Tên đề tài: KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LẬP CÔNG THỨC HỢP CHẤT HỮU CƠ CHO HỌC SINH LỚP 9 THCS - Pdf 21

Tên đề tài:
KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG LẬP CÔNG THỨC HỢP
CHẤT HỮU CƠ CHO HỌC SINH
LỚP 9 THCS

Nhóm tác giả: * TRƯƠNG QUANG HIỀN : Hiệu trưởng
* VÕ HƯNG TIẾN : Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Quý Đôn huyện Thăng Bình
Ký hiệu đề tài: H
² Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: HS lớp 9 trường THCS Lê Quý Đôn
( 9.1, 9.3, 9.5, 9.6, 9.10 )
² Thời gian nghiên cứu và thực hiện : Năm học 2004-2005 & 2005-2006
² Tài liệu nghiên cứu áp dụng
1* Phân loại và phương pháp giải toán hoá học hữu cơ. Tác giả: Quan Hán Thành
2* Phương pháp giải toán hoá học hữu cơ. Tác giả: Nguyễn Thanh Khuyến.
3* Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học hữu cơ: Tác giả: Cao Cựu Giác
4* Giải bài tập hoá 9 : Tác giả: Lê Thanh Xuân
5* Tuyển tập 108 bài tập nâng cao hoá học lớp 9. Tác giả: Hoàng Vũ
6* Sách giáo khoa lớp 9 chương trình thay sách Tác giả: Lê Xuân Trọng
7* Sách bài tập hoá học lớp 9 chương trình thay sách Tác giả: Lê Xuân Trọng
Kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân hai chúng tôi .
² Phối hợp nghiên cứu và áp dụng :
Tổ Hoá-Sinh của trường & giáo viên chủ nhiệm các lớp thử nghiệm.
² Phân công công việc và hoạch định thời gian thực hiện :
Người
thực hiện
Nội dung công việc Thời gian
1.
Trương
Quang

HS:
Lần1 khảo sát chất lượng ban đầu HS lớp 9 toàn
trường
Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 sau khi áp dụng
đề tài
- Áp dụng thực nghiệm các lớp 9/5, 9/6, 9/10 .
-Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm.
Tháng04/0506/05
Tháng07/0508/05
Tháng 09/2005
Tháng 04/2005
Tháng 04/2006
Năm học 05-06
Tháng09/0610/06
A. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
I. Lý do chọn đề tài.
II. Cơ sở thực nghiệm - Thực trạng ban đầu.
III. Phương pháp thực hiện.
IV. Nội dung đề tài.
1. Những kiến thức cơ bản về lý thuyết cần trang bị cho HS.
2. Phân dạng bài tập và thiết lập phương pháp giải.
V. Kết quả thực hiện.
VI. Bài học kinh nghiệm.
B. NỘI DUNG CỤ THỂ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
* Là một GV dạy môn hoá học chắc hẳn ai cũng hiểu bộ môn hoá là bộ môn mới và khó
đối với HS bậc THCS. Số tiết phân bố trong chương trình còn ít song yêu cầu lượng kiến
thức lại quá nhiều và rộng, lượng bài tập phong phú đa dạng song SGK và sách bài tập lại
chưa phân dạng từng loại bài tập cũng như chưa nêu lên cách thiết lập phương pháp giải cụ
thể cho từng dạng toán. Đó chính là cái khó cho người học và cũng là nội dung mà mỗi

HS biết làm toán lập công thức HCHC: 16%
HS không biết làm toán lập công thức HCHC: 84%
Trong đó: * 16% thích học môn hoá, dễ hiểu
* 12% không thích học vì quá khó
* 17% Không hiểu bài
* 35% HS không biết thiết lập cách giải
* 20% HS cho là môn Hoá quá khó, mau quên.
- Qua kết quả trên cho thấy HS không làm bài được chủ yếu do không hiểu bài, không
phân được các loại bài tập trong dạng cũng như không biết thiết lập cách giải cụ thể cho
từng loại bài tập, GV hướng dẫn giải bài tập theo sách GV không đưa ra cách giải cụ thể
cho từng dạng bài tập. Đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôi tiến hành biên soạn và
thực hiện đề tài .
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
- Kết thúc năm học 2004-2005 qua kết quả chất lượng cuối năm và qua kết quả khảo sát
như trên, không mấy ai trong tổ cũng như trong nhóm hoá thoả mãn với kết quả đã đạt của
bộ môn hoá học, toàn tổ đi sâu vào bàn tìm biện pháp giải quyết. Riêng 02 cá nhân chúng
tôi tham khảo ý kiến đồng nghiệp và bắt tay vào nghiên cứu, tìm biện pháp thực hiện.
1. Hoạch định về thời gian thực hiện:
Tháng 04/ 0506/ 05-Nghiên cứu và biên soạn nội dung trên cơ sở tài liệu 1, 2, 6,7
Tháng 07/ 0508/ 05-Tổng hợp nội dung nghiên cứu của 02 người
Tháng 09/ 2005 - Báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn (tổ Hoá sinh)
* Tiến hành khảo sát chất lượng 02 đối tượng:
Tháng 04 / 2005 Lần1 khảo sát chất lượng ban đầu HS lớp 9 toàn trường
Tháng 04 / 2006 Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 sau khi áp dụng đề tài
Năm học 05-06 - Áp dụng thực nghiệm các lớp : 9/1, 9/3, 9/5, 9/6, 9/10 .
Tháng 09/ 0610/ 06 - Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm
2. Phối hợp với GVCN các lớp thực nghiệm để có thời gian thực hiện công việc khảo sát
chất lượng và bố trí thời gian phụ đạo đồng thời thông qua GVCN yêu cầu cha me học
sinh mua sắm sách vỡ theo yêu cầu .
3. Phối hợp với bộ phận chuyên môn nhà trường nhằm tranh thủ sự hổ trợ của các phó

Hydrocacbon
( Phân tử chỉ có2
nguyên tố C và
H )
CTTQ: C
X
H
Y
Hydrocácbon no (Họ ANKAN: C
n
H
2n + 2
với
n )
Hydrocacbon không no (Họ ANKEN: C
n
H
2n
với n )
Hydrocacbon không no(Họ ANKIN:C
n
H
2n - 2
với n )
Hydrocacbon thơm ( Họ AREN: C
n
H
2n - 6
với
n )

(với R là gốc
hydrocacbon )
Glucôzơ: C
6
H
12
O
6
Saccarozơ: C
12
H
22
O
11
Tinh bột và xenlulozơ: ( -C
6
H
10
O
5
-)
n
với : n = 1200 6000 : Tinh bột
n = 10000 14000 : Xenlulôzơ
2. Phương trình tổng quát các phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ (HCHC) gồm
hiđrôcacbon và dẫn xuất hiđrôcacbon (hợp chất hữu cơ có chứa ôxy và nitơ ) trong phạm
vi chương trình hoá học lớp 9 như sau :
a) Hiđrôcacbon :
* Họ Ankan: C
n

O
* Họ Aren: C
n
H
2n -6
+ ( )O
2
n CO
2
+ (n - 3) H
2
O
+ Phương trình phản ứng cháy tổng quát của các loại hiđrôcacbon (A)
C
x
H
y
+ ( ) O
2
xCO
2
+ H
2
O
- Dựa vào số mol CO
2
và số mol H
2
O trong sản phẩm cháy suy ra loại hiđrôcacbon
(A) đem đốt :

n
H
2n + 1
COOH + ( )O
2
(n + 1) CO
2
+ (n +1) H
2
O
+
Phương trình phản ứng cháy tổng quát của các loại dẫn xuất hiđrôcacbon (A) :
- Hợp chất hữu cơ có chứa ôxy :
C
x
H
y
O
z
+ ( ) O
2
x
CO
2
+ H
2
O
-
Dựa vào số mol CO
2

2
O + N
2
IV.2 Phân loại và phương pháp giải dạng toán xác định công thức phân tử hợp chất
hữu cơ dựa vào kết quả phản ứng đốt cháy :
1. Bài toán dạng cơ bản: ( áp dụng cho mọi đối tượng học sinh )
a) Sơ đồ phân tích đề bài toán:
m (g) + O
2
m
CO2
(g) ( hay n
CO2
(mol) , V
CO2
(lít) ở đktc )
HCHC m
CO2
(g) hay n
H2O
(mol)
(A) V
N2
(lít) ở đktc ( hay n
N2
(mol) )
* Yêu cầu : Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ (A)
b) Phương pháp giải :
Bước1: Xác định thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (A) đem đốt (hay phân
tích )

) = m
A
( đem đốt ) => A không chứa ôxy
- Nếu (m
C
+ m
H
+ m
N
) m
A
(đem đốt) => A có chứa ôxy
=> m
O
( trong A ) = m
A
- ( m
C
+m
H
+ m
N
)
* Cách xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (A)
%C = ; %H = ; %N =
%O = = 100% - ( %C + %H + %N )
Bước 2 : Xác định khối lượng mol phân tử hợp chất hữu cơ (M
A
)
* Dựa vào khối lượng riêng của chất hữu cơ (A) ở đktc (D

hay
- Tính trực tiếp x , y , z , t từ tỷ lệ trên => công thức phân tử hợp chất (A)
Cách 2 : Tính trực tiếp từ phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ (A)
* Trường hợp 1 : Đề cho biết khối lượng của các chất trong phản ứng cháy:
C
x
H
y
O
z
N
t
+ ( - )O
2
x CO
2
+ H
2
O + N
2
M
A
(g) 44x (g) 9y (g) 14t (g)
m
A
(g) m
CO2
m
H2O
m

m
C
= ; m
H
=
=> m
O
= m
A
- ( m
C
+ m
H
) = 3 - ( 1,8 + 0,4 ) = 0,8 (g)
- Khối lượng mol của (A) :
=> x = 3 , y = 8 , z = 1
Vậy công thức phân tử của (A) là : C
3
H
8
O
Cách 2 :
- Phương trình phản ứng cháy tổng quát của (A)
C
x
H
y
O
z
+ ( - )O

x
H
y
- Khối lượng mol của(A) : M
A
=
- Ta có tỷ lệ : => x = 1 , y = 4
Vậy công thức của Hydrôcacbon (A) là: CH
4
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 100ml hơi chất hữu cơ (A) chứa 3 nguyên tố: C, H, O, cần 250
ml khí O
2
, thu được 200ml CO
2
và 200ml H
2
O (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất ) . Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ (A) .
Giải
- Phương trình phản ứng cháy tổng quát của (A) :
C
x
H
y
O
z
+ ( - )O
2
x CO
2

(n +1)CO
2
+ (n +1)H
2
O
1 (n +1)
0,3
- Theo phương trình phản ứng, ta có tỉ lệ:
( Giải ra ta được kết quả: n = 2 )
- Vậy công thức của axit là: C
2
H
5
- COOH
IV.3 Các bài toán dạng phân hoá thường gặp (biến dạng) : áp dụng cho đối tượng
học sinh khá, giỏi
1. Biến dạng 1:
a) Đặc điểm bài toán : Đề không cho dữ kiện tính M
A
, yêu cầu xác định công thức phân
tử hợp chất hữu cơ (A)
b) Phương pháp giải :
Bước1 : Đặt công thức (A) dạng tổng quát : C
x
H
y
O
z
N
t

3n 2n + 2 => 1 n , n nguyên
=> n = 1 , CTPT (A) : CH
3
O (loại , y lẻ)
n = 2 , CTPT(A) : C
2
H
6
O
2
(nhận)
C
x
H
y
N
t
C
x
H
y
O
z
N
t
y 2x + 2+ t
x , y , t 0 , nguyên
y lẻ nếu t lẻ
y chẳn nếu t chẳn
CTTN(A) : (CH

vì (A) là Hydrôcacbon => m
H
= m
A
- m
C
= 2,64 - 2,16 = 0,48(g)
- Dạng công thức của(A) : C
x
H
y
- Ta có tỷ lệ : x : y =
=> x : y = 3 : 8
CTĐGN của (A) là: C
3
H
8
=> CTTN của (A): (C
3
H
8
)
n
hay C
3n
H
8n
Điều kiện :
8n
vì n nguyên , > 0, buộc n = 1 .

H
y
+ ( ) O
2
x CO
2
+ H
2
O
- Ta luôn có phương trình toán học :
n
O2
(phản ứng cháy) = n
CO2
+ n
H2O
- Các khí và hơi đo ở cùng điều kiện, ta cũng có :
V
O2
(phản ứng cháy) = V
CO2
+
VH2O
(hơi)
c) Bài tập minh họa:
- Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ (A) cần vừa đủ 6,72 lít khí O
2
ở đktc thu được 13,2 (g)
CO
2

= 4. 7,5 = 30(g)
- Khối lượng các nguyên tố có trong (A):
m
C
= ; m
H
=
- Tổng: m
C
+ m
H
= 3,6 + 0,6 = 4,2(g) < m
A
đem đốt 9(g)
=> chất (A) có chứa ôxi : m
O
= 9 - 4,2 = 4,8(g)
- Dạng công thức của (A) là C
x
H
y
O
z
- Ta có tỉ lệ :
=> x = 1 ; y = 2 ; z = 1
- Vậy công thức phân tử của (A) là CH
2
O
3. Biến dạng 3:
a) Đặc điểm bài toán : Thường gặp 2 kiểu đề bài sau :

2
O
m
muối trung hoà
m
muối axit
+ Yêu cầu : Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ (A) .
- Cách giải : Viết phương trình phản ứng CO
2
tác dụng với dung dịch kiềm .
- Từ lượng muối trung hoà và muối axit thu được ( dữ kiện đề bài ) dự vào phương
trình phản ứng tính lượng CO
2
.
- Vì độ tăng khối lượng bình chứa : m
B2
(tăng lên) = m
CO2
+ m
H2O
=> m
H2O
= m
B2
(tăng lên) - m
CO2
- Tính được m
CO2
và m
H2O

+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
Vậy m
H2O
= m
B1
(tăng lên) = 3,6(g) ; n
CO2
= n
CaCO3
=
( Vận dụng phương pháp giải dạng cơ bản )
- Khối lượng các nguyên tố có trong (A):
m
H
= ; m
C
=
- Tổng: m
C
+ m
H
= 3,6 + 0,4 = 4(g) < m
A
( đem đốt )

Giải
- Chất hữu cơ (A) cháy cho ra CO
2
và H
2
O , CO
2
phản ứng với dung dịch Ba(OH)
2
tạo ra 2 muối theo phương trình phản ứng sau :
CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ H
2
O (1)
2CO
2
+ Ba(OH)
2
Ba(HCO
3
)
2
(2)
Từ (1) ; (2) và đề bài cho : tổng nCO
2

= 0,96 + 0,12 = 1,08(g) đúng bằng lượng chất (A) đem đốt
chất (A) không chưa ôxy
- M
A
= M
He
. d
A/He
= 4 . 13,5 = 54(g)
- Dạng công thức chất (A) : C
x
H
y
; ta có tỉ lệ :
giải ra : x = 4 ; y = 6
Vậy công thức phân tử của (A) là : C
4
H
6
4. Biến dạng 4 :
a) Đặc điểm bài toán : - Đề không cho biết lượng sản phẩm cháy CO
2
và H
2
O cụ thể ;
riêng biệt khi đốt cháy chất (A) mà lại cho lượng hỗn hợp các sản phẩm này và tỉ lệ về
lượng hay thể tích giữa chúng .
* Yêu cầu : Xác định công thưc phân tử của (A) .
b) Phương pháp giải :
- Thông thường đặt số mol CO

là 36 .
Giải
- Từ tỉ lệ thể tích V
CO2
: V
H2O(hơi)
= 3 : 2 . Ta có tỉ lệ khối lượng :
m
O2
( phản ứng ) =
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m
CO2
+ m
H2O
= m
A
+ m
O2
(phản ứng) = 18 + 24 = 42(g)
m
CO2
= và m
H2O
= 42 - 33 = 9(g)
( Vận dụng phương pháp giải dạng cơ bản )
- Khối lượng các nguyên tố có trong (A) :
m
C
= ; m

z
Ta có tỉ lệ :
x = 3 ; y = 4 ; z = 2
- Vậy công thức phân tử của chất (A) là : C
3
H
4
O
2
V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
1. Khảo sát chất lượng lần 2:
-Thời gian khảo sát: tháng 4 năm 2006.
- Nội dung khảo sát: Các dạng bài tập về lập công thức phân tử HCHC
- Kết quả khảo sát:
Trong quá trình áp dụng kinh nghiệm vào giảng dạy năm học: 2005-2006 chúng tôi
chia HS khối 9 làm 02 nhóm
Nhóm1: gồm các lớp: 9/1, 9/3, 9/5, 9/6, 9/10 = 211 HS là những lớp áp dụng đề tài
( Các lớp thực nghiệm )
Nhóm2: gồm các lớp: 9/2, 9/4, 9/7, 9/8, 9/9,, 9/11 = 240 HS là những lớp không áp
dụng đề tài ( Các lớp đối chứng )
sau khi áp dụng kinh nghiệm chúng tôi tiến hành khảo sát cả 02 đối tượng kết quả
như sau:
Số HS tham gia
khảo sát
GIỎI KHÁ TB
TRÊN
TB
YẾU KÉM
CÁC LỚP
THỰC

* Trên đây là nội dung của đề tài sáng kiến kinh nghiệm mà 2 chúng tôi đã nghiên cứu
và áp dụng thành công ở đơn vị trường sở tại . Song chắc chắn rằng sẽ không tránh khỏi
thiếu sót , rất mong sự góp ý của đồng nghiệp để đề tài đạt được hiệu quả cao hơn . Xin
chân thành cảm ơn .
Hà Lam, ngày 25 tháng 02 năm 2007
NHÓM GIÁO VIÊN DẠY HOÁ
Trương Quang Hiền
Võ Hưng Tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status