Bài giảng Next Generation Network : Chiến lược phát triển của ngành part 2 - Pdf 19

BÀI GIẢNG NGN Chương 8: Chiến lược phát triển của ngành

- 167 -
1.2 Ưu điểm
− Giá thành đầu tư ban đầu thấp.
− Có khả năng cung cấp dòch vụ mới, dòch vụ truy nhập băng
rộng.
− Bảo vệ tối đa nguồn vốn đã đầu tư trên mạng hiện tại.
1.3 Nhược điểm
− Việc nâng cấp các chuyển mạch hiện có từ TDM sang IP/ATM
chỉ là bước đệm mà không thay đổi được về cơ bản công nghệ
chuyển mạch phục vụ cho các dòch vụ mới. Điều này có nghóa
là không giải quyết được vấn đề cơ bản là khả năng tạo dòch vụ
mới cũng như nguyên tắc tổ chức mạng thế hệ mới. Và nó sẽ
làm phát sinh nhiều vấn đề chuyển tiếp và làm tăng chi phí về
sau.
− Chi phí đầu tư ban đầu thấp nhưng chi phí vận hành và khai
thác sẽ cao hơn so với mạng hiện tại do không có được sự quản
lý thống nhất trong toàn mạng.
− Khả năng cạnh tranh kém khi xuất hiện các nhà khai thác thế
hệ mới vì họ có cơ sở hạ tầng mạng NGN hoàn toàn mới.
2. Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàn mới
2.1 Nội dung của giải pháp
Giải pháp này chủ trương giữ nguyên mạng hiện tại và không
đầu tư tiếp tục phát triển. Tập trung nhân lực và tài lực vào việc
triển khai các tổng đài đa dòch vụ thế hệ sau.
Mạng NGN được xây dựng trước hết phải có khả năng cung
cấp các nhu cầu về dòch vụ của mạng hiện tại đã quen thuộc với
khách hàng. Sau đó triển khai một số nhu cầu dòch vụ mới. Kế tiếp
triển khai nhiều dòch vụ mới trên nền mạng NGN nhưng phải cân
bằng giữa cung và cầu.

V. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT
1. Phân vùng lưu lượng
Cấu trúc mạng thế hệ sau được xây dựng dựa trên phân bố thuê bao
theo vùng đòa lý, không tổ chức theo đòa bàn hành chính mà phân theo
vùng lưu lượng. Trong một vùng có nhiều khu vực và trong một khu vực
có nhiều tỉnh thành. Số lượng các tỉnh, thành trong mỗi khu vực tùy thuộc
vào lưu lượng của các tỉnh thành đó (giả sử các thuê bao cùng loại đều có
thời gian sử dụng như nhau thì lưu lượng tỉ lệ với số thuê bao). Căn cứ
vào phân bố thuê bao, mạng NGN của VNPT được phân thành 5 vùng lưu
lượng như sau:

BÀI GIẢNG NGN Chương 8: Chiến lược phát triển của ngành

- 169 -
− Vùng 1: các tỉnh phía Bắc trừ Hà Nội.
− Vùng 2: Hà Nội.
− Vùng 3: các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
− Vùng 4: Tp Hồ Chí Minh.
− Vùng 5: các tỉnh phía Nam trừ Tp Hồ Chí Minh.
2. Tổ chức lớp ứng dụng và dòch vụ
Lớp ứng dụng và dòch vụ được tổ chức thành một cấp cho toàn mạng
nhằm bảo đảm cung cấp dòch vụ đến tận nhà thuê bao nhanh chóng, đồng
bộ và việc cung cấp các dòch vụ mới cho khách hàng cũng dễ dàng hơn.
Số lượng nút ứng dụng/ dòch vụ phụ thuộc vào lưu lượng dòch vụ
cũng như số lượng và loại hình dòch vụ hiện có trên mạng.
Nút ứng dụng/ dòch vụ được kết nối ở mức Gigabit Ethernet 1+1 với
nút điều khiển và cảø 2 loại này đều được đặt tại các trung tâm mạng
NGN ở Hà Nội và TpHCM.
3. Tổ chức lớp điều khiển
Lớp điều khiển được tổ chức thành một cấp cho toàn mạng, thay vì 4

khiển
Các lớp dưới

Hình 8.3: Tổ chức lớp ứng dụng/ dòch vụ và lớp điều khiển

4. Tổ chức lớp truyền tải
Lớp truyền tải có chức năng truyền tải lưu lượng ở cả 2 dạng ATM
và IP. Trong chiến lược phát triển mạng NGN của ngành, lớp này được tổ
chức thành 2 cấp: cấp đường trục (quốc gia) và cấp vùng.

BÀI GIẢNG NGN Chương 8: Chiến lược phát triển của ngành

- 171 -

Vòng ring SDH
Hà Nội Tp HCM
ATM+IP ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP
ATM+IP
ATM+IP
ATM+IPATM+IP


Hình 8.4: Tổ chức lớp truyền tải
BÀI GIẢNG NGN Chương 8: Chiến lược phát triển của ngành

- 172 -

• Cấp đường trục (cấp quốc gia)
Cấp này được tổ chức thành 2 mặt phẳng (để đảm bảo độ an
toàn của mạng) và nó có nhiệm vụ chuyển mạch cuộc gọi giữa các
vùng lưu lượng. Các thành phần chính của cấp này là các nút chuyển
mạch đường trục ATM+IP và các tuyến truyền dẫn. Các tuyến này
kết nối chéo giữa các nút đường trục và khả năng nhỏ nhất của
chúng là 2.5 Gbps.
Số lượng và quy mô nút chuyển mạch đường trục phụ thuộc
vào lưu lượng phát sinh trên đường trục.
Trong giai đoạn đầu, các nút chuyển mạch đường trục được
trang bò với khả năng chuyển mạch ATM < 20 Gbps và khả năng
đònh tuyến tối đa là 300 triệu gói/ giây. Các nút này được đặt tại
các trung tâm truyền dẫn liên tỉnh VTN.
• Cấp vùng
Các thành phần ở cấp vùng là các nút chuyển mạch nội vùng
ATM+IP và các bộ tập trung nội vùng. Nhiệm vụ của chúng là đảm
bảo cho việc chuyển mạch cuộc gọi trong cuộc gọi và sang vùng
khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status