CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH nước QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP - Pdf 20

MỤC LỤC
A. KHÁI QUÁT CHỦ TỊCH NƯỚC.
I. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC.
II. THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC.
III. MỐI QUAN HỆ CỦA CTN VỚI CÁC CƠ QUAN Ở TW.
IV. VIỆC BẦU CHỦ TỊCH NƯỚC VÀ PHÓ CHỦ TỊCH
NƯỚC.
V. HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH.
B. SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC.
I. SO SÁNH QUA CÁC NĂM.
II. SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN.
Luật Hiến Pháp
1
Luật Hiến Pháp
2
A. KHÁI QUÁT CHỦ TỊCH NƯỚC.
I. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC.
1. Khái niệm, tính chất của chủ tịch nước.

Là một thiết chế tồn tại trong các kiểu nhà nước chủ nô,
nhà nước PK, nhà nước TBCN và nhà nước XHCN, Chủ tịch
nước (CTN) về cơ bản được xác định là người đứng đầu nhà
nước về đối nội, đối ngoại.
Tuy nhiên, pháp luật mỗi quốc gia quy định về CTN có
sự khác nhau tùy thuộc vào hình thức chính thể mà tên gọi, vị
trí, trật tự hình thành có những nét đặc thù riêng.
2. Vị trí của CTN trong bộ máy nhà nước.
+ HP 1946:
CTN không phải là một thiết chế độc lập mà là một bộ
phận cấu thành của Chính phủ (Đ.44, hp46)

+ Các phó chủ tịch Hội đồng NN;
+ Tổng thư ký Hội đồng NN;
+ Các ủy viên Hội đồng Nhà nước.
+ HP 1992:
CTN là một cơ quan nhà nước ở Trung ương được tách
ra từ Hội đồng nhà nước.
CTN là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước
CHXHCNVN về mặt đối nội, đối ngoại ( Đ.101, hp 1992).
CTN do QH bầu trong các đại biểu QH, chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước QH, có thể bị QH bãi nhiệm,
miễn nhiệm, bổ phiếu tính nhiệm. ( Đ.102, hp 1992).
Luật Hiến Pháp
4
II. THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC.
Thẩm quyền của Chủ Tịch nước được Hiến pháp quy
định ở Điều 103 (gồm 12 vấn đề) và ở một số điều khoản khác
có liên quan (như Điều 135, và Điều 139). Có thể phân chia các
nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ Tịch nước thành hai nhóm:
a. Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức
năng đại diện, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại.
Cử đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận
Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài.
Tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng
đầu Nhà nước khác.
Quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế,
trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định. Ở đây tùy mức
độ quan trọng của điều ước hoặc theo quy định và điều ước mà
quyết định Chủ tịch nước hay Quốc Hội phê chuẩn.
Quyết định cho nhập, thôi hoặc tước quốc tịch Việt nam.

ngày kể từ ngày được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại
thông qua hoặc từ khi QH quyết định (Điều 51 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật).
* Trong lĩnh vực hành pháp:
CTN tham gia thành lập CP, giám sát hoạt động của CP,
TTCP, các bộ trưởng và các thành viên khác của CP, nghe báo
cáo công tác của CP, TTCP, miễn nhiệm, cách chức PTT, bộ
trưởng và các thành viên khác của CP ( căn cứ vào nghị quyết
của QH); ban bố tình trạng khẩn cấp khi ủy ban thường vụ QH
không thể họp được; trong thời gian QH không họp, quyết định
tạm đình chỉ công tác của PTT, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ theo đề nghị của thủ tướng ( Đ 20 luật tổ chức QH
năm 2001)
Luật Hiến Pháp
6
* Trong lĩnh vực tư pháp và giám sát:
CTN giới thiệu để Quốc Hội bầu Chánh án Toà án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bổ
nhiệm các thẩm phán toà án nhân dân các cấp, các kiểm sát
viên và điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chủ Tịch
nước xem xét và quyết định việc ân giảm án tử hình. Chánh án
Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;
trong thời gian Quốc Hội không họp thì chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc Hội và Chủ
Tịch nước.
Để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của
mình Hiến pháp quy định CTN có quyền tham dự các phiên
họp của Uỷ ban thường vụ QH. Khi xét thấy cần thiết có quyền
tham dự các phiên họp của CP (Điều. 105 Hiến pháp).

sung luật hiện hành . (Khoản7, Đ.103,hp92 ; Đ.87, hp92)
2. Mối quan hệ chủ tịch nước với UBTVQH
a, Về mặt tổ chức:
UBTVQH giới thiệu để QH bầu CTN trong số các đại
biểu QH. ( Đ. 81, luật TCQH, 2001)
b, Mối quan hệ về kiểm tra, giám sát:
Chủ tịch nước có quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại
pháp lệnh trong vòng 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh đó được
thông qua. (K7 Đ. 103 HP92.)
UBTVQH có quyền đề nghị QH bãi nhiệm, miễn nhiễm,
bỏ phiếu tín nhiệm đối với CTN.
c, Về hoạt động :

Luật Hiến Pháp
8
CTN chịu trách nhiệm hợp pháp hóa các quyết định của
UBTVQH.
Vd: công bố pháp lệnh của UBTVQH; căn cứ vào nghị
quyết của UBTVQH, CTN công bố tình trạng chiến tranh khi
nước nhà bị xâm lược, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên
cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp. (K 5, 6 Đ. 103 HP92)
Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của
UBTVQH
Chủ tịch nước có quyền đề nghị UBTVQH triệu tập QH
họp bất thường
3. Mối quan hệ CTN với CP
a, Về mặt tổ chức:
CTN giới thiệu để QH bầu Thủ tướng chính phủ trong
số các Đại biểu quốc hội. K3, Đ.103 HP92.
Căn cứ vào nghị quyết của QH, CTN ra quyết định bổ

biểu QH. (K3 Đ.103 HP92)
CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án,
Thẩm phán TANDTC, Phó viện trưởng, kiểm soát viên
VKSNDTC, công bố lệnh đại xá, quyết định đặc xá, xét và
quyết định việc ân xá, giảm án đối với tử hình. (Đ.103 HP92)
b, Mối quan hệ về kiểm tra, giám sát:
Trong thời gian QH không họp, chánh án TANDTC,
viện trưởng VKSNDTC chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước UBTVQH và CTN. (Đ.135 HP92)
Luật Hiến Pháp
10
IV. VIỆC BẦU CHỦ TỊCH NƯỚC VÀ PHÓ CHỦ
TỊCH NƯỚC.
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013
CTN
- Chọn
trong Nghị
viện nhân
dân và
phải được
hai phần
ba tổng số
nghị viên
bỏ phiếu
thuận.
(Đ.45)
- Do Quốc
hội nước Việt
Nam dân chủ

)
-Do
Quốc
hội bầu
trong số
đại biểu
Quốc
hội.
(Đ.92)
Phó
CTN
- Lần đầu
tiên quy
định chức
vụ Phó
chủ tịch
nước
(Đ.44)
- Được
chọn trong
nhân dân
(Đ.46)
- Bầu theo
lệ thường
(Đ.46)
- Việc tuyển
cử và nhiệm
kỳ của Phó
Chủ tịch quy
định như việc

hội bầu
trong số
đại biểu
Quốc
hội.
(Đ.97)
Luật Hiến Pháp
11
V. HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH.
CTN giữ chức vụ chủ tịch QP và AN.
Hội đồng quốc phòng và an ninh. Là người đứng đầu
nhà nước về lĩnh vực QP và AN, CTN có thẩm quyền thống
lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân. Giúp cho CTN trong lĩnh
vực này là hội đồng QP và AN.
Theo HP 46,59,80 HĐQP thành lập nhưng phạm vi hoạt
động chỉ trong lĩnh vực về quốc phòng ( HĐQP là 1 cơ quan
của QH nhưng lại thực hiện nhiệm vụ quyền hạn, HP80 )
Theo Hp92 thành lập mới ủy ban QP và AN, là ủy ban
thường trực của QH, được QH thành lập để thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan chuyên môn của QH. Thành viên của ủy ban PQ
và AN phải là đại biểu QH, do QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm.
Thành viên của UB QP và AN không đồng thời là thành
viên CP.
Bên cạnh UBQP và AN còn có HĐQP và AN là cơ quan
của CTN, được QH thành lập. thành viên của HĐQP và AN
không nhất thiết là đại biểu QH.
+ HP1946:

Theo điều 49 điểm b: Chủ tịch nước giữ quyền Tổng
chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng

Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ QH, ra lệnh tổng
động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp,
trong trường hợp Ủy ban thường vụ QH không thể họp được,
ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa
phương. Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các
lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp đại sứ, những hàm, cấp
nhà nước trong lĩnh vực khác, quyết định tặng thưởng huân
chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệu vinh
dự nhà nước. (Trích điều 103 khoản 2, 5, 6, 9)
Luật Hiến Pháp
13
Luật Hiến Pháp
14
B. SỰ THỪA KẾ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC.
I. So sánh qua các năm.
1. Tên gọi, nhiệm kỳ
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013
+ CTN.
+ Thành
viên CP.
+ CTN
VN được
bầu trong
thời hạn 5
năm.
+ CTN.
+ Tách ra
khỏi CP.

+ Đứng
đầu NN.
+ Đứng
đầu
Chính
phủ
+ Đứng
đầu NN
thay mặt
NN về mặt
đối nội,
đối ngoại.
+ CTN tập
thể - đứng
đầu NN.
+ Vừa là
cơ quan
thường
trực QH
+ Đứng đầu
NN thay
mặt NN về
mặt đối nội,
đối ngoại.
( Đ.101)
+ Đứng
đầu NN
thay mặt
NN về mặt
đối nội,

1992
DTSTHP
2013
+ Quyền
hạn lớn:
- Quyền
phủ
quyết
luật
NVND.
- Tổng
chỉ huy
quân
đội.
- Ban
hành sắc
lệnh có
giá trị
gần
giống
như luật.
+ Hạn hẹp hơn HP
1946.
- Không có quyền phủ
quyết luật QH.
- Không là tổng chỉ huy
quân đội mà chỉ thống
lĩnh lực lượng vũ trang.
- Không có quyền ban
hành sắc lệnh có giá trị

HP 1992
Luật Hiến Pháp
16
5. Chế độ, trách nhiệm của CTN.
HP 1946 HP 1959 HP 1980 HP 1992 DTSTHP
2013
Không
phải chịu
trách
nhiệm gì
trừ tội
phản bội
tổ quốc
Chịu trách
nhiệm và
báo cáo
công tác
trước QH.
Chịu trách
nhiệm và
báo cáo công
tác trước
QH.
Chịu
trách
nhiệm và
báo cáo
công tác
trước
QH.

tham dự và chủ toạ các phiên họp của Hội đồng Chính phủ. Có
thể thấy, CTN lúc này đóng vai trò phối hợp giữa QH và Chính
phủ, tuy vẫn còn nghiêng nhiều về phía Chính phủ. Đây là
những điểm kế thừa (lưu giữ) vị trí của CTN đối với Chính phủ
ở Hiến pháp trước.
HP1980:

Thiết chế Chủ tịch nước cá nhân bị xoá bỏ, thay vào đó
là thiết lập chế độ Chủ tịch nước tập thể dưới hình thức Hội
đồng Nhà nước.
+ Sự phát triển:
Các vấn đề thuộc quyền hạn của Nguyên thủ quốc gia
đều được phối kết hợp giữa QH và HĐNN, được thảo luận tập
thể và quyết định theo đa số thường chắc chắn và tránh được
những ngẫu nhiên; bộ máy bớt được một số khâu và đơn giản
các thủ tục làm việc.
HP 1992:
Bên cạnh những ưu điểm của chế độ CTN tập thể cũng
có không ít các khiếm khuyết như: mọi vấn đề phải bàn bạc tập
thể và quyết định theo đa số nên chậm chạp; không phân định
hoạt động tập thể của cơ quan thường trực của Quốc hội và
chức trách cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động đại diện
nhà nước
+ Sự phát triển:
Vậy nên trước đây Hội đồng Nhà nước - Chủ tịch tập
thể - là một cơ cấu nằm trong Quốc hội. Nay Hiến pháp 1992
tách Chủ tịch nước thành thiết chế riêng, song vẫn nghiêng về
phía Quốc hội, gắn bó chặt chẽ với Quốc hội chứ không gắn
Luật Hiến Pháp
18

giám sát các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp;
phân biệt những nhiệm vụ, quyền hạn do một mình Chủ tịch
nước thực hiện và những nhiệm vụ, quyền hạn trong sự phối
hợp với các cơ quan nhà nước cấp cao khác.
Luật Hiến Pháp
19
Như vậy, có thể thấy, chế định Chủ tịch nước cá nhân được tái
lập và kế thừa nhiều điểm ưu việt của chế định này trong các
hiến pháp trước đã bảo đảm được sự độc lập, chủ động giải
quyết nhanh các nhiệm vụ, đồng thời góp phần tăng cường tính
phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện quyền lực nhà nước - là những yếu tố góp phần tăng
cường hiệu lực và hiệu quả, tính nhanh nhạy của bộ máy nhà
nước trong thời kỳ đổi mới.
+ Sự kế thừa:
Trong Hiến pháp 1992, thiết chế CTN được xây dựng lại.
Mô hình lần này vừa tiếp thu những ưu điểm của mô hình CTN
của Hiến pháp 1946 và 1959, vừa giữ được sự gắn bó giữa QH,
Uỷ ban Thường vụ QH và CTN trong việc thực hiện các chức
năng nguyên thủ quốc gia trong thể chế HĐNN trong Hiến
pháp 1980 (là đặc trưng của bộ máy nhà nước xã hội chủ
nghĩa), đồng thời có thêm những đặc trưng mới để bảo đảm sự
phân công và phối hợp giữa các cơ cấu trong bộ máy nhà nước.
Hiến pháp 1992 ( Đ.101) xác định tính chất Chủ tịch nước
là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt cho nước CHXHCNVN
về đối nội và đối ngoại. Những tính chất này cũng giống như
các bản hiến pháp trước, phần nhiều là theo thông lệ.
Luật Hiến Pháp
20
DANH SÁCH NHÓM THUYẾT TRÌNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status