Tỉ lệ điều trị đúng, điều trị không thường xuyên, tự ý bỏ nửa chừng và
không điều trị của người tăng huyết áp.
2.2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Chuẩn bị cho nghiên cứu:
- Tiếp xúc với lãnh đạo công ty và phòng y tế của công ty, giới thiệu
đề tài và chọn đội ngũ tham gia nghiên cứu là nhân viên thuộc phòng y tế và
mạng lưới vệ sinh viên tại các đơn vị sản xuất.
- Lập danh sách các đối tượng nghiên cứu.
22
- Triển khai tập huấn và thống nhất với các nhân viên phòng y tế và các
vệ sinh viên về cách đo huyết áp, cân nặng, chiều cao, vòng bụng, vòng
mông, cách sử dụng phiếu phỏng vấn điều tra.
Bước 2: Thu thập các dữ kiện nghiên cứu bằng cách phỏng vấn và
khám lâm sàng các đối tượng nghiên cứu.
2.2.7. Kỹ thuật nghiên cứu
2.2.7.1. Kỹ thuật phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu theo phiếu điều tra (phụ lục 1).
Các thông tin cần thu thập gồm:
- Thông tin chung: Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn
nhân, mức sống
- Tiền sử bản thân, tiền sử gia đình.
- Các thông tin về nhận thức của người được phỏng vấn đối với bệnh
THA: biết bệnh tăng huyết áp, kiểm tra huyết áp định kỳ, biết THA có nguy
hiểm hay không, biết các yếu tố nguy cơ làm cho huyết áp tăng cao,
- Các thông tin về hành vi thực hiện các yếu tố nguy cơ gây THA như:
hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn, hoạt động thể lực, trạng thái tinh
thần,
2.2.7.2. Kỹ thuật đánh giá mức độ tăng huyết áp

Tiền tăng HA 120-139 80-89
Tăng HA giai đoạn 1 140-159 90-99
Tăng HA giai đoạn 2
≥ 160 ≥ 100
2.2.7.3. Kỹ thuật đánh giá chỉ số BMI
- Đo trọng lượng cơ thể:
+ Dụng cụ đo: Cân sức khoẻ chất lượng cao Nhơn Hoà, Việt Nam. Cân
được điều chỉnh với cân chuẩn trước khi sử dụng và sau khi cân được 20
người thì điều chỉnh và kiểm tra lại cân.
+ Phương pháp đo:
24
Cân được đặt song song với mặt phẳng nằm ngang, đối tượng nghiên
cứu mặt quần áo mỏng, đứng thẳng, đặt hai chân lên cân nhẹ nhàng sao cho
trọng tâm của cơ thể rơi vào điểm giữa cân. Kết quả được tính bằng kg với sai
số không quá 100gr.
- Đo chiều cao:
+ Dụng cụ đo: Thước hợp kim Trung Quốc
+ Phương pháp đo:
Đối tượng đo đứng ở tư thế thẳng, hai chân chụm hình chữ V, mắt nhìn
thẳng, người đo đặt thước sau lưng đối tượng và tuân thủ theo nguyên tắc 4
chạm: chạm chẩm, chạm lưng, chạm mông và chạm gót. Đầu để thẳng sao
cho đuôi mắt và ống tai ngoài nằm trên một đường ngang. Xác định chiều cao
của đối tượng bằng cách áp sát tấm chắn phía trên của thước vào đầu của đối
tượng (tấm chắn gỗ đặt vuông góc với thước). Đọc kết quả tính bằng đơn vị
centimete (cm) với sai số khi đo không quá 1 cm.
- Cách tính chỉ số BMI:
BMI = (cân nặng) (kg)/ (chiều cao)
2
(m)
Tiêu chuẩn đánh giá BMI theo WPRO (Tổ chức y tế vùng Tây Thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status