BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA SINH
H
Ọ
C
٭٭٭
BÀI TỰ
HỌC
Môn: ĐẤT VÀ PHÂN
BÓN
Tháng 11 / 2008
Mục
Lục
Trang
PHẦ
N A:
ĐẤT
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
………… 6
1.2.1.Sơ lược quá
trình……………………………………………
……… 6
1.2.2.Cơ sở phân loại đất Việt
Nam……………………………………………
… 6
1.2.3. Một số bảng phân loại
đất………………………………………………
… 8
2. Vốn đất và các nhóm
đất………………………………………………………
……… 8
2.1.Chia theo hiện trạng sử dụng
đất…………………………………………………….
8
2.1.1.Diện tích các loại đất trên toàn quốc (ha)
…………………………………….8
2.1.2.Đất lâm nghiệp có rừng(ha)
…………………………………………………
9
2.1.3.Đất chuyên dụng (ha)
…………………………………………………
… 9
2.2. Chia theo kết quả phân loại
đất…………………………………………….
9
3.
M
ột
…
…
…
…
…
…
…
.9
3
3.1. Nhóm đất cát biển
………………………………………………
…………9
3.1.1. Đất cồn cát trắng, vàng (Luvic
Arenosols)……………………… 10
3.1.2. Đất cồn cát đỏ (Rhodic Arenosols)
……………………………… 10
3.1.3. Đất cát biển(Haplic Arenosols)
……………………………………10
3.2. Nhóm đất mặn
………………………………………………
……………10
3.2.1. Đất mặn sú, vẹt, đước (Gleyic
Salic Fluvisols)……………………10
3.2.2. Đất mặn nhiều(Hapli Salic
Fluvisols)…………………………… 10
3.2.3. Đất mặn trung bình và ít (Molli
Salic Fluvisols)………………… 10
3.3. Nhóm đất phèn
………………………………………………
………… 10
2.2. Ảnh hưởng của phân bón đối với chất lượng nông
phẩm……… 13
2.3. Bón phân là biện pháp cải thiện môi trường
đất……………………………13
3. Tình hình sử dụng phân bón trong thời gian qua……………………………………13
3.1. Trên thế
giới……………………………………………………… 14
3.2. Ở Việt
Nam…………………………………………………………………14
ChươngIII: VÔI VÀ CÁCH BÓN VÔI………………………………………….……… 14
1. Tác dụng của việc bón vôi………………………………………………………… 14
1.1. Vai trò sinh lí dinh dưỡng của
canxi……………………………… 14
1.2. Tác dụng của việc bón vôi đối với độ phì nhiêu của
đất……………………14
2. Phương pháp định lượng vôi bón……………………………………………………15
3. Chọn nguyên liệu có vôi…………………………………………………………… 15
4. Phương pháp bón vôi……………………………………………………………… 16
Chương IV: PHÂN HỮU CƠ…………………………………………………………… 16
1. Khái niệm phân hữu cơ…………………………………………………………… 16
2. Vai trò của phân hữu cơ…………………………………………………………… 16
2.1. Phân hữu cơ cải tạo hóa tính đất……………………………………………16
2.2. Phân hữu cơ cải tạo lí tính đất………………………………………………16
2.3. Phân hữu cơ tăng cường sinh tính của đất………………………………….17
3. Sự chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong quá trình chế biến……………………….17
4. Kĩ thuật sử dụng phân hữu cơ…………………………………………………… 18
5. Phân chuồng…………………………………………………………………………18
6. Phân xanh……………………………………………………………………………18
7. Phân vi sinh vật…………………………………………………………………… 18
8. Các loại phân hữu cơ khác………………………………………………………… 19
hợp với nghiên cứu các phẩu diện đất và số liệu phân tích tính chất lí hóa học của đất
sẽ biết được quá trình hình thành đất.
- Xây dựng bảng phân loai đất: Theo hệ thống phân vị chặc chẽ với tên đất
rỏ rang.
điểm:
o L o
ại
đ
ất: là một nhóm đất lớn, phổ biến. Một loại đất có cùng các đặc
+ Cùng đặc điểm phân giải chất hữu cơ.
+ Cùng quá trình phong hóa đá và khoáng vật nguyên sinh; cùng kiểu
hình thành khoáng vật thứ sinh và phức chất hữu cơ - vô cơ.
+ Cùng chế độ nước trong đất
+ Cùng một cách di chuyển các chất trong đất.
+ Cùng một kiểu cấu tạo phẩu diện.
+ Cùng hướng sử dụng, cùng áp dụng các biện pháp để duy trì và tăng
dần độ màu mỡ của đất.
o L o
ại
ph ụ
: là đơn vị trong phạm vi loại, khác nhau về mức độ thể hiện
quá trình hình thành đất.
o Th uộ
u đ
i ể
m củ
a phương pháp Soil taxono m y:
Dùng những chỉ tiêu định lượng và các dấu hiệu đặc trưng của tầng đất và
các tính chất hiện tại của đất để phânloại đất
Mang tính chất chuyên ngành sâu, tính hệ thống cao và hệ thống mở dể
dàng bổ sung những đất mới.
Sử dụng thuật ngữ mới gắn với bản chất và tính chất đất.
Khuyết
đ
i ể
m : Chỉ có những chuyên gia theo hệ thống này mới hiểu và
ứng dụng được.
1.1.3 Phân loại đất của FAO –
UNESCO
a. Cơ sở của phương pháp
Dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các tính chất hiện tại của đất.
b. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu quá trình hình thành đất
- Định lượng tầng chẩn đoán:
Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán. Có các tầng đất cơ bản và các
tầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng.
2 hướng tích cực và tiêu cực.
b. Những quá trình hình thành và biến đổi chính diễn ra trong đất
- Quá trình hình thành đất mặn: chủ yếu do nước mặn tràn, đồng thời cũng
do mạch nước ngầm mặn dâng muối lên trong mùa khô.
- Quá trình hình thành đất phèn: 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tích lũy pyrite (FeS
2
) hình thành đất phèn tiềm tàng
+ Giai đoạn oxi hóa FeS
2
thành đất phèn hoạt động
- Quá trình hình thành phù sa:
Được hình thành do quá trình bờ biển và các hệ thống sông mang sản phẩm từ
vùng địa hình xói mòn bồi đấp thêm các thềm biển cũ.
Chất lượng của phù sa phụ thuộc bản chất của đất theo lưu vực sông.
Thành phần của phù sa còn phụ thuộc tốc độ lắng động của các cấp hạt và tốc
độ dòng chảy.
- Quá trình glây:
VSV phân giải trong điều kiện yếm khí sẽ sản ra cá hợp chất khử như H
2
S,
CH
4
…đồng thời các chất oxi hóa như Fe
3+
, Mn
4+
, SO
2-
, NO
.8H
2
O có màu xanh lơ. Mn
2+
thường ở
dạng Mn(OH)
2
màu trắng di chuyển trong đất.
Căn cứ vào mức độ glây của đất ta sẽ đánh giá được mức độ yếm khí của đất.
- Quá trình rửa trôi và bào mòn đất:
Do khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều và tập trung, tập quán canh tác lạc hậu,
địa hình có nhiều núi, dốc nên quá trình rửa trôi và bào mòn các chất kiềm, kiềm thổ,
các chất dinh dưỡng và thành phần sét xảy ra mạnh.
Quy trình sử dụng đất dốc hợp lí:
Từ cấp 1(<3
o
) đến cấp 3(8
o
– 15
o
): phát triển cây nông nghiệp
Từ cấp 4(15
o
–20
o
) và cấp 5(20
o
–25
o
): phát triển nông–lâm kết hợp
II. Đất mặn
III. Đất phèn (chua mặn)
IV. Đất lầy và than bùn
V. Đất phù sa
VI. Đất xàm bạc màu
VII. Đất xám nâu vùng bán khô hạn
VIII. Đất đen
IX. Đất đỏ vàng(Feralit)
X. Đất mùn vàng đỏ trên núi
XI. Đất mùn trên núi
XII. Đất pôtzôn
XIII. Đất xói mòn trơ sỏi đá
b. Bảng phân loại đất Việt Nam theo phương pháp định lượng của FAO-
UNESCO (Bảng A.15 trang 185)
2. V ố
n đấ
t và các nhóm đấ
t
2.1 Chia theo hiện trạng sử dụng
đất
2.1.1 Diện tích các loại đất trên toàn quốc (ha)
Diện tích tự nhiên: 32.924.060
Đất nông nghiệp: 9.345.346
Đất lâm nghiệp có rừng: 11.575.429
Đất chuyên dùng: 1.532.843
Đất ở: 443.178
Đất chưa sử dụng và núi đá: 9.282.718
t chính c ủ
a V
iệt Nam - sử dụ
ng và c ả
i tạ
o
3.1 Nhóm đất cát biển (533.44ha)
Được hình thành dọc ven biển, phần lớn là ven biển miền Trung. Có thể chia
thành 5 loại:
3.1.1 Đất cồn cát trắng, vàng (Luvic Arenosols): 222.043ha
Thường phân bố ở sát biển. Đây là loại đất chưa phát triển, cá tầng chưa phân
biệt rỏ ràng, gần như đồng nhất từ trên xuống dưới. Về thành phần cấp hạt, chủ yếu là
các cấp hạt 0,05-2 mm: chiếm từ 86-95%, nên có thể sử dụng để xây dựng được, ít
chua, ĐPN rất thấp, giữ nước giữ màu kém
3.1.2 Đất cồn cát đỏ (Rhodic Arenosols): 76.886ha
Loại đất này nên kết hợp sử dụng cho nông lâm nghiệp. Trồng cây chắn gió và
lấy gỗ, đồng thời làm rừng phòng hộ cho các vùng có thể đưa vào trồng cây hoa màu và
lương thực.
3.1.3 Đất cát biển(Haplic Arenosols): 243.505ha
Có ít mùn (0,1-1%), CHC phân giải mạnh (C/N < 5), NPK tổng số và dể tiêu
đều nghèo (N: 0,03-0,05%, P
2
O
5
: 0,02-0,04%, K
chủ yếu khoáng jarosite dưới dạng đốm, vệt vàng rơm, có pH
H2O
thường =3-4. Có tỉ lệ
CHC cao, mức độ phân giải thấp, đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình và nghèo,
2-
kali tổng số thường giàu, lân dể tiêu rất nghèo, đất rất chua, Al
3+
di động cao, SO
4
TPCG phần lớn là sét.
cao,
3.4 Nhóm đất phù sa (3.400.059ha)
3.4.1 Đất phù sat rung tính ít chua(Eutric Fluvisols): 225.987ha
Đây là loại đất phù sa màu mỡ, DTHT và mức độ bão hòa bazơ cao, có phản
ứng trung tính và ít chua, tỉ lệ Ca
2+
cao, CHC và chất dinh dưỡng thuộc loại
khá.
3.4.2 Đất phù sa chua( Distric Fluvisols): 1.665.892ha
Có tỉ lệ CHC trung bình, đạm và kali trung bình, lân trung bình và nghèo,
DTHT trung bình.
3.4.3 Đất phù sa glây (Gleyic fluvisols): 1.011.180ha
Đất chua, hàm lượng mùn và N tổng số khá, do đất ngập nước thường xuyên
nên xác CHC khoáng hóa chậm. Đất có ĐPN tiềm tàng cao, có tính đệm khá, nhưng
hàm lượng chất dinh dưỡng dể tiêu thấp, đặc biệt P,K thấp.
3.4.4 Đất phù sa có tầng đốm gỉ (Cambic Fluvisols): 500.000ha
Có TPCG thịt nặng, dưới tầng mặt có tầng setquioxyt loang lổ, đốm gỉ, có nơi
kết von nâu xen kẻ, tầng dưới sâu là tầng sét glây.
3.5 Nhóm đất xám (19.970.642ha) chiếm đến gần 2/3 diện tích cả
nước
Feralit, độ no bazơ thường < 50%, DTHT < 24 me/100g sét, TPCG nhẹ và nghèo chất
dinh dưỡng.
3.5.5 Đất xám mùn trên núi (Humic Acrisols): 3.139.285ha
Có hàm lượng CHC cao, từ 4-10%. Phân bố ở độ cao >700m.
3.6 Nhóm đất đỏ
(3.014.549ha)
Đặc trưng:
- Có TPCG thịt pha cát hay mịn hơn.
- Dày ít nhất 30 cm.
- Có khả năng trao đổi cation, CEC < 16 me/100g sét.
- Có dưới 10% sét phân tán trong nước.
- Có tỉ lệ limon/ sét < 0,2.
- Có dưới 5% đá chưa phong hóa.
3.6.1 Đất nâu đỏ( Rhodic Ferralsols): 2.425.288ha
Phát triển trên bazan, thường có tầng phong hóa dày, cấu trúc đoàn lạp viên rõ,
độ xốp cao, dung trong thấp. Có TPCG nặng, hàm lượng limon thấp, sét cao, phản ứng
của đất chua, độ no bazơ thấp, nhưng có nhiều đặc điểm tốt như đất dày, tơi xốp, nhiều
mùn.
3.6.2 Đất nâu vàng ( Xanthic Ferralsols): 429.059ha
Đất có phản ứng chua, độ no bazơ thấp, nghèo mùn, đạm và kali tổng số hơi
nghèo, lân tổng số trung bình, riêng đất nâu vàng phát triển trên đá vôi thì kém tơi xốp
hơn, rất chua (pH = 4,0 – 4,5) và có tầng đất không dày.
3.6.3 Đất mùn vàng đỏ trên núi( Humic Ferralsols):118.247ha
Đây là loại đất Feralit phát triển trên đá macma bazơ, trung tính và đá vôi, có
tầng mặt xám đen tơi xốp, nhiều mùn (> 5%), không có kết von, đá ong.
Đất có phản ứng chua vừa đến ít chua, hàm lượng lân nghèo đến trung bình,
kali tổng số trung bình khá, khả năng trao đổi cation thấp, CEC <16 me/100g sét, nghèo
cation kiềm trao đổi, tỉ lệ limon/sét < 0,2: Mức độ Feralit yếu hơn đất nâu vàng và
không điển hình.
///////////////////////////////
Bón phân phải đúng thời kì sinh trưởng của cây
•
Bón phân phải đúng liều lượng
•
Bón phân theo đúng tỉ lệ giữa các loại phân
2.2. Ảnh hưởng của phân bón đối với chất lượng nông phẩm
Trong việc canh tác, phải dùng biện pháp phân bón để cân đối lại thành phần
dinh dưỡng trong nông phẩm để bảo đảm sức khỏe cho người và gia súc, tránh nuôi
bằng các nông phẩm có tỉ lệ chất khoáng không cân đối.
2.3. Bón phân là biện pháp cải thiện môi trường đất
- Là biện pháp để hoàn trả lại các chất khoáng cây trồng hút để tạo sản phẩm
hay bị rửa trôi, xói mòn, giữ cho đất khỏi bị suy kiệt đi.
- Là biện pháp bổ sung và điều chỉnh các chất khoáng trong đất, làm cho môi
trường đất trở nên tốt hơn và cân đối hơn.
Những người chủ trương nông nghiêp hữu cơ phản đối việc dùng phân bón hóa
học và thuốc trừ sâu, chỉ dựa vào các quá trình sinh học trong đất. Hệ thống luân canh
có hưu canh cho đất nghỉ ngơi để tái tạo độ phì nhiêu cho đất.
Có bón phân hóa học kết hợp với phân chuồng mới đưa thêm được nguyên tố
mới vào môi trường đất.
3. Tình hình sử dụng phân bón trong thời gian qua
3.1. Trên thế giới
Một số nước trước đây bón quá nhiều phân hóa học (Hà Lan, Bỉ-Luxembua,
Martinic, Thụy Sĩ) giảm mạnh. Một số nước châu Âu khác (Anh, Pháp) đi vào ổn định.
Các nước đang phát triển tăng.
3.2. Ở Việt Nam
3.2.1. Tình hình sản xuất phân hóa học
Từ 1990 đến 2000, việc sản xuất phân hóa học đã tăng trưởng rất nhanh. Tuy
vậy, Việt Nam mới sản xuất được chưa đến 5% phân urê so với lượng cung ứng cho thị
trường.
3.2.2. Việc tiêu thụ phân hóa học
+
, Na
+
, NH
4
vào tế bào, là yếu tố chống độc cho cây.
- Thiếu Ca
2+
, chức năng sinh lí của rể không bình thường, cây không đồng hóa
được nitrat và thấy có hiện tượng tích luỹ gluxit trong tế bào, trao đổi chất trong cây bị
rối loạn.
- Ca
2+
làm giảm tính thấm nước cuả màng tế bào, làm giảm tính hút nước của
cây mà lại tăng thoát hơi nước
1.2 Tác dụng của việc bón vôi đối với độ phì nhiêu của đất
1.2.1 Bón vôi cải tạo tính chất vật lí của đất
Ca
2+
ngưng tụ keo sét khiến cho đất có kết cấu viên bền vững, nhờ dó mà toàn bộ
các đặc tính vật lí của đất đều được cải thiện
1.2.2 Bón vôi cải tạo hóa tính đất
- Đối với đất chua: Ca
2+
trung hoà H
+
trên phức hệ hấp thu.
- Đối với đất phèn: bón vôi có tác dụng trung hòa các ion H
+
, kết tủa các ion
cây
1.2.6 Bón vôi để tạo pH phù hợp với yêu cầu của từng loại cây trồng
1.2.7 Bón vôi để bù lại lượng vôi đã bị rửa trôi và cây trồng đã hút để ổn định độ
bão hòa bazơ cho đất khỏi bị thoái hóa.
2. Phương pháp định lượng vôi bón
Nguyên tắc cơ bản là tìm ra lượng H
+
thực sự làm chua đất, sau đó tính lượng
Ca
2+
cần thiết trung hòa lượng ion H
+
đótheo nguyên tắc: 1 đương lượng Ca
2+
trung hòa
1 đương lượng H
+
- Định lượng H
+
trong phòng thí nghiệm: Tác động đất với dung dịch KCl, 1N
(độ chua trao đổi) gọi là bón vôi theo H
+
trao đổi hay dung dịch natri axetat 1N (độ
chua thuỷ phân); sau đó chuẩn độ ion H
+
rút được.
- Đo pH trao đổi trực tiếp: Sau khi tác động đất với KCl nguyên chuẩn thì so
màu với thang màu tiêu chuẩn nhờ giấy đo pH hay nhờ chỉ thị màu rồi đọc ngay độ pH.
3. Chọn nguyên liệu có vôi
3.1 Đá vôi
: PHÂN HỮU C
Ơ
1. Khái n i
ệm phân h
ữu
cơ
Tất cả các loại chất hữu cơ vùi vào đất sau khi phân giải có khả năng cung cấp
thức ăn cho cây và cải tạo đất là phân hữu cơ. Phân bắc, nước giải, phân gia súc, phân
gia cầm, phân tằm, rác thải, các tàn thể sinh vật, … vùi trong đất cũng được coi là phân
hữu cơ.
2. Vai trò c ủ
a phân
h
ữ u
cơ
2.1 Phân hữu cơ cải tạo hóa tính đất
Phân hữu cơ bón vào đất, sau khi phân giải, sẽ cung cấp cho đất các chất khoáng
làm phong phú thêm nguồn thức ăn cho cây, làm giàu hàm lượng chất dinh dưỡng dể
tiêu cho cây, làm tăng tính đệm cho đất và có tác dụng ngăn chặng quá trình rửa trôi,
làm tăng khả năng trao đổi của đất.
2.2 Phân hữu cơ cải tạo lí tính đất
Chất hữu cơ vào đất làm tăng độ ổn định kết cấu đất. Mùn tăng khả năng kết dính
- Đối với các hợp chất hữu cơ có đạm (Quá trình amôn hoá)
Các hợp chất protit phức tạp bị thủy phân thành các axit amin đơn giản và các
axit hữu cơ:
RCONHCH
2
COOH + H
2
O RCOOH + CH
2
NH
2
COOH
Axit amin đơn giản thủy phân và giải phóng NH
3
:
CH
2
NH
2
COOH + HOH CH
2
OH-COOH + NH
3
Quá trình oxy-hoá axit amin cũng tạo thành NH
3
CH
2
NH
2
COOH + O
Amôn được tạo thành nếu gặp điều kiện hảo khí sẽ oxi-hoá một phần thành nitrat:
2NH
4
+
+ 3O
2
2NO
-
+ 2H
2
O + 4H
+
+ QKalo
2NO
2
+ O
2
2NO
3
+ QKalo
- Đối với các hợp chất hiđrat cacbon (hợp chất chỉ có C-H-O):
Trong điều kiện yếm khí, quá trình phân giải các hợp chất hiđrat cacbon sẽ giải
phóng khí mêtan và khí cacbonic
(C
6
H
10
O
5
)n + nH
4
trong đống phân,
muối sunphat được tạo thành, trong điều kiện yếm khí sẽ dể bốc khí sulfua hidro (H
2
S)
hay tạo thành các muối sulfua.
- Đối với các hợp chất hữu cơ có lân
Phân giải trong điều kiện háo khí sẽ tạo gốc photphat, trong đống phân các muối
photphat hình thành, trong điều kiện yếm khí sẽ để bốc ra khí photphua hidro (PH
3
)
4. Kĩ th uậ
t s ử dụ
ng phân h
ữu cơ
Cần xem xét thành phần và các đặc tính của phân hữu cơ về mặc hóa học, vật lí
học, sinh học để quyết định cách chế biến, cách dùng phân bón cho từng đối tượng khác
nhau. Khi sử dụng cần chú ý đến nguồn bệnh, cỏ daị và vấn đề ô nhiễm môi trường để
có biện pháp khắc phục
5. Phân ch uồng
Là hỗn hợp các chất do gia súc bài tiết ra cùng với chất độn chuồng. Thành phần
hoá học của phân chuồng phụ thuộc vào loại gia súc, chất độn chuồng và phương pháp
bảo quản. Trong phân chuồng có một lượng đạm nhất định nằm dưới dạng amôn (chừng
30%), ngoài N, P, K, Ca, Mg cũng có khá nhiều silic, S và các nguyên tố vi lượng.
6. Phân xanh
Là chất xanh cây phân xanh họ đậu vùi trong đất để làm giàu các chất dinh
dưỡng, nhất là đạm và chất hữu cơ, cho tầng đất canh tác. Nhờ các vi sinh vật cộng sinh
+ Phân vi sinh vật phân giải muối photphat khó tan thuộc loại vi khuẩn
Thiobacillus thiooxindan cung cấp lân dể tiêu cho cây.
- Phân vi sinh vật phân giải khoáng vật có chứa kali
Được sản xuất từ các vi khuẩn có khả năng phân giải các loại muối silicat hoặc
không phải silicat có chứa kali khó tan.
Phân vi sinh vật không chứa nhiều chất dinh dưỡng mà chủ yếu là cải thiện điều
kiện dinh dưỡng của cây, phát huy tiềm lực dinh dưỡng cuả đất để tăng năng suất cây
trồng qua các sản phẩm của hoạt động sống của chúng.
8. Các l oạ
i phâ n
h
ữu cơ
k
há
c
8.1 Phân bắc, nước giải
Là chất bài tiết của con người
8.1.1 Tính chất phân bắc, nước giải
- Có tỉ lệ đạm cao hơn lân và kali, các chất dinh dưỡng dể tiêu hơn trong phân
chuồng nên bón thúc, bón lót đều được.
- Chứa nhiều Na
+