GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - PHẦN 6 pot - Pdf 20

4.1.5. Quyền hạn của ngời thực hiện công việc:
Cần xác định rõ giới hạn hay phạm vi quyền hành của ngời thực hiện công việc bao gồm:
- Giới hạn của các quyết định về mặt tài chính, thời gian
- Giới hạn trong chỉ đạo giám sát nhân viên dới quyền, khen thởng, kỷ luật.
4.1.6. Tiêu chuẩn mẫu để đánh giá ngời thực hiện:
- Chỉ rõ ngời thực hiện công việc cần đạt đợc các tiêu chuẩn gì về số lợng sản phẩm hay
khối lợng công việc thực hiện trong ngày, mức tiêu hao nguyên vật liệu, doanh số bán
hàng
4.1.7. Điều kiện làm việc:
Liệt kê những điều kiện làm việc đặc biệt nh phải làm ca đêm, làm thêm giờ, mức độ
tiếng ồn, ô nhiễm, sự may rủi trong công việc.
4.2. Nội dung chính của bảng tiêu chuẩn công việc:
Các công việc rất đa dạng nên các yêu cầu của công việc cũng rất đa dạng, phong phú.
Những yêu cầu chung của bảng tiêu chuẩn công việc là:
- Trình độ văn hoá, chuyên môn và các khoá đào tạo đã qua.
- Các môn học chủ yếu của các khoá đợc đào tạo, kết quả thi các môn học chủ yếu và tốt
nghiệp.
- Trình độ ngoại ngữ: cần biết ngoại ngữ gì và mức độ về đọc, nghe và viết.
- Thâm niên công tác trong nghề và các thành tích đã đạt đợc.
- Tuổi đời
- Sức khoẻ
- Ngoại hình
- Năng khiếu đặc biệt và các yêu cầu đặc biệt nh ghi tốc ký, đánh máy.
- Hoàn cảnh gia đình
- Tham vọng cầu tiến, sở thích, nguyện vọng cá nhân.
Khi cần tuyển chọn nhân viên đã đợc đào tạo, điều này có thể xác định đợc thông qua
việc nghiên cứu hồ sơ nhân viên, các cuộc điều tra, trắc nghiệm và phỏng vấn.
Tuy nhiên vấn đề sẽ trở nên phức tạp hơn khi cần tuyển chọn nhân viên để đào tạo họ tr-
ớc khi họ chính thức đợc giao thực hiện công việc. Tuyển chọn nhân viên để đào tạo căn
cứ vào:
1 - Thực hiện phân tích công việc và xác định nên đánh giá thực hiện công việc nh thế

của công việc và phản ánh cấu trúc thành phần của công việc. Cách thức, trình tự phối
hợp thực hiện các yếu tố thành phần và phơng pháp lao động. Phơng pháp lao động quyết
định lợi ích và tính chất hợp lý của việc thực hiện các động tác, thao tác, các bớc công
việc.
5.2.1. Bớc công việc:
Bớc công việc là bộ phận chủ yếu của công việc, đợc thực hiện bởi một hoặc một nhóm
công nhân ở cùng một nơi làm việc, với một đối tợng lao động không đổi. Sự cố định về
đối tợng lao động, ngời công nhân và nơi làm việc là đặc trng cơ bản của bớc công việc.
Do đó dấu hiệu đặc trng để phân tích bớc công việc này với bớc công việc khác là sự thay
đổi một tron ba yếu tố: nơi làm việc, ngời công nhân và đối tợng lao động.
Bớc công việc là chu trình kết thúc trong hoạt động của ngời công nhân, nhằm biến đối t-
ợng lao động thành bán thành phẩm hoặc thành phẩm bằng cách tạo cho nó những hình
dáng, kích thớc, tính chất, sự phù hợp cần thiết.
5.2.2. thao tác:
Thao tác là một bộ phận của bớc công việc, là tập hợp các động tác lao động thực hiện
liên tục với một loại dụng cụ, cơ cấu thiết bị, đối tợng lao động nhất định, liên hệ với
nhau bằng mục đích chung, với công cụ cá biệt.
Thời gian thực hiện thao tác phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Thời gian thực hiện các yếu tố thành phần của thao tác (động tác, cử động) và cách
thức phối hợp thực hiện các yếu tố thành phần của thao tác.
+ Dạng cơ cấu thiết bị, dụng cụ, đối tợng lao động và trình độ chuyên môn hoá tại nơi
làm việc.
5.2.3. Động tác:
Động tác lao động là nhóm tổng hợp các chuyển động (cử động) thực hiện một cách liên
tục, có công dụng chung và thể hiện sự thay đổi của các yếu tố vật chất trong suốt thời
gian thực hiện.
Các yếu tố vật chất không thay đổi là dấu hiệu chủ yếu để xác định giới hạn của động tác
lao động. Nét đặc trng của động tác là tính chất phổ biến, tính chất không đổi của các
thành phần, sự phối hợp các chuyển động trong mỗi động tác, công sức lao động ổn định
và tính chất lặp đi lặp lại.

- Điều kiện thực hiện sự chuyển động.
Khi chuyển động về một đối tợng nằm giữa những đối tợng khác thì thời gian thực hiện
có thể tăng 1,5 lần so với khi đối tợng nằm riêng một chỗ cố định.
- Cách thức thực hiện chuyển động:
Các chuyển động theo nhịp điệu, có tính chất đối xứng, hợp lý sẽ thực hiện nhanh hơn. VI. Định mức lao động.
6.1. Khái niệm và vai trò của định mức lao động:
6.1.1. Khái niệm định mức lao động:
Định mức lao động là xác định mức độ hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành
một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lợng, trong
những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.
Mức lao động có 2 loại chủ yêu là mức thời gian và mức sản phẩm:
- Mức thời gian: là lợng thời gian cần thiết để xác định để một ngời hoặc một nhóm ngời
lao động hoàn thanh một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lợng công việc nhất định) theo
đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với nghề nghiệp, trình độ lành nghề trong những điều
kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Mức đơn vị thời gian đo bằng các đơn vị thời gian trên một đơn vị sản phẩm (hoặc khối l-
ợng công việc) nh giây, phút, ngày công trên một đơn vị sản phẩm hoặc khối lợng công
việc.
- Mức sản phẩm hay mức sản lợng: là số lợng đơn vị sản phẩm (hoặc khối lợng công
việc) theo đúng yêu cầu kỹ thuật đợc qui định cho một hoặc một nhóm ngời lao động có
nghề nghiệp và trình độ lành nghề tơng ứng phải thực hiện trong một đơn vị thời gian và
trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Mức sản phẩm đợc tính bằng số đơn vị sản phẩm (cái, tấn, m3, m2, lít ) trên một đơn vị
thời gian nhất định.
6.1.2. Vai trò của định mức lao động:
Định mức lao động là cơ sở chủ yếu cho phép:
- Xác định chính xác nhu cầu lao động ở các bộ phận, phân xởng, phòng ban của doanh

Thời gian tác nghiệp gồm:
- Thời gia tác nghiệp chính
- Thời gian tác nghiệp phụ
Thời gian tác nghiệp chính: là thời gian đợc sử dụng trực tiếp biến đổi đối tợng lao động
về hình dáng, kích thớc, tính chất
Ví dụ, thời gian tiện máy, may quần áo, dệt vãi
Thời gian tác nghiệp phụ: là thời gian đợc sử dụng để thực hiện các công việc cần thiết,
tạo khả năng làm thay đổi đối tợng lao động.
Ví dụ, thời gian lắp các chi tiết trên máy.
3. Thời gian phục vụ:
Thời gian phục vụ là thời gian phục vụ máy móc thiết bị và bảo đảm cho nơi làm việc có
đầy đủ mọi thứ cần thiết để tiến hành công việc liên tục.
Thời gian phục phụ bao gồm:
- Thời gian phục vụ tổ chức: là thời gian đợc sử dụng để thực hiện các công việc mang
tính chất tổ chức nh tra dầu, bôi trơn máy móc thiết bị, di chuyển phế liệu, thành phẩm
trong phạm vi nơi làm việc (xem bảng 2.2).

Bảng 2.2. Phân loại hao phí thời gian làm việc.
- Thời gian phục vụ kỹ thuật: là thời gian đợc sử dụng để phục vụ có tính chất kỹ thuật nh
thay dụng cụ mòn, điều chỉnh máy móc thiết bị, tháo lắp dụng cụ giữa ca.
4. Thời gian nghỉ theo qui định:
Thời gian nghĩ theo qui định bao gồm:
- Thời gian nghĩ ngơi, vệ sinh cá nhân Thông thờng thời gian này đợc qui định thống
nhất trong toàn phân xởng nhà máy.
- Thời gian nghỉ do nhu cầu công việc.
Ví dụ, thời gian nghỉ chờ máy chạy tự động, máy đa sản phẩm ra.
6.2.2. Thời gian lãng phí không đợc qui định trong định mức:
1. Thời gian thực hiện các việc không đợc qui định trong nhiệm vụ sản xuất.
Ví dụ, thời gian sửa các sản phẩm hỏng do thực hiện không đúng qui trình kỹ thuật.
2. Thời gian lãng phí tổ chức: nh chờ việc, chờ nguyên vật liệu, cúp điện Do điều kiện

nghiệp ta có:

Trong đó:
A
pv
: tỷ lệ % thời gian phục vụ so với thời gian tác nghiệp
A
nq
: tỷ lệ % thời gian nghĩ theo qui định so với thời gian tác nghiệp.
Tóm tắt: Phân tích công việc mở đầu cho việc tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc
bố trí nhân viên phù hợp. Phân tích công việc là cách thức xác định một cách chi tiết các
chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công việc. Nhằm xác định tuyển chọn hay bố trí ngời
cụ thể vào một công việc thích hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
o O o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status