Đề tài “ Vốn lưu động và các biện pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.” pot - Pdf 19

TRƯỜNGĐẠIHỌCKINHDOANHVÀCÔNGNGHỆHÀNỘI
KHOATÀICHÍNH - NGÂNHÀNG
LUẬNVĂNTỐTNGHIỆP
Đề tài:
VỐNLƯUĐỘNGVÀCÁCBIỆNPHÁPNHẰMTĂNGCƯỜNGQUẢNLÝVÀNÂNGCAOHIỆ
UQUẢVỐNLƯUĐỘNGTẠICÔNGTYCỔPHẦNNHIỆTĐIỆNPHẢLẠI
Giáo viên hướng dẫn : TSTRẦNTRỌNGKHOÁI
Sinh viên thực hiện : ĐẶNGTHỊHẠNH
Msv : 04D02967
Lớp : 910
HÀNỘI, 2008
MỤCLỤC
ĐẠIHỌC
KINHDOANHVÀ
CÔNGNGHỆ
HÀ NỘI
Báo cáo thực tập
2
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
2
Báo cáo thực tập
LỜIMỞĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có
trong tay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn có hiệu
quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp trong tương lai.
Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong
những nội dung quản lý rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Muốn cho
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và thường
xuyên thì doanh nghiệp phải cóđủ lượng vốn lưu động cần thiết đểđầu tư.
Ngoài ra, vốn lưu động còn là yếu tố góp phần mang lại lợi nhuận trong kinh

4
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG I:
LÝLUẬNCHUNGVỀVỐNLƯUĐỘNGVÀSỰCẦNTHIẾTPHẢINÂNGC
AOHIỆUQUẢSỬDỤNGVỐNLƯUĐỘNGCỦADOANHNGHIỆPTRON
GNỀNKINHTẾTHỊTRƯỜNG
I. Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
1. Khái niệm vàđặc điểm của vốn lưu động
1.1. Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động (TLLĐ) các
doanh nghiệp cần có các đối tượng lao động (ĐTLĐ). Khác với TLLĐ, các
ĐTLĐ ( nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nóđược chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những TLLĐ nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản
lưu động (TSLĐ), còn về hình thái giá trị gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp. VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của
VLĐ luôn luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong các
doanh nghiệp người ta thường chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…và các tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm
dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
- TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ
kết chuyển, chi phí trả trước…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
luôn luôn vận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
5

của VLĐ.
6
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
6
Báo cáo thực tập
Như vậy, VLĐ luôn vận động nên kết cấu VLĐ luôn biến động và phản ánh
sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh.
2. Vai trò vốn lưu động
VLĐ có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, VLĐ là một bộ phận trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh,
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhất thiết phải có VLĐ.
Nếu VLĐ không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn đến gián đoạn
trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng đó là
lợi nhuận.
Quy mô của VLĐ cũng thể hiện quy mô của TSLĐ, vốn càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp có lượng TSLĐ lớn. Thông qua quy mô VLĐ có thểđánh
giáđược quy mô sản xuất can doanh nghiệp.
Việc sử dụng TSLĐ tiết kiệm hay lãng phíđược thể hiện thông qua vòng
quay VLĐ. Vòng quay càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả và
tiết kiệm VLĐ và ngược lại.
Như vậy có thể nói VLĐ là một phần không thể thiếu trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Sử dụng VLĐ có hiệu quả cũng là mục đích của tất cả các
doanh nghiệp.
3. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải phân loại VLĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại
sau đây:
3.1. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐđược chia thành 2 loại:
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
8
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
8
Báo cáo thực tập
- VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn bằng tiền, vốn thành
phẩm, khoản vốn đầu tư tài chính ngắn hạn về chứng khoán, vốn trong thanh
toán như khoản phải thu và tạm ứng.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý thấy được số lượng, chủng loại vật
tư, hàng hoá cần dự trữ trong các khâu ở mức độ hợp lý, xác định tỷ trọng
vàthành phần VLĐở các khâu nhằm đảm bảo cho sự cân đối giữa các khâu để
hoạt động sản xuất nhịp nhàng, ăn khớp.
3.3. Phân loại theo nguồn hình thành VLĐ
Xét về nguồn hình thành, VLĐđược chia thành các nguồn như sau:
3.3.1. Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp
-Vốn điều lệ: Là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được bổ sung
trong quá trình hoạt động. Vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhỏ hơn vốn
phấp định quy định cho từng loại hình doanh nghiệp.
-Vốn tự bổ sung: Phản ánh số vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu
tư.
-Vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sản xuất kinh doanh do quan hệ
thanh toán phát sinh như: nợ người cung cấp, nợ người mua, nợ công nhân
viên,…nhưng chưa đến hạn thanh toán.
3.3.2. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh
của bên tham gia liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng
hiện vật, vật tư, hàng hoá…
- Vốn đi vay: Vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng,

Tổng vốn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
thường xuyên
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
TSCĐ TSCĐ luỹ kế
10
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
10
Báo cáo thực tập
VLĐ thường xuyên cho phép doanh nghiệp chủđộng trong kinh doanh, quá
trình sản xuất kinh doanh bình thường, liên tục, mỗi doanh nghiệp cần có
lượng vốn thường xuyên cần thiết. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải
có chính sách tạo lập VLĐ thường xuyên đểđảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao.
- VLĐ tạm thời: Là vốn ứng với TSLĐ hình thành không có tính chất thường
xuyên. Vốn này có tính chất ngắn hạn ( nhỏ hơn 1 năm) đểđáp ứng cho nhu
cầu vốn có tính chất tạm thời bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn này gồm có: Các khoản vay ngắn hạn,
khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộp cho Nhà
nước, phải trả, phải nộp khác…
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu VLĐ từng tháng có
thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng VLĐ thường xuyên. Do vậy, để
khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần huy động và sử dụng vốn tạm thời
trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có.
VLĐ và TSLĐ của doanh nghiệp được xác định như sau:
VLĐ của = VLĐ thường xuyên + VLĐ tạm thời
doanh nghiệp
Hoặc:
TSLĐ = VLĐ thường xuyên + VLĐ tạm thời
Như vậy, doanh nghiệp căn cứ nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp
ứng VLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các

cấp mỗi lần giao hàng thấp thì doanh nghiệp luôn phải đầu tư một lượng
VLĐđể dự trữ vật tư hàng hoá thì mới có thểđảm bảo cho quá trình sản xuất
được diễn ra thường xuyên, liên tục. Như vậy, lượng VLĐ bịứđọng đó sẽ
không đem lại hiệu quả, ngoài ra doanh nghiệp cũng phải chịu thêm phần chi
phí lưu kho tăng,…tuỳ từng đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp
nhưng nên chủđộng trong thời gian giao hàng và khối lượng vật tư hàng
hoáđược cung cấp cho mỗi lần giao hàng đó cho phù hợp với đặc thù kinh
doanh của mình đểđạt hiệu quả kinh doanh cho mỗi đồng VLĐđược cao nhất.
12
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
12
Báo cáo thực tập
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ
sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển không
ngừng thì việc doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng sản
phẩm, mẫu mã phong phú hay tiết kiệm được nguyên vật liệu,…trên khía
cạnh nào đó doanh nghiệp chỉ cần một lượng VLĐít hơn nhưng hiệu quảđem
lại cao hơn.
Nếu sản phẩm đơn giản, thời gian chế tạo và thu hồi vốn nhanh thì hiệu quả
của phần VLĐđầu tư vào đó sẽ cao hơn những sản phẩm phức tạp mà khả
năng thu hồi vốn chậm.
Chu kỳ sản xuất kéo dài sẽ làm cho vòng quay VLĐ chậm, khả năng thu hồi
vốn lâu cũng ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn.
Nếu biết kết hợp một cách tối ưu và hài hoà các yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh, nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời nắm
bắt những cơ hội kinh doanh sẽđem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và
phát triển bền vững.

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà những nhân tố này tác động với
mức độ khác nhau, vì thế mỗi doanh nghiệp khi xây dựng kết cấu VLĐ cần
nên xem xét những nhân tố chủ yếu để có cơ cấu VLĐ hợp lý.
5. Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh
nghiệp:
5.1. Nhu cầu VLĐ
Đối với mỗi doanh nghiệp ngoài việc phân loại VLĐđể quản lý, còn phải xác
định nhu cầu VLĐ hợp lýđểđảm bảo sản xuất kinh doanh không thừa, không
thiếu vốn.
Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ + Khoản phải thu - Khoản phải trả
hàng tồn kho từ khách hàng người cung cấp
Trong doanh nghiệp nhu cầu VLĐđược chia làm 2 loại : Nhu cầu VLĐ
thường xuyên và nhu cầu VLĐ tạm thời.
5.2. Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ:
14
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
14
Báo cáo thực tập
Để xác định nhu cầu VLĐ cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phương
pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể lựa chọn
phương pháp thích hợp. Có 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp.
5.2.1. Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tốảnh hưởng trực tiếp
đến lượng vốn của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu thường
xuyên. Việc xác định nhu cầu vốn theo phương pháp này được xác định theo
trình tự sau:
-Xác định hàng tồn kho cần thiết.
-Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho
khách hàng.

i : Số khâu kinh doanh ( i = 1, k)
j : Loại vốn sử dụng ( j = 1, n)
15
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
15
Báo cáo thực tập
5.2.2. Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê về VLĐ bình
quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng
tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp năm kế hoạch. Với phương pháp này thìđộ chính xác không
cao, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố không hợp lý.
Công thức tính như sau:
V
nc
= VLĐ
0
×
M
1
×
( 1+ t )
M
o
Trong đó:
V
nc
: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch.
M
1

L
1
16
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
16
Báo cáo thực tập
Trong đó:
M
1
: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch.
L
1
: Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.
II. HIỆUQUẢSỬDỤNG VLĐVÀSỰCẦNTHIẾTNÂNGCAOHIỆUQUẢSỬDỤNG
VLĐ
1. Hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh được đặt lên hàng đầu doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất thiết phải khẳng định được vị thế của
mình trên thị trường thông qua các kết quả hoạt động kinh doanh đãđạt đựợc
và mục tiêu vươn tới. Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương
ứng. Không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh
nào. Song, việc sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả cao mới là nhân tố
quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Với ý
nghĩa đó, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
nói chung và VLĐ nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản
lý tài chính doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tìm các biện pháp làm cho doanh lợi vốn
cao nhất. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp làm
cho chi phí về VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanhlàít nhất nhưng kết

ngắn. Từđó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Nếu quản lý không tốt thì VLĐ
sẽ không luân chuyển được hoặc sẽ luân chuyển chậm làm cho quá trình sản
xuất gặp nhiều khó khăn.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế
thị trường. Cùng với việc xác định vốn, khả năng sử dụng VLĐ có tầm quan
trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại. Chỉ khi quản lý sử dụng tốt
vốn kinh doanh mới mở rộng được quy mô về vốn, tạo được uy tín trên thị
trường. Điều đóđồng nghĩa với việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ với chất
lượng cao, giá thành hạ không những mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
mà còn là cơ sởđể mở rộng sản xuất kinh doanh.
18
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
18
Báo cáo thực tập
- Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: chứng tỏ khả năng quản lý của doanh
nghiệp trong điều kiện cạnh tranh hiện tại. Sử dụng VLĐ với vòng quay
nhanh, giảm rủi ro là sử dụng vốn với hiệu quả cao, nóđòi hỏi người điều
hành kinh doanh phải có những nghị quyết đúng đắn. Chỉ cần một quyết định
không chính xác thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều trở ngại đặc biệt là có thểđi
đến phá sản. Trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp
phải tìm cách giải quyết tốt các phương diện về VLĐ vàđưa ra những cách
thức hợp lý cung cấp đủ lượng VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để
luôn tự chủ trước các đối thủ trên thị trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: Là nhân tố quyết định tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp, nâng cao thu nhập cho công nhân viên. Do hoạt động trong cơ
chế thị trường doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, tạo ra thu nhập để
trang trải các khoản chi phí và có lãi. Vì vậy, doanh nghiệp phải nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐđể thu hồi vốn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận để phát
triển sản xuất. Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì thu nhập của công
nhân viên được đảm bảo vàổn định.

K: Kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển trong năm
VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển phản ánh tổng giá trị vốn
tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp. Nóđược xác
định bằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong năm trừđi các
khoản giảm trừ doanh thu.
Số VLĐ bình quân trong kỳđược tính theo phương pháp bình quân số VLĐ
trong từng quý hay từng tháng. Công thức tính như sau:
V
1q
+ V
2q
+ V
3q
+ V
4q
VLĐ =
4
Hay:
20
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
20
Báo cáo thực tập
V
1dq
V
4cq
2 + V
1cq

3.2. Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ
Do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ làm cho doanh nghiệp lãng phí
hoặc tiết kiệm được một lượng vốn nhất định.
Công thức xác định là:
M
1
V
TK
=
×
(K
1
- K
1
)
360
3.3. Hàm lượng VLĐ ( Mức đảm nhận VLĐ)
Công thức tính
VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu( không bao gồm thuế gián thu)
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
VLĐ
3.4. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) từ tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận =
21
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
21
Báo cáo thực tập

quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.
Kỳ thu tiền cao hay thấp đểđánh giá tình hình doanh nghiệp còn phải dựa
vào mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.
TSLĐ vàđầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độđảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn
hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh
nghiệp phải dùng tài sản thực của mình để thanh toán bằng cách chyển đổi tài
sản thành tiền.
TSLĐ - Vốn vật tư hàng hoá
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng trả nợ ngay không dựa vào việc bán các
loại vật tư hàng hoá. Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của
doanh nghiệp là tốt.
III. NHÂNTỐẢNHHƯỞNGVÀPHƯƠNGHƯỚNG,
BIỆNPHÁPNÂNGCAOHIỆUQỦASỬDỤNG
VLĐTRONGCÁCDOANHNGHIỆPHIỆNNAY
1. Nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
1.1. Nhân tố khách quan
- Một là, cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Khi
Nhà nước có sự thay đổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế, …gây ảnh
hưởng không nhỏ tới điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất
yếu vốn của doanh nghiệp cũng sẽ bịảnh hưởng. Nếu các chính sách kinh tế vĩ
mô của Nhà nước ban hành tạo được cho doanh nghiệp một môi trường đầu
tư thuận lợi vàổn định thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hiệu
quả kinh doanh sẽ cao. Ngược lại, môi trường kinh doanh không thuận lợi sẽ
23
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910

phâm dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hạ vàđược thị trường chấp thuận
24
Đặng Thị Hạnh Lớp: 910
24
Báo cáo thực tập
thì tất yếu hiệu quả sẽ rất cao. Còn ngược lại, chất lượng sản phẩm kém,
không phù hợp với yêu cầu thị truờng dẫn đến tình trạng ứđọng vốn, làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ. Việc
mua các loại vật tư không phù hợp trong quy trình sản xuất, không đúng tiêu
chuẩn chất lượng và kỹ thuật, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết
các phế phẩm, phế liệu,…cũng có tác dụng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh
doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất, dẫn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm.
Đó là một số nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp. Để doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng và phát triển đòi hỏi nhà
quản trị doanh nghiệp phải nắm vững các yếu tốt này để từđóđưa ra các biện
pháp tài chính cần thiết góp phần khai thác và sử dụng đồng vốn có hiệu quả
nhất.
2. Phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay.
Nhằm cung ứng đầy đủ kịp thời VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng
vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp có thể sử dụng các giải
pháp sau:
-Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từđó lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hạn chế thấp nhất tình trạng
thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay vốn ngoài kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status