Luận văn
Đề tài:Hoạt động quản trị mua hàng tại
công ty Cổ phần nhựa bao Bì Ngân Hạnh
[Type text] Page 1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN QUẢN TRỊ MUA HÀNG
1.1 Tính cấp thiết của đề tài và xác lập tuyên bố đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang là xu hướng chung của thế giới. Tiến
trình hội nhập có sự tham gia của Việt Nam vào tổ chức WTO . Từ đó mang lại cơ hội
thách thức mà doanh nghiệp cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp cần có chiến lược
phù hợp để thích nghi với môi trường kinh doanh mới và đáp ứng đòi hỏi cạnh tranh.
Sau khi gia nhập WTO Việt Nam có xu hướng mở cửa nên hoạt động xuất nhập
khẩu ngày càng tăng. Đây có thể là vấn đề thách thức với doanh nghiệp sản xuất trong
1.4.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng đối với doanh nghiệp.
a) Mục tiêu
+ Mục tiêu hợp ký hóa dự trữ: Mua hàng đảm bảo bổ sung dữ trữ hợp lý về số
lượng chất lượng và thời gian.
+ Mục tiêu chi phí: Phải đảm bảo giảm chi phí quản trị nghiệp vụ mua.
+Mục tiêu phát triển mối quan hệ : Thông qua mua hàng phát triển mối quan hệ
nguồn hàng hiện tại, phát hiện thiết lập quan hệ với nguồn hàng tiềm năng.
b) Khái niệm: Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng
hóa tại cơ sở logistics, đáp ứng đúng yêu cầu dự trữ, sản xuất bán hàng với tổng chi
phí thấp nhất.
Về bản chất kinh tế, mua hàng là hành vi thương mại đầu tiên nhằm chuyển
giao quyền sở hữa thương mại giữa doanh nghiệp và nguồn hàng. Thực chất mua
hàng là tạo nguồn lực hàng hóa để triển khai toàn bộ hệ thống logistics, do đó chất
lượng và cho phí của logistic chịu ảnh hưởng rất lớn từ hoạt động mua hàng.
c) Vai trò
- Tạo nguồn lực logistic – hàng hóa – ban đầu triển khai toàn bộ hệ thống
logistics: Đảm bảo nguồn dự trữ kịp thời. Trên cơ sở đó, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
dịch vụ của khách hàng, đặc biệt dịch vụ mặt hàng, dịch vụ thời gian.
- Tạo điều kiện giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho kinh doanh thương mại.Mua
hàng chiếm vị trí quan trọng do trong doanh nghiệp thương mại, giá trị hàng hóa mua
chiếm tỷ lệ lớn, từ 60% - 80% doanh thu. Do đó chỉ cần giảm chi phí tương đối trong
mua hàng là đã ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hơn là giảm cho phí khác.
1.4.2 Căn cứ nguyên tắc mua
a) Để mua hàng một cách hợp lý cần căn cứ nguyên tắc sau:
+ Căn cứ quyết định marketing về mặt hàng , trình độ dịch vụ khách hàng
+ Căn cứ vào kết quả phân tích giá trị gia tăng, phân tích dự trữ, tình hình bán
hàng, phân tích chi phí, phân tích nguồn hàng.
+ Căn cứ vào khả năng dự trữ, dùng cho mua hàng
[Type text] Page 3
Kế hoạch mua hàng chi tiết hợp lí phải đảm bảo làm sao có đủ lượng hàng dự trữ nhất
định phù hợp với nhu cầu bán ra. [Type text] Page 4
+ Kết quả tiêu thụ:
Có ảnh hưởng lớn đến công tác quản trị mua hàng vì để xây dựng nên một kế
hoạch mua hàng hợp lí phải dựa trên kết quả tiêu thụ kì trước. Với mỗi một mặt hàng,
doanh nghiệp có thể dựa trên kết quả tiêu thụ để xác định xem mặt hàng đó khả năng
tiêu thụ như thế nào, và nếu có được kết quả đó thì nguyên nhân do đâu để từ đó xây
dựng được một kế hoạch hợp lí hơn.
b) Các nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Vốn:
Là điều kiện tiền đề vật chất cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đặc biệt là trong mua hàng. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến công tác mua
hàng của doanh nghiệp.
+ Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
Mô hình tổ chức thể hiện mối liên hệ các phòng ban và có ảnh hưởng rất lớn
đến quá trình sản xuất và tiêu thụ của công ty. Nếu phòng ban liên kết hoạt động hiệu
quả làm giảm bớt thời gian trong công tác lập duyệt kế hoạch, giúp doanh nghiệp chủ
động hơn trong quá trình mua hàng.
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Nó là cơ sở phản ánh thực lực của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt,
hiện đại tạo điều kiện tốt trong mua hàng bởi nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện
đại thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng nắm bắt được thông tin, có nhiều cơ hội chớp lấy
thời cơ để mua được hàng nhanh hơn, tốt hơn
+Nhân viên mua hàng:
Mua không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc mua hàng phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của
Để lựa chọn người cung ứng cho doanh nghiệp cần dựa vào nguyên tắc:
+ Không hoàn toàn lệ thuộc vào một nhà cung cấp để tạo ra sự lựa chọn tối ưu
và để tránh bị ép giá.
+ Cần theo dõi thường xuyên về tình hình tài chính, khả năng sản xuất và khả
năng cung ứng của người cung ứng.
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng:
Doanh nghiệp mua hàng phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng vì trong mọi
hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn lấy khách hàng làm nhân vật trung tâm,
nhu cầu của khách hàng sẽ là mục tiêu để doanh nghiệp xây dựng nên kế hoạch mua
hàng cho nên nhu cầu tiêu dùng ảnh hưởng đến quá trình mua hàng như: sự thay đổi về
[Type text] Page 6
nhu cầu tiêu dùng sẽ làm tốc độ bán hàng biến đổi dẫn đến sự biến đổi trong mua
hàng.
- Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến mua hàng trong doanh nghiệp ở cả mua
và bán. Đối thủ cạnh tranh trong mua hàng thể hiện ở chỗ doanh nghiệp luôn phải đối
phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh trên thị trường là sự cạnh tranh
về giá nên để thắng được đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi
chính sách giá của đối thủ cạnh tranh, đưa ra được mức giá khách hàng chấp nhận
được mà có mức giá nhỏ hơn hoặc bằng giá của đối thủ cạnh tranh nhưng phải đảm
bảo có lãi. Muốn đưa ra được một mức giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh thì
doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến công tác mua hàng. Mua hàng làm sao để
đảm bảo bán được với giá thấp mà vẫn đảm bảo có lãi.
- Môi trường kinh tế chính trị
Môi trường kinh tế chính trị ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Một môi trường kinh tế phát triển thì luôn có cơ sở hạ tầng vững chắc
và hệ thống chính trị pháp luật ổn định thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong hoạt động quan trị mua hàng thì một số chính sách như chính sách thuế,
N: Lượng hàng hóa đã đặt mua hoặc kí kết hợp đồng
Trên sơ sở tính số lượng hàng hóa mua, dự tính giá mua, có thể xác định được
tổng giá trị hàng hóa trong kì kế hoạch nhằm tính toán các chỉ tiêu chi phí vốn mua và
chỉ tiêu khác trong kinh doanh.
a) Hoạch định nguồn hàng
thông thường có 4 giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp như hình 1.2
Không có quan
Hệ
Hình 1.2: Các bƣớc hoạch định nguồn hàng
Đối với tổ chức thì việc có được một nhà cung ứng tốt là tiền đề để tạo năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giai đoạn khảo sát:
Là giai đoạn thu thập thông tin về nhà cung ứng có thể từ nhiều nguồn khác
nhau có thể từ hồ sơ cũ hay các phương tiện thông tin đại chúng hay internet.
Giai đoạn lựa chọn
Phân tích đánh giá điểm mạnh điểm yếu
Giai đoạn
khảo sát
Gia đoạn
lựa chọn
Gia đoạn
đàm phán
Gia đoạn
thử nghiệm
Đạt yêu cầu
Đặt hàng kí kết hợp
đồng mua
Nguồn
hàng
Nhập hàng vào cơ sở
logistic
Hạch toán nghiệp vụ
nhập hàng
[Type text] Page 9 Hình 1.3 Sơ đồ triển khai quá trình mua hàng
a) Xác định nguồn hàng và phương thức mua
Có 3 phương thức mua:
Mua lại thẳng : Phương thức này được áp dụng với những đơn hàng không có điều
chỉnh, không phải thương lượng với nguồn hàng. Phương thức mua này thường được
thực hiện dưới hình thức đặt hàng đơn giản từ người mua. Những nguồn hàng đang
cung ứng thường nỗ lực nâng cao mối quan hệ này
Phương thức mua lại có điều chỉnh: phương thức này áp dụng với nguồn hàng quen,
đơn hàng có thay đổi đáng kể, môi trường kinh doanh thay đổi và cần thương lượng
điều chỉnh đi đến thống nhất giữa người bán và người mua. Nếu thương lượng không
được thì phải chuyển nguồn hàng.
Phương thức mua lại mới: Là bắt đầu tạo lập quan hệ với nguồn hàng trong trường
hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh, hoặc kinh doanh mặt hàng mới, hoặc
không triển khai được phương thức có điều chỉnh, xuất hiện nguồn hàng mới với đề
nghị hấp dẫn. Lúc này cần xác định lại nguồn hàng và thiết phân tích và lựa chọn
nguồn hàng.
Xác định nhà cung ứng: Sau khi lựa chọn được danh sách nhà cung ứng thì doanh
Nguồn hàng thường chịu trách nhiệm việc chuyển hàng hóa khi doanh nghiệp mua
hàng, như thế tiết kiệm được chi phí cho cả người mua và người bán. Nhưng trong một
số trường hợp nhất định, doanh nghiệp phải tự mình vận chuyển hàng hóa trong mua
(do đặc điểm hàng hóa phải có phương tiện vận chuyển hàng hóa). Trong trường hợp
này, doanh nghiệp phải có phương án vân chuyển hợp lý đảm bảo chi phí thấp nhất.
Thường có 2 phương thức vận chuyển.
1. Vận chuyển thẳng: Là sự di động hàng hóa từ nguồn hàng thẳng đến cơ sở hậu
cần của khách hàng mà không qua bất kì một kho trung gian nào.
2. Vận chuyển qua kho: Là sự di chuyển mà trong đó, hàng hóa từ nguồn hàng
cung ứng cho khách hàng phải qua ít nhất khâu kho.
b) Hoạch toán nghiệp vụ nhập hàng
Là quá trình tập hợp dữ liệu, thông tin về tình hình nhập hàng để theo dõi và kiểm
soát hoạt động mua hàng. Hạch toán nghiệp vụ mau hàng thường được tiến hành theo
nguồn hàng và theo nhóm, mặt hàng kinh doanh. Phương thức hạch toán là ghi sổ và
sử dụng biểu đồ.
1.4.4.3 Đánh giá và kiểm soát sau mua
Là quá trình đo lường và đánh giá kết quả mua hàng và tiến hành điều chỉnh để thực
hiện mục tiêu mua hàng. Và được tiến hành theo mô hình sau
Xác định chỉ tiêu
đo lường
Thiết lập tiêu
chuẩn so sánh
Đo lường kết quả
mua hàng
[Type text] Page 11
MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BAO BÌ NGÂN HẠNH
2.1 phƣơng pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp phân tích và thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dũ liệu thông tin có sẵn và hoạc kết quả nghiên cứu có từ trước
được tập hợp phục vụ cho việc nghiên cứu hiện tại
Trong quá trình thu thập, chuyên đề đã sử dụng thống kê báo cáo kết quả kinh doanh,
danh mục mặt hàng kinh doanh, cơ cấu tổ chức nhân sự trong công ty….
Ngoài ra chuyên đề còn sử dụng một số các thông tin trên website: nganhanh.com và
một số các báo đánh giá chung về tình hình phát triển nhu cấu của ngành hàng mà
công ty đang kinh doanh.
2.1.2 Phương pháp phân tích thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu đầu tiên tiến hành thu thập xử lý, phân tích đánh giá phục vụ
nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên có độ chính xác khá cao, đảm
bảo tính cập nhật, nhưng mất thời gian. Dữ liệu sơ cấp có thể được tập hợp quan sát
ghi chép, hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra.
Để thu thập số liệu sơ cấp chuyên đề đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
để có được thông tin cần thiết mà chưa có được thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm.
Phỏng vấn nhằm có được thông tin chi tiết hơn về quá trình quản trị mua hàng, khó
khăn gặp phải trong quá trình quản trị hoạt động mua hàng, trong quá trình lựa chọn
nhà cung cấp, tình hình đánh giá hiệu quả kiểm soát hoạt động mua hàng, hoạt động
lập kế hoạch mua hàng, tính chuyên môn hóa trong việc đề cử người thực triển khai
mua hàng….
Chuyên đề có sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm nhằm tìm hiểu về các chỉ tiêu
mà công ty sử dụng đề đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, phương thức mua hàng chủ
yếu của công ty…
Hai phương pháp trên được thực hiện bằng cách soạn thảo bảng câu hỏi để phỏng vấn
5 cán bộ công nhân viên trong công ty. Qua đó tổng hợp thông tin và có thể đánh giá
được chỉ tiêu mà công ty cho là quan trọng.
[Type text] Page 13
30.000.000.000
107.7
107.6
2
Tổng vốn kinh
doanh
22.005.617.990
23.697.971.580
25.500.000.000
107.2
107.6
3
Vốn chủ sở hữu
4.500.000.000
4.546.000.000
4.682.380.000
101
103
4
Lợi nhuận trước
thuế
124.000.000
136.000.000
200.000.000
110
146.6
5
Lợi nhuận sau
93.000.000
102.300.000
27000
2
Hạt nhựa HDPE 9810
27000
3
Hạt nhựa HDPE 60180
26.800
4
Hạt nhựa ABS T50
26.700
5
Hạt nhựa HDPE TR144
33.500
7
Hạt nhựa TDI
33.500
8
Hạt nhựa PPG
32.500
9
Hạt nhựa POP
32.500
1
búy ok
2.3 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ Phần Nhựa Bao Bì Ngân Hạnh
Mô hình tổ chức và mối liên hệ các phòng ban ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất
và tiêu thụ của công ty. Nếu phòng ban liên kết chặt chẽ hoạt động kinh doanh hiệu
quả sẽ bớt đi thời gian chờ đợi công tác lập kế hoạch mua hàng của giám đốc.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
5
Nhân viên kinh doanh
Đại học, hóa chất vàmarketing
3
6
Xuất nhập khẩu và làm
thêm nhiệm vụ mua hàng
Đại học, quản trị doanh nghiệp
2
7
Nhân viên giao nhận
Trung cấp, kinh tế
4
Bảng 2.4 Cơ cấu nhân sự tại công ty Cổ Phần Nhựa Bao Bì Ngân Hạnh
Nhìn vào bảng ta thấy việc tổ chức nhân sự tại công ty và trình độ của cán bộ công
nhân viên trong công ty số người có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 73%.
Tuy nhiên cán bộ và nhân viên sử dụng trong công tác mua hàng chỉ có 2 nhân viên tai
bộ xuất nhập khẩu,4 nhân viên giao nhận làm việc tại cảng và giám đốc công ty phối
hợp cùng hoạt động. Và không ai được đào tạo sâu về nghiệp vụ mua hàng hay có
kiến thức về logistics do đó hiệu quả mua hàng chưa cao.
b) Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động quản trị mua hàng tại công ty
Nhà cung cấp:
Đối với doanh nghiệp thương mại nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới công tác mua
hàng, sức mạnh cạnh tranh trên thị trường càng mạnh nếu công ty có được nhà cung
cấp uy tín, phần nào giành được vị thế cạnh tranh trên thương trường. Một nhà cung
cấp tốt luôn thực hiện hợp đồng đúng và có thể đáp úng nhu cầu bất thường của doanh
nghiệp. Trong thời gian hoạt động công ty đã có được một số lượng nhà cung cấp
đáng tin cậy góp phần nâng cao hiệu quả doanh nghiệp hoạt động. Nhưng đôi khi nhân
viên mua hàng của công ty chưa thực sự khéo léo nên công ty phải nhượng bộ làm mất
kinh doanh nguyên liệu nhựa thị trường Việt Nam cũng ngày càng lớn mạnh. Công ty
Ngân Hạnh trong quá trình hoạt động cũng phải đối mặt rất nhiều đối thủ cạnh tranh
như là: công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Linh, tập đoàn Hòa Bình, công ty
cổ phần Đầu Tư Phú Khang……Bên cạnh một số công ty trong nước thì cũng có
không ít công ty sản xuất hạt nhựa nguyên sinh, công ty sản xuất giấy bột nước ngoài
là đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường và giá cả rất cạnh tranh khi họ bán trực tiếp
cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước ta.
Môi trường kinh tế, pháp luật
Tình hình kinh tế chính sách của nhà nước như chính sách tiền tệ chính sách tỷ giá hối
đoái có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và công ty cổ phần nhựa bao bì Ngân Hạnh nói riêng đặc biệt là công tác mua hàng.
Đặc biệt đối với công ty chuyên nhập khẩu hàng hóa như Ngân Hạnh thì chính sách
thuế, hoạt động của hải quan, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng mạnh tới hoạt động của doanh
nghiệp. sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng mạnh tới việc thanh toán hàng hóa
của công ty. Nếu có khả năng dự đoán được tỷ giá tốt thì đó là một lợi thế cho công ty,
[Type text] Page 18
có khả năng giảm chi phí cho hàng hóa mua vào, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
2.3 Thực trạng quản trị mua hàng
2.3.1 Thực trạng quá trình quản trị mua hàng
2.3.1.1 Phân tích đánh giá công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại công ty Cổ Phần
Nhựa Bao Bì Ngân Hạnh
a) Xác định nhu cầu và số lượng lô hàng
Thông thường khi xác định nhu cầu sẽ có các cán bộ nhân viên tại bộ phận sau tham
gia
Trưởng phòng kinh doanh: Tập hợp đơn hàng và thông kê số lượng hàng cần mua theo
đơn
Kế toàn trưởng : Xem xét tình hình tài chính của công ty hiện tại khả năng đáp được
honam petrochemical
Corp(korea)
3.456.900.000
1.430.876.800
3
jampoo union Corp(Taiwan)
2.900.858.000
3.589.000.000
4
PUMAX CHEMICALS (P)
LTD ,International Coatings
- Japan Epoxy Resins
Company Limited,Shunde
Syntech Synthetic Resin
Company Limited,
6.890.789.000
4.590.000.000
5
Plastics company - in
Springs, Gauteng, South
Africa
2.678.321.000
4.200.000.000
6
Vinaco (pty) ltd.
- Thời gian thực hiện đơn hàng: Các nhà cung ứng luôn đảm bảo tiến độ giao hàng như
trong hợp đồng. Điều này làm công ty có thể thục hiện đơn hàng đúng thời hạn giúp
doanh nghiệp nâng cao uy tín chất lượng cho doanh nghiệp [Type text] Page 20 stt
Nguồn hàng
Ngày kí
hợp đồng
Hạn cuối
giao hàng
Ngày nhận
đƣợc hàng Hàng hóa
trả lại
1
Sanghai reseach institute of
synthetic
21/3/2010
15/4/2010
10/4/2010
0%
2
honam petrochemical
Corp(korea)
6
Vinaco (pty) ltd.
15/11/2010
5/12/2010
1/12/2010
0.2%
7
Nan Ya Plastics
Corporation(taiwan
9/7/2009
9/8/2009
3/8/2009
0.1%
8
National Plastic Company
Ltd( 425 852 south korea
25/6/2010
25/7/2010
20/7/2010
0%
9
RD PLASTICS COMPANY,
INC.(United States)
15/8/2010
15/9/2010
15/9/2010
0%
2.7 Bảng thống kê thời gian thực hiện đơn hàng và chất lƣợng hàng cung ứng
- Năng lực tài chính của nhà cung cấp: Những nhà cung cấp hiện tại của công ty đều
có năng lực tài chính mạnh nên có thể đảm bảo cung cấp cho công ty với lượng hàng
60%
2
Qua thư chào hàng catalog
quảng cáo
60%
Năng lực tài chính
80%
3
Quảng cáo trên phương tiện
thông tin đại chúng
20%
Năng lực logistics
100%
4
Cán bộ mua hàng tự khai
thác tìm kiếm
100%
Dịch vụ bổ sung
40%
5
Thông tin mối quan hệ với
nhà cung cấp đang hợp tác
tại công ty
60%
Khả năng cung ứng
100%
2.8 Bảng loại thông tin và tiêu chuẩn công ty sử dụng lựa chọn đánh giá nhà cung
cấp
Kết quả điều tra bảng trên cho thấy công ty sử dụng nguồn thông tin để tìm kiếm nhà
cung ứng tương đối phong phú. Tuy nhiên nhìn vào bảng ta thấy cán bộ công nhân
được hàng công ty mới bắt đầu tiến hành mua hàng công ty cũng không có hoạt động
mua hàng dự trữ. Nên công ty chủ yếu tiến hành mua ngay nên đôi khi giá cả hang hóa
biến động rất lớn làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của công ty. Nhưng công ty
cũng không có được sự điều tiết về thời điểm mua do công ty không có kho chứa hàng
hóa và hàng hóa thường mua với số lượng lớn được tính với giá vài tỷ trong mỗi đơn
hàng nên nếu dự trữ lượng vốn của công ty sẽ bị đọng lại và không có vốn thực hiện
mua cho mặt khác,chi phí tài chính cũng tăng theo.
2.3.1.2 Thực trạng triển khai kế hoạch mua
Công tác giao nhận
[Type text] Page 23
Sau khi đặt hàng kí kết hợp đồng nhà cung cấp công ty tiến hành nhập hàng và đưa
hàng đi giao cho khách hàng. Trong quá trình này công ty phải thực hiện hai giai đoạn
thứ nhất là giai đoạn giao nhận thứ hai là giai đoạn vận chuyển. Công tác giao nhận
chủ yếu qua hai cảng chính cảng Hải Phòng, cảng Thành Phố Hồ Chí Minh. Tại hai
cảng này công ty phải thực hiện một số thủ tục hải quan nhất định đối với hàng hóa
nhập khẩu chuyển qua cửa khẩu.
Công tác giao nhận đối với hàng hóa mà công ty kinh doanh công tác giao nhận hàng
hóa và kiểm tra chất lượng cũng rất phức tạp. Nhà cung cấp phải báo trước chi tiết thời
gian giao hàng, công ty phải thuê phương tiện vận chuyển hàng hóa để giao trực tiếp
cho khách hàng. Phần lớn hàng hóa của công ty sau khi giao nhận đều chuyển trực tiếp
cho khách hàng, vì không có hệ thống kho chứa hàng. Cả hai bên có trách nhiệm làm
thủ tục hải quan và giao nhận hàng qua cửa khẩu nhà cung cấp phải có đơn đề nghị
chuyển hàng qua cửa khẩu, biên bản bàn giao hàng chuyển qua cửa khẩu. Công ty cử
cán bộ mua hàng kiểm tra số lượng chất lượng hàng hóa thực nhập trên cơ sở đặt hàng
và chứng từ nhập kho, sau đó dựa vào giấy chứng nhận chất lượng để tiếp nhận hàng
mua về.
Công tác vận chuyển: Sau khi cán bộ mua hàng kiểm tra đủ số lượng hàng mua công
ty tiến hành thuê phương tiện vận chuyển hàng hóa để giao cho khách hàng và thời
hàng bán ra và mua hàng dành cho dự trữ:
Tỷ lệ đầy đủ của lô hàng nhập: Mỗi lô hàng công ty nhấp về đều đủ về số lượng, cơ
cấu chủng loại đảm bảo chất lượng được nêu rõ trong hợp đồng mua hàng được ký kết
công ty và nhà cung cấp. Điều này giúp công ty đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Thời gian nhập hàng: Hiện tại công ty đang có nhiều nhà cung cấp mới và một số nhà
cung cấp cũ. Chính vì vậy mà đối với mỗi đối tượng nhà cung cấp công ty nên có cách
thức làm viêc khác nhau. Đối với nhà cung ứng mới mặc dù đã trải qua lựa chọn công
phu nhưng công ty cũng chưa hiểu được cách thức làm việc của đối phương nên cần
có ràng buộc chi tiết trong hợp đồng tránh trường hợp hàng hóa đến không đúng thời
gian làm suy giảm uy tín của công ty với khách hàng.
Công ty hiện tại cũng đang thực hiện tốt mục tiêu đảm bảo về số lượng hàng hóa chất
lượng hàng hóa, bước đầu xây dựng thành công uy tín đối với khách hàng.
2.3.2.1 Chỉ tiêu chi phí
Chi phí giao dịch: Công ty tiến hành mua hàng chủ yếu từ nhà cung cấp nước ngoài từ
nhiều quốc gia khác nhau nên công ty không thường xuyên gặp mặt đối tác trực tiếp,
nên công ty có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch.
Chi phí dự trữ: Công ty không có kho chứa hàng nên không tốn kém chi phí dự trữ
hàng hóa. Đồng thời công ty cũng không thuê kho bên ngoài phần lớn hàng hóa sau
khi giao nhận được chuyển ngay tới khách hàng của công ty.