GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 17/8/2009
Ngày dạy: 24/8/2009
Tôi đi học
-Thanh Tịnh-
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs:
1.Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời; thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất
thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, cảm
nhận được những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên.
3.Thái độ : Trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ tuổi ấu thơ lưu giữ sâu sắc trong
kí ức mỗi con người, giáo dục tình yêu trường lớp, yêu kính thầy, mến bạn.
B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1.Thầy: Sgk, Sgv, bài soạn, thiết kế…
2.Trò: Sgk, vở ghi, soạn bài theo câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Ổn định tổ chức :
Hoạt động 2:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Kiểm tra sgk, vở ghi, vở bài soạn
Hoạt động3:Tổ chức dạy - học bài mới:
*Giới thiệu bài :
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu
giữ bền lâu trong trí nhớ , đặc biệt là những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên:
“Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thương”
Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng
của một thời thơ ấu ấy.
chung?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
-Có thể chia làm 5 phần:
P1: từ đầu -> “tưng bừng rộn rã”
P2: tiếp-> “trên ngọn núi”
P3: tiếp-> “trong các lớp”
P4: tiếp-> “chút nào hết”
P5: còn lại
? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật
chính?
-Gv yêu cầu hs đọc thầm 4 câu đầu
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả
được khơi nguồn từ thời điểm nào?Vì
sao ? Cảnh vật ntn?
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi nhớ
lại kỉ niệm cũ ntn? Tâm trạng ấy được
thể hiện qua những chi tiết nào?
? Những cảm giác ấy có mâu thuẫn nhau
không?
-Không mâu thuẫn mà bổ sung nhau, rút
ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ
và hiện tại khiến cho câu chuyện xảy ra
bao năm rồi mà như mới vừa xảy ra hôm
qua, hôm kia thôi.
-Chú thích:2,3,4,5,7
“Ông đốc”: danh từ chung
3.Tác phẩm:
-In trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm
Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn: 19/8/2009
Ngày dạy: 26/8/2009
Tôi đi học
-Thanh Tịnh-
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Tiếp tục giúp hs:
1.Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời; thấy được ngòi bút văn xuôi giàu
chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” .
3.Thái độ: Trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ tuổi ấu thơ lưu giữ sâu sắc trong
kí ức mỗi con người.
B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Thầy: Sgk, Sgv, bài soạn, thiết kế…
2.Trò: Sgk, vở ghi, soạn bài theo câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động1: Ổn định tổ chức:
Hoạt động2: Kiểm tra bài cũ :
? Tâm trạng nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm cũ ntn?
-Hs trả lời, nhận xét, gv đánh giá
Hoạt động3:Tổ chức dạy - học bài mới:
*Giới thiệu bài:
Tâm trạng náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã là những cảm giác trong sáng
nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm đẹp khó quên trong đời
khi được mẹ đưa tới trường. Vậy từng khoảnh khắc, thời gian ấy in đậm trong nhân
vật ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp truyện
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
? Tâm trạng đó của nhân vật được miêu
tả qua những thời điểm nào trong ngày
đầu tiên đến trường của nhân vật?
? Tâm trạng n/v khi nghe ông Đốc gọi
tên … ntn?
? Vì sao n/v bất giác giúi đầu vào lòng
mẹ nức nở khóc khi chuẩn bị rời mẹ vào
lớp?
? Khi bước vào lớp, nhvật thấy gì,có cảm
giác, tâm trạng gì?
? Hình ảnh “một con chim non liệng đến
bên cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ
cánh bay cao” có ý nghĩa gì?
? Có điểm gì thay đổi khi so với ở sân
trường?
? “Tôi đi học” kết thúc truyện có ý nghĩa
gì?
-Mở ra một thế giới mới, hồi nhớ lại kỉ
niệm cuộc đời của nhân vật.
? Văn bản đem lại cho em những hiểu
chúi, muốn…được sử dụng đúng chỗ->
hình dung được tư thế ngộ nghĩnh, ngây
thơ, đáng yêu
->Tâm trạng háo hức, hăm hở, tự nhiên
của đứa trẻ ngày đầu tiên đến trường
b.Khi đến trường:
-Thấy: cảnh dày đặc người, đặc biệt là
các bạn học trò cũ vào lớp
->Tâm trạng : lo sợ vẩn vơ vừa bỡ ngỡ,
vừa ước ao thầm vụng…cảm thấy chơ
vơ, vụng về,lúng túng, muốn bước nhanh
mà toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng
c.Khi nghe ông đốc gọi tên và rời tay
so sánh rất hiệu quả, đó là những hình
ảnh so sánh nào?
tả và biểu cảm
-Truyện giàu chất thơ
2. Nội dung: Văn bản “Tôi đi học” tô
đậm những cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng nhân vật “tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên.
*Ghi nhớ: SgkT9
IV-Luyện tập:
Hs thảo luận
Hoạt động 4: Củng cố:
? Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học?
Hoạt động 5: HDVN:
-Học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật
-Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường đầu tiên?
-Chuẩn bị bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
Tuần 1 Tiết 3 Ngày soạn: 19/8/2009
Ngày dạy: 26/8/2009
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:
1.Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqhệ về cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mqhệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng,
nghĩa hẹp.
3.Thái độ: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập.
B-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8, bài tập ngữ văn
2. Trò: Vở ghi, sgk, trả lời câu hỏi theo nội dung sgk
? Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ
ngữ sau?
-Hs thảo luận nhóm
-Chim:tu hú, sáo…
-Cá : cá rô, cá chép…
*Nhận xét:
-Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của
các từ : thú, chim, cá
-Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của các từ: voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô,
cá chép
-> Động vật > thú, chim, cá > voi, hươu, tu
hú, sáo, cá rô, cá chép
2.Ghi nhớ: Sgk T10
II- Luyện tập:
BT1:
a.Y phục: -Quần: quần đùi, quần dài
-Áo: : áo dài, áo sơ mi
b.Vũ khí: -Súng: súng trường, đại bác
-Bom: bom bi, bom ba càng
BT2:
-Nhóm 1: a: chất đốt
-Nhóm 2 : b: nghệ thuật
-Nhóm 3: c: thức ăn
-Nhóm 4: d: nhìn
-Nhóm 5: e: đánh
BT3:
-Nhóm 1: a. xe cộ : xe đạp, xe máy…
-Nhóm 2: b. kim loại : sắt, đồng, nhôm…
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
? Nêu và phân tích dòng tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đến trường đầu
tiên?
Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
-Đọc lại văn bản “Tôi đi học”
? Tgiả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của
mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng sâu sắc gì trong
lòng?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
? Vậy, chủ đề của văn bản là gì?
? Căn cứ vào đâu mà em biết văn
bản “Tôi đi học” tô đậm những kỉ
niệm của tgiả ở ngày tựu trường
đầu tiên?
I-Chủ đề của văn bản :
*Văn bản “Tôi đi học”:
-Nhớ lại những kỉ niệm trong sáng của buổi đầu
tiên đến trường. Sự hồi tưởng ấy để phát biểu ý
kiến và bộc lộ cảm xúc của tgiả về nnhững kỉ
niệm sâu sắc thuở thiếu thời.
- “Tôi đi học” tô đậm những cảm giác trong
sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” trong buổi
đầu tựu trường
=>Chủ đề của văn bản là vấn đề chốt, là những
ý kiến, những cảm xúc của tgiả được thể hiện
một cách nhất quán trong văn bản
II-Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
-Có những ý lạc chủ đề c,g
-Có những ý lạc chủ đề nhưng do
cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu
sự tập trung chủ đề: b,e
đầu tiên đến trường đi học, 2 quyển vở mới,…
.Câu: Hàng năm cứ vào cuối thu…Hôm nay tôi
đi học
a.Trên đường đi học:
-Con đường quen đi lại lắm lần nhưng lần này
bỗng đổi khác
-Cảm thấy trang trọng, đứng đắn trong bộ quần
áo mới,…-> Đi học thật thiêng liêng
b.Trên sân trường:
-Ngôi trường cao ráo->Lo sợ vẩn vơ
-Lúng túng khi xếp hàng vào lớp
c.Trong lớp:
-Bâng khuâng khi xa mẹ, xa nhà
*Ghi nhớ: SgkT12
-Phương diện: Hình thức: Nhan đề văn bản
Nd: mạch lạc, từ ngữ, chi tiết
Đối tượng: xoay quanh nhân vật
III-Luyện tập:
BT1:
a.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Rừng
cọ quê tôi”:
-Đối tượng: Rừng cọ quê tôi
-Mạch lạc: Đoạn văn trình bày đối tượng và vấn
đề theo thứ tự:
.Giới thiệu rừng cọ
.Tả cây cọ
Trong lòng mẹ
-Nguyên Hồng-
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần
của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình thương yêu mãnh liệt của chú đối với
mẹ. Bước đầu tiên hiểu được văn xuôi hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền
cảm
2.Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích những đoạn văn xuôi giàu chất trữ
tình, giàu cảm xúc mạnh mẽ.
3.Thái độ: Gd tình cảm yêu kính, biết ơn cha mẹ, nguồn tình cảm, chỗ dựa
tinh thần lớn lao, vững chắnc của những đứa con.
B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2. Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
Hoạt động 2: KT sự chuẩn bị của học sinh:
? Thế nào là chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế
nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Hoạt động 3:Tổ chức dạy - học bài mới:
*Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta, ai mà chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu: tuổi thơ cay
đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm,…Tuổi thơ, thời thơ ấu ấy
trôi qua và không bao giờ trở lại. “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã được
kể, tả, nhớ lại với những “rung động cực điểm của một linh hồn thơ dại” (Thạch
Lam) mà thấm đẫm tình yêu- tình yêu đối với mẹ.
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
9
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
cùng khổ, gần gũi mà ông thương yêu thắm thiết
2. Đọc và tìm hiểu chú thích :
-Đọc:
-Chú thích: 5, 8, 12, 13, 14, 17 Sgk
3.Tác phẩm :
-Đạt giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm
1938
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết về quãng
tuổi thơ cay đắng của Nguyên Hồng
-Đoạn trích học thuộc chương IV của tác phẩm
(1938)
-Cấu trúc: 2 phần:
+Phần 1: Từ đầu-> “…người ta hỏi đến chứ?”: cuộc
đối thoại giữa bà cô cay độc và chú bé Hồng; ý
nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
+Phần 2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và
cảm giác sung sướng cực điểm của chú bé Hồng
II-Phân tích:
1.Nhân vật bà cô (qua cái nhìn và tâm trạng của
Hồng)
-Tâm địa của bà cô hiện ra theo trình tự các bước
càng lộ rõ:
*Bước 1: “Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười
hỏi: “Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với
mẹ mày không?”
-Hoàn cảnh nhân vật bà cô xuất hiện trong cuọc gặp
gỡ đối thoại với Hồng là chủ động
-Cử chỉ “cười hỏi” không chút tình cảm
- “Cười rất kịch”: dối trá như đóng kịch
(hoàn cảnh của Hồng lúc này rất đáng thương: bố
-Hồng vốn nhạy cảm và nặng tình yêu thương quý
mến mẹ -> Em nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng
nói và nụ cười của cô -> Cúi đầu không đáp
*Bước 2:
Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm
chặp: “Sao lại không vào…đâu”
->Người cô cứ muốn kéo đứa cháu đáng thương
vào một trò chơi độc ác đã được dàn tính
-Khi chú bé đã cúi đầu, khóe mắt cay cay, bà vẫn
tiếp tục tấn công: Cử chỉ: vỗ vai cười nói: “Mày dại
quá…chứ”
=>Giả dối, độc ác, sự châm chọc, nhục mạ không gì
cay đắng bằng khi vết thương lòng do chinhý người
cô của mình săm soi, hành hạ
*Bước 3:
Đối lập tâm trạng đau đớn, xót xa như bị gai cào,
muối xát >< sự vô cảm, sắc lạnh đến ghê sợ
-Lời nói: Cô tôi vẫn tươi cười kể các chuyện cho tôi
nghe
-Cử chỉ:
. Đổi giọng, vỗ vào vai, nhìn vào mặt nghiêm
nghị
.Hạ giọng tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót
=> Bản chất giả dối thâm hiểm
NT: Kịch tính, tăng cấp
-Nhân vật là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
-Ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo
cả tình máu mủ ruột rà
-Bà cô đại diện cho những hủ tục của XH
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:
?Phân tích hình ảnh bà cô qua cuộc đối thoại với chú bé Hồng?
Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:
*Giới thiệu bài:
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhân vật bà cô quái ác qua cuộc gặp gỡ như
trò đùa độc ác do chính bà dàn dựng. Vậy, tâm trạng của chú bé Hồng ra sao? Tình
cảm của chú đối với mẹ ntn? Đó chính là nd của tiết học.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
?Hoàn cảnh sống hiện tại của bé
Hồng ntn?
-Gọi hs đọc 4 câu đầu
?Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe những
câu hỏi và trước thái độ, cử chỉ
của bà cô ntn?
?vì sao trước câu hỏi lần đầu
của bà cô, Hồng toan trả lời là
II-Phân tích( tiếp)
2.Nhân vật bé Hồng với những rung động cực
điểm của một linh hồn trẻ dại:
*Hoàn cảnh: Đáng thương:
-Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm
-Mẹ phải xa con nhỏ đi tha hương cầu thực gần
một năm không có tin tức gì
*Tâm trạng của bé Hồng qua cuộc đối thoại với
bà cô:
-Diễn biến tâm trạng rất hồn nhiên, tự nhiên, kì lạ
nhưng cũng rất hợp lí, hợp tình.
Tâm trạng ấy được thể hiện qua 3 giai đoạn nhỏ:
+Bước 1:
chăm sóc?
?Hãy phân tích những chi tiết,
hình ảnh khi Hồng gặp mẹ để
thấy được khả năng mtả tâm lí
nhân vật tinh tế của tgiả?
?Qua việc phân tích trên em
vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ ở mẹ-> Em rất muốn
gần mẹ nhưng em nhận ra sự giả dối của bà cô->
“cúi đầu không đáp” ->Từ chối dứt khoát
“Không, cháu không đi, cuối năm thế nào mợ
cháu cũng về”: phản ứng thông minh xuất phát từ
sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ, nhận ra ý nghĩ
cay độc của bà cô
*Bước 2:
-Lòng bé Hồng càng thắt lại vì đau đớn, tủi nhục,
xúc động vì thương mẹ-> khóe mắt em cay cay
-Chi tiết “Hồng cười dài trong tiếng khóc” thể
hiện phong cách viết văn của Nguyên Hồng vì nó
thể hiện một cách nồng nhiệt và mạnh mẽ cường
độ, trường độ của cảm xúc, tâm trạng nhân vật =>
Hồng nhỏ bé, yếu ớt mà kiên cường, tự hào đấu
tranh, tin yêu người mẹ của mình nên chọn cách
“cười dài trong tiếng khóc”
+Bước 3:
-Nỗi uất hận càng nặng, càng sâu…-> Bật thành
những so sánh liên tiếp + Động từ mạnh -> Tâm
trạng đau đớn, phẫn uất đến cực điểm
*Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ:
-Gọi: “Mợ ơi! Mợ ơi”cuống quýt, mừng tủi, xót
xa, đau đớn và hi vọng-> Sự khát khao tình mẹ,
*Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 4: Củng cố:
-Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận rõ nhất, nổi bật nhất của bản
thân về người mẹ của mình?
-Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng qua đoạn trích?
Hoạt động 5: HDVN:
-Tóm tắt đoạn trích, học bài
-Chuẩn bị bài “Trường từ vựng”
Tuần 2 Tiết 7 Ngày soạn: 2/9/2009
Ngày dạy: 9/9/2009
Trường từ vựng
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp hs bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng
với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân
hóa,…giúp ích cho việc học văn và làm văn. Hiểu được thế nào là trường từ vựng,
biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Tiếng Việt
3.Thái độ: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập.
B- CHUẨN BỊ:
1. Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2. Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
14
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
C- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:
? Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ?
*Ghi nhớ 1: SgkT21
-Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
2.Lưu ý:
VD2:
Mắt: -Bộ phận của mắt
-Đặc điểm của mắt
-Cảm giác của mắt
-Hoạt động của mắt
-Bệnh về mắt
-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn
-Một trường từ vựng có thể tập hợp những từ
có từ loại khác nhau: DT, ĐT, TT,…
-Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau
VD: Ngọt: -Trường mùi vị
-Trường âm thanh
-Trường thời tiết (rét ngọt)
->Tăng sức gợi cảm
II-Luyện tập:
BT1:
Văn bản “Trong lòng mẹ”
-Trường từ vựng: “Người ruột thịt” : bố, mẹ,
cô
BT2 :
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
15
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
1.Kiến thức: Giúp hs nắm được bố cục của văn bản và cách sắp xếp các nd
trong phần thân bài. Biết cách XD bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng
và nhận thức của người đọc việc học văn và làm văn. Hiểu được thế nào là trường từ
vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
2.Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục của văn bản
3.Thái độ : Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập.
B- CHUẨN BỊ:
1. Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2. Trò : Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ÔĐTC:
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
16
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
Hoạt động 2: KT sự chuẩn bị của hs:
? Thế nào là chủ đề, tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
? Tìm sự thống nhất về chủ đề của văn bản “Tôi đi học”?
Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
-Đọc văn bản Sgk
?Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra các phần đó?
?Cho biết nhiệm vụ của từng
phần trong văn bản trên?
?Phân tích mqhệ giữa các phần
trong văn bản trên?
?Từ việc phân tích trên, hãy cho
biết 1 cách khái quát: Bố cục của
văn bản gồm mấy phần? Nhiệm
phần MB, TB, KB, 3 phần này có quan hệ chặt
chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn
bản
II-Cách bố trí và sắp xếp phần TB của VB:
1.Cách sắp xếp:
-Hồi tưởng, đồng hiện
.Kỉ niệm trước khi đi học
. Đồng hiện những cảm xúc trước, trong khi đến
trường, bước vào lớp
Bằng: liên tưởng, so sánh, đối chiếu những suy
nghĩ, cảm xúc trong hồi ức và hiện tại
2.Diễn biến tâm lí:
a.Tình cảm, thái độ:
-Tình cảm: thương mẹ sâu sắc
-Thái độ: căm ghét những kẻ nói xấu mẹ
b.Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ:
3.Trình tự mtả:
*Tả người, vật, con vật:
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
17
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
cảnh, em sẽ lần lượt mtả theo
trình tự nào? Hãy kể một số trình
tự thường gặp mà em biết?
?Phần TB của văn bản “người
thầy đạo cao đức trọng” nêu các
sự việc để thực hiện chủ đề
“người thầy đạo cao đức
trọng”.Hãy cho biết cách sắp xếp
-Phần TB của văn bản có bố cục ntn?
Hoạt động 5: HDVN:
-Nắm chắc nd bài học
-Soạn bài “Tức nước vỡ bờ”
Tuần 3 Tiết 9 Ngày soạn: 6/9/2009
Ngày dạy: 12/9/2009
Tức nước vỡ bờ
(Trích “Tắt đèn”) -Ngô Tất Tố-
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
18
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật TânA-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp hs qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế
độ XH đương thời và tình cảnh đau thương của người nd cùng khổ trong XH ấy;
cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp
tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nd VN. Thấy được những nét đặc
sắc của nt viết truyện của tgiả
2.Rèn luyện kĩ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật, kĩ năng đánh giá thái
độ của tác giả qua mtả.
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần căm ghét những kẻ tàn ác vô lương tâm chà đạp
con người
-Giáo dục tình cảm yêu mến, kính trọng những người dám đứng lên chống lại
những áp bức bất công.
B-CHUẨN BỊ :
1. Thầy: Sgk, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2. Trò: Vở ghi, sgk, soạn bài theo câu hỏi sgk
C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
19
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
đầu, bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối, chú ý
ngôn ngữ đối thoại
-Lưu ý các từ cũ: cai lệ, sưu, xái, lực
điền, hầu cận…
? Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm
“Tắt đèn”?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
? Phần đầu đoạn trích cho ta thấy tình
cảnh của gia đình chị Dậu ntn?
(Cũng có thể nói đây là thế “tức nước” đã
được tác giả xây dựng và dồn tụ)
? Mục đích duy nhất lúc này của chị Dậu
là gì?
? Qua đây, em thấy chị Dậu là người ntn?
? Giải thích từ “cai lệ”?
? “Cai lệ” là danh từ chung hay danh từ
riêng?
? Tên cai lệ này có vai trò gì trong vụ
thuế ở làng Đông Xá?
? Những cử chỉ, hành động của y đối với
anh Dậu, chị Dậu khi đến thúc sưu được
tác giả mtả ntn?
-Ngôn ngữ?
-Chú thích: Sgk
3.Tác phẩm:
-Là tên tay sai đắc lực của quan phủ huyện,
về đến làng Đông Xá hắn tha hồ tác oai tác
quái, hắn hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận
lương tâm, chỉ biết làm theo lệnh quan thầy
-Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là : quát, thét,
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
20
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
-Cử chỉ, hành động?
(NT: Sử dụng liên tiếp các động từ
mạnh)
-Hắn như một công cụ bằng sắt, vô tri vô
giác chỉ có một mục đích duy nhất phải
thực hiện bằng bất cứ giá nào là bắt trói
anh Dậu, giải ra đình theo lệnh quan.
? Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu ấn giúi ra
cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng
vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ
thiếu sưu gợi cho em cảm xúc, liên tưởng
gì?
? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
chồng ntn?
-Đó là cách ứng xử tất nhiên của người
dan cùng đối với các ông người nhà quan
đại diện cho nhà nước. Chị luôn xem
mình là hàng con sâu cái kiến, nghèo khổ
vào bậc nhất nhì trong làng. Chị và anh
cùng những người dân trong cái làng này
vẫn quen chịu đựng, nhẫn nhịn.
-Một mực van xin tha thiết bằng giọng run
run, xưng “cháu”, gọi cai lệ và người nhà Lí
trưởng là “hai ông”, tha thiết xin “hai ông
trông lại”
-“Xám mặt vì lo cho sự an toàn của anh Dậu.
Cử chỉ và hành động lúc này của chị Dậu đột
nhiên trở lên nhanh nhẹn nhưng vẫn từ tốn,
giọng nói càng mềm mỏng, thiết tha
-Gọi “ông” xưng “tôi”
- “Tức quá không thể chịu được”…cự lại
“Chồng tôi đau ốm, ông không được phép
hành hạ”
-Đứng thẳng, nghiến hai hàm răng, ngăn
cấm, thách thức kẻ thù: “Mày trói ngay
chồng bà đi, bà cho mày xem”
-Túm cổ cai lệ, ấn giúi ra cửa, bắt gậy của
người nhà Lí trưởng, du dẩy nnhau với hắn
và cuối cùng túm tóc hắn, lẳng một cái khiến
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
21
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
liều lĩnh, muốn chống đối lại và quật ngã
tất cả)
?Vì sao chị có đủ dũng khí để quật ngã
hai tên đàn ông ấy?
?Việc hai tên tay sai thất bại trước chị
Dậu có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?
(Chị Dậu là một điển hình văn học đẹp,
khỏe, hiếm hoi trong văn học Việt Nam
-Cai lệ
-Người nhà Lí trưởng
Hoạt động 4: Củng cố:
-Phân tích hình ảnh chị Dậu, nhân vật cai lệ trong đoạn trích?
Hoạt động 5: HDVN
-Tóm tắt đoạn trích
-Nắm chắc nội dung bài học
-Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
Tuần 3 Tiết 10 Ngày soạn: 6/9/2009
Ngày dạy: 12/9/2009
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
22
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa
các câu trong đoạn văn và cách trình bày nd đoạn văn. Tích hợp với văn bản “Tức
nước vỡ bờ”, với tiếng Việt qua bài “Trường từ vựng”
2.Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và
ngữ nghĩa
3.Thái độ: Giáo dục hs ý thức nghiêm túc trong học tập.
B- CHUẨN BỊ:
1. Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2. Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ÔĐTC
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:
?Nêu bố cục phần thân bài của văn bản?
-Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và có
dấu chấm xuống dòng.
-Dấu hiệu nd: thường biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh
II-Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
văn:
*Các từ ngữ chủ đề:
-Đoạn 1: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
-Đoạn 2: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất
của NTT
Vai trò: mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn
văn, lời lẽ ngắn gọn, có đủ 2 thành phần chính,
đứng đầu đoạn hoặc cuối đoạn
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
23
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
tháng tám và khẳng định phẩm chất
tốt đẹp của người lao động chân
chính)
?Vậy, thế nào là từ ngữ chủ đề, câu
chủ đề?
-Hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong văn
bản ở mục I sgk và đoạn văn ở mục
II.2 sgk
? Đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn
văn nào không có câu chủ đề? Xác
định vị trí của câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn?
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành
một đoạn văn
BT2:
a. Đoạn diễn dịch
b. Đoạn song hành
c. Đoạn song hành
Hoạt động 4: Củng cố:
-Thế nào là đoạn văn?
-Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?
-Nêu cách trình bày nd đoạn văn?
Hoạt động 5: HDVN:
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4
-Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1, văn tự sự
Giáo án ngữ văn 8 Năm học 2009-2010
24
GV: Bùi Thị Thuý Quỳnh Trường THCS Nhật Tân
Tuần 3 Tiết 11, 12 Ngày soạn: 9/9/2009
Ngày dạy: 16/9/2009
Viết bài tập làm văn số 1
(Soạn trong giáo án kiểm tra)
Tuần 4 Tiết 13 Ngày soạn: 7/9/2009
Ngày dạy: 14/9/2009
Lão Hạc
-Nam Cao-
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp hs thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý
của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đ ẹp tâm hồn