TIỂU
LUẬN
Thực trạng và giải pháp của việc
thực
hiện luật thuế GTGT tại Việt
Nam
LỜI NÓI
Đ
Ầ
U
Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá
trình mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực đến kinh tế thế giới đang chứng tỏ dần những tiến bộ
của văn minh nhân loại. Đối với Việt Nam trong thời gian sắp tới đây, cùng với thực hiện
Hiệp định về thuế quan AFTA và việc đã chính thức gia nhập WTO từ năm 2007, thì những
biến đổi về cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách là điều không thể tránh khỏi. Nhận thức
được điều đó nước ta đã và đang tiến hành công cuộc hoàn thiện những thiếu sót trong hệ
thống thuế để bắt kịp với những tiến bộ trong thời kì đổi mới.
Trên thế giới, thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng được coi là một trong
các nguồn thu ngân sách quan trọng của mỗi quốc gia, là nguồn chi chủ yếu cho các hoạt
động hành chính sự nghiệp như: văn hoá, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng… Thuế giá trị
gia tăng là một loại thuế gián thu, người tiêu dùng là người chịu thuế và người bán hàng là
người nộp thuế. Thuế là được coi là công cụ điều tiết công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách
giàu nghèo, điều tiết từ khu vực có thu nhập cao để giải quyết các vấn đề của người nghèo,
hạn chế sự chênh lệch quá mức trong các tầng lớp nhân dân và các thành phần kinh tế.
Trong Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 luật thuế Giá trị gia tăng đã được thông qua
ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999. Sau hơn 12 năm thực hiện luật
thuế này, nước ta cũng gặp không ít những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện:
điều chỉnh về phạm vi áp dụng về thuế suất, về khấu trừ thuế, hoàn thuế…Luật thuế được áp
dụng đã góp phần thúc đấy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hóa dịch vụ, khuyến khích
phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà
nước. Bên cạnh những điểm tích cực thì ta cũng kể đến những tiêu cực như tạo hai “sân
10225021
4
PHẠM HOÀNG MINH
10270511
5
VŨ THỊ HOÀNG MAI
10271581
6
NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT
10265971
7
ĐÀO THANH NHÀN
10293661
8
ĐOÀN THỊ THANH TÂM
10237561
9
NGUYỄN HỮU VŨ (NT)
10229671
MỤC
L
Ụ
C
P H
Ầ N 1: CƠ S Ở L
Ý L U
Ậ N V Ề T
N G Đ Ƣ ỜN G P
H Á T
T R I Ể
N CỦ A LU Ậ
T T HU Ế G T
G T T Ạ I V IỆ
T
N A
M :
.
4
1.3 Đ ÔI
N É
T V Ề
T H U Ế
G T G T T Ạ
5
1.3.2 Ngư ờ
i n
ộp t
h u ế G T
G
T
.
5
1.3.3 Đ ố
i tượ n
g kh ô
ng c
h
ị u t h uế G
T G
.
.
8 b
/
T hu
ế
s u
ấ
t
.
.
.
10
1.3.5 P h ư
ơ n g p h
áp t í
.
11
b
/
P h
ƣ ơ n
g
p há
p t
í n
h t
rực
t iế
p tr ê
n
.
12
a
/
Đă n
g k
í
t hu
ế
.
.
.
12
b
/
Kê
kha
HUẾ G
T
G T Ở V I Ệ T N A M
.
.
16
2.1 V Ề
D IỆ
N H À
N G H O Á
, D Ị
C H V
Ụ K
H Ô N G
C H Ị
Đ IỀ
U K
I Ệ
N Đ Ƣ Ợ C K
H Ấ
U T R Ừ , Đ Ƣ Ợ C H O À
N T HU Ế
.
23
2.4 V Ề
H Ì
N H T H ỨC V Ă
N
B Ả
N
.
25
Ạ I V I
Ệ T
N
A M
.
27
3.1 V Ề
CH Í
N H SÁ
C H
.
27
3.1.1 v
ề đ ố
i tư ợ
ng c
h
ị u
hế đ
ộ h
óa đ ơ n c h
ứ
ng
từ
.
31
3.1.5 k
h ấ u trừ k
ê kh a i th u
ế, h o à
n
t h
uế
.
32
3.2 C Ơ CH Ế
N NH Â
N C Ủ A
T H ỰC T R Ạ
N G
T R Ê
N
.
34
P H
Ầ N 4: G
I
Ả I P H
Á P
, K
I
Ế
.
35
4.1. V Ề
CH Í
N H SÁ
C H
.
35
4.1.1. Đ ố
i tư ợ
ng c
h
ị u t
h u ế
.
35
4.1.2. Th u
t ừ
.
37
4.1.5. K
h ấ u tr ừ
, k
ê kh a
i , h
o
àn t h
uế G
T G
T
.
38
4.1.6. V
ấn đ
40
4.2. V Ề
C Ơ CH Ế
Q U Ả
N L Ý
.
40
4.2.1. Cơ c
h
ế t ự k
h a
i –
tự
n
ộp
.
40
4.2.2. K
hị đ ố
i v
ới c
ác c
ơ q u a
n cấp t r
ên
.
42
P H
Ầ N 5: KẾT
L U
Ậ N
.
44
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
17/06/2003 Quốc hội
Thông tƣ 45/2009/TT-BTC
11/03/2009 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện
Thông tƣ 112/2009/TT-BTC
02/06/2009 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với
vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải
Thông tƣ 55/2010/TT-BTC
16/04/2010 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh
-
Truyền hình tỉnh, thành phố
Thông tƣ 15□/2010/TT-BTC
27/09/2010 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với các c◻quan báo chí
Thông tƣ 09/2011/TT-BTC
21□01/2011 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
1.3 Đôi nét về thuế GTGT tại Việt Nam.
1.3.1 Đối
tƣợng
chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối
tượng chịu thuế GTGT (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế bên dưới đây.
– phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm
viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo
hiểm bồi
thường
người
lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên
quan đến con
người,
chăm
sóc sức khỏe con người;
7.2. Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp
khác;
7.3. Tái bảo
hiểm;
7.4. Đào tạo đại lý bảo
hiểm;
7.5. Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch
nước
ngoài
do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển
đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia
có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài
chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền
chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của
pháp
luật.
loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của
nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng,
an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định
của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ
ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân
đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,
tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất,
gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với
bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi
thuế
quan
và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ,
đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy
định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng,
xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao
thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không
bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT,
trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;
+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền
hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT;
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
GTGT =
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
-Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu
và
phí
thu thêm mà CSKD được hưởng.
-Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp
thuế
có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
b/ Thuế suất
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và
hàng
thí nghiệm khoa học;
+ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
+ Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT
+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường và các hàng
hóa,
dịch
vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% và 5%.
1.3.5
Phƣơng
pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT.
a/ Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:
+ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra
trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi
trên hoá đơn GTGT;
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp
ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ
kế
toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn,
chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT.
1.3.7 Đăng kí, kê khai, nộp thuế
a/ Đăng kí thuế
- CSKD kể cả các công ty,nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực
thuộc
CSKD
chính phải đăng ký nộp thuếvới Cục thuế hoặc Chi cục thuế nếu là
cá nhân kinh doanh về địa điểm kinhdoanh, ngành nghề kinh doanh, lao
động, tiền vốn, nơi nộpthuếvà các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký
nộp thuế và hướng dẫn của cơ quanthuế.
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là10 ngày kể từ
ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và cấp con dấu;
trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động
kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh.
- Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinhdoanh,
chuyển
trụ
sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá
sản, hợp nhất, chia, tách hay thành lập các Công ty, nhà máy, xí nghiệp,chi
nhánh, cửa hàng mới phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là
10 ngày trước khi có sự thay đổi đó
- Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương
(tỉnh,
thành
phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ
thuộc, như Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán
hàng ở một địa phương khác thì CSKD phải đăng ký nộp thuếvới cơ quan
thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phảiđăng ký nộp
đủ
hoá đơn, chứng từ, ghi chép hạch toán sổ kếtoán đúng
chế độ, kê khai, nộp thuế GTGT đúng chế độ và tự nguyện đăngký thực
hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì được ápdụng tính
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Cơ sở phải lập và gửi bảnđăng ký
nộp thuế (theo mẫu số 09/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)cho cơ
quan thuế nơi cơ sở đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế khi nhận đượcđăng ký
của cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, thông báo kịp thời cho cơ sở vềviệc
được áp dụng hay không được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ
thuế GTGT (nêu rõ lý do không được áp dụng) trong thời hạn chậm nhấtlà
30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở. Cơ sở chỉ được thựchiện
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi được cơ quan thuế thông báocho
áp dụng. Những cá nhân
(hộ) kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi được cơ quan thuế
thông báocho áp dụng. Những cá nhân (hộ) kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đã được áp dụng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ
thuế, nếu trong quá trình thực hiện, cơ sở không thực hiện đúng cácđiều kiện quy định thì cơ
quan thuế áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộpvà ra thông báo đình chỉ việc nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinhdoanh đã
thực
hiện
đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có tráchnhiệm
cấp mã số
thuế
và
giấy chứng nhận đăng ký thuế cho CSKD.
b/ Kê khai thuế và nộp thuế GTGT
với
cơ
quan thuế, nhưng hàng tháng, CSKD phải rà soát hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế
toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn để sót chưa kê khai
hoặc
số
thuế
nộp
chưa đúng với số thuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng
tiếp theo.
* Nộp thuế
-Hàng tháng, CSKD nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo số đã
kê
khai.
Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp tờ khai thuế của tháng
kê khai (ngày 25 của tháng tiếp theo). Đối với những CSKD nộp thuế bằng chuyển
khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách
nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy
nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đối với CSKD nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày
nộp thuế vào ngân sách
nhà
nước
được xác định là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền
thuế.
* Kê khai, nộp thuế trong
trƣờng
doanh các hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng sẽ không được tính thuế giá trị
gia tăng cho người mua, như vậy, toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đã trả khi mua các yếu tố
đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào giá thành
sản phẩm, từ đó làm tăng chi phí, giảm khả năng cạnh tranh của những hàng hoá, dịch vụ
này trên thị trường trong nước và quốc tế. Do đó, cần rà soát để chuyển sang đối tượng chịu
thuế nhằm đảm bảo tính liên hoàn của thuế giá trị gia tăng và tạo thuận lợi hơn cho cơ sở
sản xuất, kinh doanh.
Để phù hợp với thông lệ quốc tế, Luật thuế giá trị gia tăng quy định một số dịch vụ
tài chính cụ thể thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nên trong thực tiễn thi hành, cùng
với quá trình hội nhập và sự phát triển của thị trường tài chính đã xuất hiện ngày càng nhiều
các dịch vụ tài chính mới chưa được quy định trong Luật, như: dịch vụ hoán đổi lãi suất, hợp
đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, quyền chọn bán, bán ngoại tệ, (gọi
chung là các dịch vụ tài chính phái sinh) và các giao dịch chuyển nhượng vốn. Vì vậy, các
dịch vụ tài chính mới này cần được bổ sung vào Luật để đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá
trình thực hiện và phù hợp với thông lệ quốc tế.
*** Tại Khoản 4 Điều 4, Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 và sửa đổi, bổ sung
quy định: “Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản
cố định của doanh nghiệp; Thiết bị, máy móc, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương
tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí”; Tại thời điểm khi ban
hành Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 thì quy định này là phù hợp với điều kiện của nước
ta. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đã có nhiều dự án đầu tư có công nghệ mới vào sản
xuất máy móc, thiết bị, vật tư thay thế hàng nhập khẩu. Trên thực tế việc xác định máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư loại trong nước chưa sản xuất được để làm căn cứ xác
định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thường không kịp thời. Để
đảm bảo công bằng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước chú trọng đầu tư vào
vì các hoạt động này chủ yếu do các đơn vị sự nghiệp thực hiện bằng nguồn kinh phí ngân
sách nhà nước. Đến nay, thực hiện chủ trương xã hội hoá, Nhà nước khuyến khích các đơn
vị sự nghiệp chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, thực hiện cung cấp hàng
hoá, dịch vụ theo phương thức Nhà nước đặt hàng, đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện
để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bỏ vốn đầu tư. Việc tiếp tục áp
dụng không chịu thuế đối với những hàng hoá, dịch vụ này sẽ không còn phù hợp, không
khuyến khích doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư, ảnh hưởng đến chủ trương xã hội hoá.
Do đó, tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 hai nhóm hàng hoá, dịch vụ nêu trên đã
được chuyển vào diện chịu thuế để đảm bảo tính liên hoàn của thuế giá trị gia tăng, doanh
nghiệp kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ này được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào,
giảm chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ
theo phương thức Nhà nước đặt hàng thì Nhà nước bố trí đủ kinh phí để doanh nghiệp nộp
thuế.