Phát triển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH Du Lịch Và Thương Mại Bốn Mùa - Pdf 21

Họ và tên: Đặng Công Định
Lớp: K45i6
MSV: 09d140412
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Thúy Hằng
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành qua quá trình học tập, tích lũy kinh nghiệm,
các kỹ năng, phương pháp sau bốn năm học tập, nghiên cứu trên giảng đường tại
trường Đại học Thương mại và thực tế tại doanh nghiệp. Đây không chỉ là thành
quả, là công sức của một mình tác giả, mà còn có sự giúp đỡ của nhiều thầy cô giáo,
đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô ở Trường Đại học Thương
mại nói chung và các thầy cô trong Khoa Thương mại điện tử, các thầy cô trong bộ
môn Nguyên lý TMĐT nói riêng, những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các kỹ năng cần thiết giúp tác giả
thực hiện thành công được Khóa Luận này.
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ThS.Vũ Thị Thúy Hằng, giảng
viên bộ môn Nguyên lý TMĐT thuộc Trường Đại Học Thương mại, người trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình tác giả, giúp cho tác giả hiểu rõ hơn về các bấn đề cần
nghiên cứu, giúp tác giả định hướng để thực hiện Khóa Luận này.
Bên cạnh đó tác giả cũng gửi lời cám ơn dến toàn bộ Ban Giám Đốc đặc biệt là anh
Nguyễn Bá Toàn giám đốc của công ty cùng toàn thể đội ngũ nhân viên Công Ty
TNHH Du lịch và thương mại Bốn Mùa đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu,
tài liệu cần thiết cho quá trình thực hiện Khóa Luận của tác giả.
Mặc dù tác giả đã cố gắng hoàn thành đề tài nhưng trình độ chuyên môn
cũng như khả năng của bản thân tác giả còn hạn chế, kèm theo đó là thời gian
nghiên cứu còn hạn hẹp nên khóa luận chắc chắn không thể không thiếu những sai
sót. Kính mong cô Vũ Thị Thúy Hằng cũng như toàn thể thầy cô trong bộ môn
Quản Trị Thương Hiệu góp ý, chỉ bảo để giúp tác giả có thể hoàn thiện thêm.
Chân thành cám ơn !
TÓM LƯỢC
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bốn Mùa là công ty hoạt động trong

1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội của
nhân loại, nó sẽ cho phép con người vượt ra khỏi rào cản không gian và thời gian để
nắm lấy các lợi thế của thị trường trên toàn cầu. Đến thời điểm hiện nay chúng ta
mới chỉ bước đầu khai thác những tiềm năng to lớn, những cơ hội kinh doanh mà
cuộc cách mạng điệntử đem lại.
Giờ đây, thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm không còn quá mới
mẻ tại Việt Nam. Càng ngày người ta càng nhận thấy tầm quan trọng của TMĐT.
Do vậy các công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐT vào công việc sản
xuất, kinh doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tin quan trọng từ thị
trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điện tử… Đặc biệt
Marketing TMĐT là một trong những công cụ hữu hiệu nhất quảng bá tên tuổi cũng
như hình ảnh doanh nghiệp một cách nhanh chóng, dễ dàng, nhờ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh, từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Doanh nghiệp sử dụng makerting TMĐT có thể tiết kiệm được nhiều khoản
chi phí bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên nhờ có internet.
Trong khi Marketing truyền thống được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau
như qua báo đài, truyền hình đòi hỏi tốn kém rất nhiều chi phí, thời gian, nhân
lực… đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm
dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng nhưng với Marketing TMĐT thì
điều này được thực hiện rất dễ dàng và nhanh chóng.
Trên thực tế việc ứng dụng Marketing TMĐT vào hoạt động kinh doanh của
một số doanh nghiệp chưa hiệu quả vì chưa có một chiến lược cũng như các kế
hoạch, chính sách rõ ràng. Do đó, vấn đề quan trọng hàng đầu là việc hoạch định
chiến lược, nếu doanh nghiệp hoạch định đúng để các sản phẩm của mình thích ứng
với từng thị trường mục tiêu cụ thể sẽ tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển nhanh
chóng và đứng vững trên thị trường.
Nắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là Marketing TMĐT
công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa đã xây dựng và cho đi vào hoạt
động Web site wwwdulichbonmua.net. Tuy nhiên công ty cũng gặp phải các vấn đề

lịch, đây là một trong những ngành hàng mà Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm
cũng như đem lại doanh thu lớn tại Công ty.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Thị trường mục tiêu đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng phát triển trên toàn quốc ,
phục vụ một tập khách hàng có độ phủ rộng lớn, đáp ứng tất cả các nhu cầu của
khách hàng .
Các báo cáo kinh doanh, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết về doanh nghiệp để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài được thống nhất cập nhật trong vòng 3 năm trở
lại đây, năm 2010 – 2012 do đây là khoảng thời gian mà Công ty bắt đầu triển khai
hoạt động Marketingthương mại điện tử.
3.5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng
biểu, danh mục hình vẽ thì khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược Marketing điện tử
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề
hoạch định chiến lược Marketing điện tử tại công ty TNHH Du Lịch và Thương
Mại Bốn Mùa
Chương III: Các kết luận và một số đề xuất về vấn đề hoạch định chiến lược
Marketing điện tử tại công ty TNHH Du lịch và Thương Mại Bốn Mùa

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC MARKETING ĐIỆN TỬ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm kinh doanh truyền thống
Kinh doanh truyền thống là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính đạt
qua một loạt các hoạt động kinh doanh như quản trị tiếp thi, tài chính, kế toán, sản
xuất.
1.1.2. Khái niệm kinh doanh điện tử
Kinh doanh điện tử hay còn gọi là e-business là việc ứng dụng công nghê thông tin,
công nghệ liên lạc.

- Kế hoạch nhanh chóng-kế hoạch tức thời (Napkin Plan)
+ Xuất phát từ ý tưởng bất chợt
+ Hình thành từ thực tế tác nghiệp và đề xuất công ty thực hiện
+ Kế hoạch mang tính thời sự cao
- Kế hoạch vốn đầu tư mạo hiểm (Ventrure capital E-marketing plan-VC plan)
+ Là kế hoạch lập theo cách truyền thống, có căn cứ xác đáng và vạch ra các bước
thực hiện thiết thực
+ Được doanh nghiệp nghiên cứu và xây dựng đồng thời huy động tất cả các bộ
phận vào thực hiện kế hoạch
+ Kế hoạch được vạch ra cùng với kế hoạch tìm kiếm vốn đầu tư lớn
1.2.4. Quy trình hoạch định chiến lược Marketing điện tử
Hình 1.1: Mô hình qui trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT
(Nguồn: Bài giảng Marketing TMĐT)
1.2.4.1. Phân tích tình thế
Bước đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT chính là nhận
dạng, phân tích tình thế Marketing điện tử của DN. Đó là việc xác định các điều
kiện thị trường hiện tại và tiến hành phân tích năng lực của tổ chức, mức độ mà lực
lượng lao động hiện hành với những kỹ năng cần thiết để hoạt động trong môi
trường TMĐT. Dữ liệu từ sự phân tích bên trong và bên ngoài này cho phép nhà
quản trị xác định các
cơ hội và những đe dọa của môi trường bên ngoài, những điểm mạnh điểm yếu
trong nội bộ DN. Các nhân tố này có tác động đến
việc ứng dụng và triển khai Marketing TMĐT của DN.
Strengths (Điểm mạnh):
- DN có lợi thế gì?
- DN có thể làm gì tốt hơn những
DN khác?
- DN có điều gì đặc biệt nhất Weaknesses (Điểm yếu):
- DN cần cải thiện điều gì?
- DN cần tránh cái gì?

(Điểm

yếu):
- DN cần cải thiện điều gì?
- DN cần tránh cái gì?
- Những





dường

như

mọi
người cho rằng thế là yếu?
Opportunities

(Cơ

hội):
- Đâu



những




- Có

phải

đang



những

thay

đổi
đối với sản phẩm dịch vụ của DN
Hình 2.2: Mô hình ma trận SWOT (Nguồn: Bài giảng bộ môn Quản trị chiến
lược)
w
mong đợi.Threats (Thách thức):
- Trở ngại của DN là gì?
- Đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
- Có phải đang có những thay đổi
đối với sản phẩm dịch vụ của DN
làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threat
1.2.4.2.Thiết lập các mục tiêu điện tử:
Mục tiêu Marketing TMĐT là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức
cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc
xác định một mục tiêu Marketing TMĐT cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể
xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó. Một mục tiêu cụ thể
còn giúp cho người làm Marketing TMĐT có thể đo lường hiệu quả của việc thực
hiện chiến lược Marketing TMĐT của mình. Việc lựa chọn mục tiêu Marketing

- Chính sách sáng tạo mới: Áp dụng cho những sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện
trên thị trường, hoặc DN lần đầu tiên đưa ra cách thức chào hàng mới cho sản phẩm
dịch vụ của mình.
- Chính sách cải tiến sản phẩm: Chính sách này dựa trên sản phẩm hiện tại, DN
tiến hành đổi mới, cải tiến, nâng cao cao sản phẩm.
- Chính sách đa dạng hóa sản phẩm: Chính sách này áp dụng khi cung cấp thêm các
sản phẩm dịch vụ có liên quan hoặc không có liên quan tới sản phẩm hiện tại, dựa
trên nền tảng thương hiệu hiện tại.
Hình 2.3 Mô hình các cấp chiến lược Marketing TMĐT tại doanh nghiệp
- Chính sách tái định vị sản phẩm: Chính sách này áp dụng khi công ty hướng tới thị
trường mới hay người sử dụng.
DN sẽ lựa chọn các chiến lược chào hàng phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của
công ty, và đưa ra cách thức thể hiện sản phẩm dịch vụ trên webstie phù hợp.
* Chính Sách định giá
Khái niệm về giá phụ thuộc vào quan điển của người mua và người bán, khi tham
gia vào quá trình trao đổi, mỗi người có nhu cầu và mục đích khác nhau nên việc
định giá phụ thuộc vào từng trường hợp, khi kết thúc tất cả những người tham gia
vào quá trình trao đổi phải đồng ý hoặc là không có việc bán.
Định giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong như: giảm chi phí sản xuất,
chiến lược Marketing – mix của Công ty, và chịu tác động của các yếu tố bên ngoài
như: mức độ co dãn của giá, thuế, cấu trúc thị trường.
Các chính sách định giá:
- Chính sách định giá cố định: người mua đặt ra một mức giá và người bán chấp
nhận mua ở mức giá đó. Có 2 chiến lược áp dụng trong Marketing TMĐT: chiến
lược định giá dẫn đạo thị trường và chiến lược định giá xúc tiến.
- Chính sách định giá linh hoạt: chào bán các mức giá khác nhau cho các khách
hàng khách nhau. Có 2 hình thức biến đổi định giá theo phân đoạn thị trường: phân
đoạn theo địa lý, phân đoạn theo giá trị, và định giá theo thương lượng
- Chính sách “hàng đổi hàng”: Đây là hình thức hàng đổi hàng, sản phẩm dịch vụ
được trao đổi với sản phẩm dịch vụ khác mà không dùng tiền mặt.

gian và số lượng thông tin download nên ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng
cáo không dây.
- Banner quảng cáo:
Là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo qua
website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết…
Bao gồm: mô hình quảng cáo tương tác, quảng cáo tài trợ, quảng cáo lựa chọn vị
trí, quảng cáo tập dụng khe hở thời gian và quảng cáo Shockele.
* Marketing quan hệ công chúng điện tử:
Marketing quan hệ công chúng (MPR – Marketing Public Relations) bao gồm một
loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về
hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến
DN.
- Các hoạt động của MRP gồm: quảng bá nhãn hiệu, tổ chức các chương trình
sự kiện nhằm tạo sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu.
- Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet gồm: Xây
dựng nội dung trên website của DN, xây dựng cộng đồng điện tử, tạo các sự
kiện trực tuyến.
- Lợi ích của Marketing quan hệ công chúng điện tử: Giảm chi phí giới thiệu
sản phẩm, dịch vụ. Thông tin được cập nhật thường xuyên theo CSDL của DN, cho
phép đưa ra các thông tin SP/DV mới nhất. Người sử dụng có thể tìm ra những sản
phẩm, dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng.
* Xúc tiến bán hàng qua mạng:
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc
tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình bán sản phẩm, dịch vụ.`
Các hoạt động của xúc tiến bán:
* Phát coupon: Phát coupon là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách
hàng mua hàng. Các DN coupon điện tử (E-coupon) cũng gửi e-mail thông báo cho
khách hàng khi có đợt coupon mới nhằm tạo lòng trung thành với nhãn hiệu của
khách hàng.
* Các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng: Đưa ra

- Chi phí cho công nghệ, chi phí cho phần mềm, phần cứng, mạng hay đăng ký dịch
vụ, tài liệu đào tạo và giáo dục, chi phí bảo dưỡng…
- Chi phí cho nhân viên: lương, thưởng, trợ cấp.
- Chi phí truyền thông marketing: chương trình quảng cáo, quan hệ xã hội, hoạt
động xúc tiến online và offline, đăng ký bộ máy tìm kiếm, chi phí danh bạ trực
tuyến, thuê danh mục email…
- Chi phí phát triển website: đăng ký tên trên nhiều miền, thuê tư vấn và viết nội
dung, vận hành hoạt động thiết kế và phát triển khác.
- Chi phí tổng hợp: chi phí dự án điển hình khác như chi phí đi lại, điện thoại, văn
phòng phẩm. Từ ngân sách tài chính dài hạn, DN cần hoạch định ngân sách năm, dự
báo chi phí cho từng năm. Xác đinh rõ ngân sách đó được phân bổ như thế nào, cho
các hoạt động nào, ưu tiên những hoạt động nào trước…
1.2.4.6. Kế hoạch kiểm tra
Công ty cần tiến hành các hoạt động xem xét lại và đánh giá toàn bộ chương trình
Marketing TMĐT một cách thường xuyên liên tục để có thể phát hiện ra những sai
lệch và đưa ra những điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của môi trường.
Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá có thể đo lường được (có thể sử dụng phương
pháp bảng điểm cân bằng) trong quản lý công việc và truyền đạt tới các nhân viên.
Một số chỉ tiêu đo lường công ty có thể xem xét: số lượng khách hàng truy cập
website, số lượng khách hàng quay lại, số giao dịch thành công, lượng khách hàng
phản hồi.Và một số các chỉ tiêu tài chính như: mức tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
và thời gian.
Quy trình kiểm tra và đánh giá chương trình Marketing TMĐT gồm 6 bước:
1. Xác định các mục tiêu cần đạt được
2. Xây dựng các tiêu chuẩn
3. Đo lường các kết quả
4. So sánh việc thực hiện với các mục tiêu
5. Xác định các vấn đề còn tồn tại
6. Đề xuất các giải pháp sửa chữa (nếu cần)
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

eMarketingStrategies for the Complex Sale (Ardath Albee); E -Marketingstrategy
(Ian Chaston); E-Marketing (Strauss, El-Anssary&Frost), Strategic management
of business (Stephen Chen) …
E-Marketing strategy
Chapter 1: Page 12: Strategic marketing planning
Chapter 5: E-marketing positioning and competitive advantage
Chapter 6: Selecting E-Strategies and constructing an E-plan
Chapter 8: E-promotion
Chapter 9: E-pricing and distribution
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH THƯƠNG MẠI
DU LỊCH VÀ BỐN MÙA
2.1 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên
sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp.
* Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Hình thức phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm 20 câu hỏi theo hình thức câu hỏi
trắc nghiệm.
- Nội dung của phiếu điều tra: Phiếu câu hỏi được chia thành nhiều nhóm câu hỏi
khác nhau, liên quan đến tình hình kinh doanh nói chung của Công ty, thực trạng
công tác hoạch định chiến lược Marketing TMĐT và định hướng cho việc hoạch
định chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty trong thời gian sắp tới.
- Số lượng phiếu được phát ra là 10 phiếu, thu lại 10 phiếu.
- Các đối tượng được điều tra, phỏng vấn: Các cán bộ nắm giữ các vị trí chủ chốt,
công tác nhiều năm, nắm bắt được tình tình thực tế của Công ty, cho nên đây là
những đối tượng phỏng vấn hoàn toàn phù hợp.
* Phương pháp phỏng vấn chuyên Sâu:

nhiệt tình công ty đã không ngừng nỗ lực và phấn đấu nhằm tạo ra những sản phẩm
dịch vụ đem lại sự hài lòng nhất cho mọi du khách.
Với slogan: “Du Lịch theo cách của bạn” ngay từ khi thành lập ông Nguyễn
Lê Hoàn - giám đốc công ty đã mong muốn cung cấp cho du khách các tour du lịch
ấn tượng, độc đáo, phù hợp nhất với từng đối tượng khách hàng. Chính vì thế Công
ty du lịch Bốn Mùa đã cho ra đời dịch vụ Easy Travel có thể đáp ứng mọi nhu cầu đi
du lịch của du khách với sự thoải mái và tự do. Hay để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của quý khách hàng công ty luôn có chính sách đa dạng hóa sản phẩm với nhiều
lịch trình tour hấp dẫn như các tour landtour, tour quốc tế… Bên cạnh đó với mục
tiêu “ Trở thành nhà cung cấp dịch vụ du lịch tốt nhất cho du khách” công ty luôn
chú trọng đến chất lượng sản phẩm để đem lại sự hài lòng và thỏa mãn cho du khách
trong và ngoài nước.
Cùng với sự tín nhiệm của quý khách hàng thương hiệu Lotus Sail của Du
Lịch Bốn Mùa ngày càng khẳng định và tạo được vị thế trên thị trường du lịch.
Tháng 8/2010 thật vinh dự khi Lotus Sail được nhận danh hiệu “Thương Hiệu nổi
tiếng quốc gia 2010” do tập đoàn truyền thông quốc gia Việt Nam bình chọn, ngoài
ra công ty còn được nhận các chứng nhận đạt chuẩn quốc gia về dịch vụ du lịch do
các báo, đài, truyền hình bình chọn
Với những thành công đã đạt được Bốn Mùa Tourist sẽ ngày càng phát triển
hơn nữa, mang lại cho quý khách hàng ngày càng nhiều sự tiện ích về dịch vụ cũng
như hài lòng về chất lượng đúng như tiêu chí đã đề ra “Chất lượng là nền tảng, niềm
tin là mục tiêu”
Nhằm tạo điều kiện cho khách hàng được giao dịch và thanh toán một cách
thuận tiện nhất, Bốn Mùa Tourist đã áp dụng tất cả các hình thực thanh toán từ cổ
điển đến hiện đại nhất. Quý khách có thể đến trực tiếp văn phòng công ty, chuyển
khoản qua ngân hàng, chuyển khoản qua các bên trung gian uy tín Đối với khách
đoàn công ty có thể đến tận nhà quý khách để tư vấn và làm thủ tục thanh toán. Giờ
đây việc giao dịch và thanh toán của quý khách đối với công ty Bốn Mùa Tourist hết
sức dễ dàng dù cho họ đang sống tại Việt Nam hay ở nước ngoài.
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

* Môi trường hạ tầng công nghệ
Các hoạt động Marketing điện tử phải tiến hành trên mạng Internet vì thế yếu tố hạ
tầng công nghệ có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động này. Đây là một trong những
yếu
tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với DN.
Theo như Báo cáo TMĐT qua các năm cho thấy:
- Việc ứng dụng CNTT trong DN tại Việt Nam đã có một bước phát triển vượt bậc,
các máy tính ngày càng tăng về số lượng và nâng cấp về chất lượng, việc kết nối
mạng Lan, mạng Internet trở nên phổ biến.
- Sự phát triển vượt bâc của hệ thống mạng Internet, đặc biệt là các thuê bao băng
thông rộng tạo điều kiện ứng dụng đa dạng hóa các hoạt động TMĐT và các công
cụ xúc tiến Marketing TMĐT.
- Các phần mềm hỗ trợ cho hoạt động TMĐT không ngừng được đổi mới, nâng cấp
nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh trong môi trường điện tử diễn ra hiệu quả
và dễ dàng hơn.
* Môi trường văn hóa xã hội
- Về thói quen sử dụng Internet, tìm kiếm, mua hàng qua mạng của người dân:
Internet xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng tỷ lệ người dân Việt Nam sử dụng
internet gia tăng khá nhanh. Tính tới thời điểm 3/2010 thì ở tại Việt Nam đã có tới
hơn 23,5tr người sử dụng Internet chiếm khoảng 27,51% dân số (số liệu của
VNNIC). Theo báo cáo TMĐT năm 2011 thì trong thời gian gần đây, cùng với việc
phát triển mạnh mẽ của internet và TMĐT, các hình thức mua bán qua internet đã
từng bước phát triển và dần trở nên quen thuộc đối với một bộ phận người tiêu
dùng, đặc biệt là giới nhân viên văn phòng sinh viên tại các đô thị lớn. Điều đó
đóng một vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạt động Marketing TMĐT của Công
ty.
- Thái độ của người dân đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến:
Một trong những vấn đề cần phải nhắc đến là thái độ của người dân đối với các hoạt
động quảng cáo trực tuyến. Do cảm giác của người sử dụng internet đối với quảng
cáo trực tuyến là khác nhau. Khoảng một nửa số người sử dụng internet có thái độ

cầu của khách hàng nhiều hơn.
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp
2.2.3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty
Công ty du lịch Bốn Mùa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một
công ty hàng đầu của Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trên các lĩnh vực du lịch và
thương mại bằng việc áp dụng hơn nữa các hình thức về Thương mại điện tử như
hình thức E-Maketing, các hình thức về thanh toán trong thương mại điện tử để áp
dụng trong kinh doanh của công ty, vì hiện tại công ty hiện chưa có tích hợp thanh
toán trực tiếp trên website mà thông qua website khách hàng phải điện thoại liên hệ
trực tiếp với công ty và thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ,hay
thanh toán trực tiếp tại công ty điều đó sẽ gây mất thời gian và chi phí di chuyển
của khách hành cũng như công ty, vì vậy việc tích hợp thanh toán trong thương mại
điện tử sẽ giúp cho công ty giảm bớt được thời gian cũng như giảm thiểu được
nhiều chi phí.
Ngoài ra định hướng trong giai đoạn từ 2013-2015 là việc sẽ tiếp tục mở rộng
thêm chi nhánh vào Thành phố Hồ Chí Minh để có thể mở rộng thị trường tạo thêm
cơ hội làm ăn mới cho công ty ,giúp cho công ty phát triển và thêm lớn mạnh.
2.2.3.2 Nguồn lực doanh nghiệp
* Nguồn nhân lực:
- Đội ngũ lãnh đạo: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa được sáng
lập bởi 2 thành viên : Ông Nguyễn Bá Toàn ( giám đốc) và Bà Trần Thị Ngần.
- Số lượng nhân sự công ty gồm 20 người (bao gồm cả giám đốc ). Trong đó
phân chia từng phòng ban như sau:
+ Phòng kế toán – tài chính : 2 Nữ
+ Phòng kinh doanh : 3 Nam – 5 Nữ
+ Phòng phát triển dự án : 2 Nam – 1 Nữ
+ Phòng nhân sự : 1 Nữ
+ Phòng hỗ trợ kỹ thuật : 5 Nam
Hình 2.1: Số lượng nhân sự Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa
Hiện nay nhân viên trong Công ty đều có trình độ từ Cao đẳng trở lên ( trong

phần(VNĐ)
Tỷ lệ (%)
1 Nguyễn Bá Toàn 1.000.000.000 52,63
2 Trần Thị Ngần 900.000.000 47,37
(Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)
- Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa là công ty TNHH với số
thành viên ban đầu là 2 thành viên . Với số vốn đóng góp lần lượt là Ông Nguyễn
Bá Toàn 1.000.000.000 và Bà Trần Thị Ngần 900.000.000 (tương ứng với 52.63 %
và 47.37 % ) . Đây là một công ty có quy mô nhỏ và nguồn vốn đều là nguồn vốn
chủ sở hữu không cần huy động từ các tổ chức khác . Và nguồn vốn này do trực
tiếp ban giám đốc của tổ chức quản lý.

Trích đoạn Những tồn tại trong hoạt động hoạch định chiến lược marketing điện tử của công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động hoạch định chiến lược marketing điện tử của công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Bốn Mùa Dự báo triển vọng về hoạch định chiến lược marketing điện tử Chiến lược định giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status