Đề tài: Phát triển xuất khẩu trong giai đoạn đổi mới của Việt Nam doc - Pdf 21

Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam

………… o0o…………

Đề tài: Phát triển xuất khẩu trong giai đoạn đổi
mới của Việt Nam
1
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt sử dụng trong luận văn
Danh mục các bảng, biểu đồ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU
1.1. Khái quát về thương hiệu . 01
1.1.1. Khái niệm thương hiệu 01
1.1.2. Vai trò của thương hiệu . 01
1.1.3. Giá trị thương hiệu 03
1.2. Thương hiệu trong lĩnh vực tài chínhluận văn - báo cáo - tiểu luận chuyên
ngành Tài chính – ngân hàng . 04
1.2.1. Khái quát thương hiệu ngân hàng . 04
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình xây dựng một
thương hiệu ngân hàng 07
1.2.3. Giá trị của những thương hiệu bền vững 09
1.3. Kinh nghiệm xây dựng và quảng bá thương hiệu của một số
ngân hàng nước ngoài – định hướng cho Việt Nam 13
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC . 13
1.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Standard Chartered 16
1.3.3. Định hướng xây dựng thương hiệu cho hệ thống NHTM Việt Nam . 18
Kết luận Chương 1 . 19

quyết và tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với nhiều quốc gia trên
thế giới.
Do vậy việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu là một trong những chủ
trưởng lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện đẩy mạnh
3
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
quá trình CNH- HĐH đất nước. Nắm rõ được tầm quan trọng của xuất khẩu
đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước nhóm chúng em đã nghiên cứu đề
tài “Phát triển xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn đổi mới”. Với mục đích
là phân tích rõ thực trạng phát triển của xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn
đổi mới đề tìm ra những vấn đề còn tồn đọng, để từ đó chúng em đưa ra
những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần làm cho hoạt động xuất khẩu
của Việt Nam trong những năm tiếp theo ngày càng hoàn thiện và tăng
trưởng.Mặc dù cả nhóm đã cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ nhưng trong
quá trình làm bài thảo luận ko tránh khỏi những thiếu sót,chúng em rất mong
được sự góp ý của thầy để bài thảo luận của nhóm được tốt hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
Chương I. Lý luận chung
1.1 Nội hàm của phát triển xuất khẩu
* Khái niệm xuất khẩu
- Nhiều quan điểm trước đây cho rằng: Xuất khẩu là một hoạt động kinh
doanh thu doanh lợi bằng cách bán sán phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường
nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của
một quốc gia.
- Trong lý luận thương mại quốc tế: Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch
vụ cho nước ngoài.
- Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005) xuất khẩu

được các mục tiêu kinh tế xã hội trong ngắn hạn và đảm bảo phát triển bền
vững trong dài hạn.
1.2.Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá sự phát triển TM XK
Sự phát triển của xuất khẩu được đánh giá thông qua 4 tiêu chí quan trọng:
*Tăng trưởng quy mô một cách hợp lý
- Kim ngạch xuất nhập khẩu
- Khối lượng hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu
- GDP đóng góp cho nền kinh tế từ hoạt động xuất nhập khẩu
- Giá trị gia tăng, tổng lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
*Nâng cao chất lượng xuất nhập khẩu
- Cơ cấu xuất nhập khẩu
6
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
+ Cơ cấu mặt hàng
+ Cơ cấu thị trường
+ Cơ cấu hàm lượng gia tăng trong các sản phẩm
* Tăng hiệu quả kinh tế xuất nhập khẩu
Thông qua các chỉ tiêu : hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động
tình theo kim ngạch xuất nhập khẩu
* Đảm bảo đáp ứng những mục tiêu kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
và đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn.
- Kinh tế: Nền kinh tế ổn định và không ngừng tăng trưởng
- Xã hội và dân cư: Người lao động có việc làm, thu nhập được cải thiện,
chất lượng cuộc sống không ngừng tăng lên. Và có sự chuyển dịch cơ cấu
dân cư, chuyển từ những nơi dư thừa lao động sang những nơi thiếu lao
động, chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị hoặc có sự chuyển dịch từ nông
thôn lên những vùng đất mới.
- Tài nguyên môi trường: Tài nguyên môi trường được khai thác và sử dụng
hợp lý, những hoạt động hiện tại không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài
nguyên và môi trường trong tương lai, đảm bảo phát triển bền vững trong cả

khẩu ra thị trường thế giới. Và kết quả dẫn đến là có sự chuyển dịch kinh tế
giữa các ngành trong một quốc gia.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu dệt may sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc
phát triển ngành sản xuất nguyên vật liệu như bông, đay Sự phát triển
ngành chế biến thực phẩm( gạo, cà phê ) có thể kéo theo các ngành công
nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó phát triển.
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản
xuất phát triển và ổn định.
8
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
* Vai trò về mặt xã hội
- Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng
trưởng kinh tế, góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
nhân dân.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất. Nhiều
ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền
giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo: Công nghiệp, xây dựng, tài
chính ngân hàng kết quả là tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát
triển nhanh, hiệu quả.
Nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả dẫn đến thu nhập và mức sống
của người dân cũng ngày càng được cải thiện và nâng cao. Phát triển xuất
khẩu góp phần thu hút nhiều lao động vào các ngành xuất khẩu đó với mức
lương khá và ổn định. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một
phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
- Xuất khẩu tạo động lực phát triển nguồn nhân lực với trình độ ngày càng
cao hơn.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh diễn ra trên phạm vi thị
trường thế giới, một thị trường mà mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

hiện tại chưa thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường thế giới nên nguy
cơ tồn đọng hàng hóa, xuất khẩu với giá thấp hoặc xuất khẩu sang nước
trung gian là rất nhiều, do đó làm giảm thu nhập của người lao động, nếu
tình trạng thị trường diễn biến phức tạp hàng hóa không tiêu thụ được có thể
làm cho người lao động thất nghiệp, và dẫn đến nhiều hệ lụy khác diễn ra
như : cờ bạc, trộm cắp Mặt khác thúc đẩy xuất khẩu cũng đồng nghĩa với
việc làm ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đến môi trường sinh
10
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
thái.Ngành công nghiệp phát triển, các nhà máy mọc nên như nấm. Mặt khác
công nghệ xử lý rác thải của các quốc gia đang và chậm phát triển nên nguy
cơ ô nhiễm môi trường là rất cao. Các quốc gia này lại thường xuất khẩu
nhiều tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu thô: Than đá, dầu thô, gỗ nếu
khai thác bừa bãi không có quy hoạch cụ thể thì nguy cơ cạn kiệt tài nguyên
ngày một gia tăng và môi trường ngày càng bị hủy hoại, do hầu hết các
nguồn tài nguyên đều không có khả năng tái tạo do khai thác quá mức.
11
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
Chương II: Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn đổi
mới
2.1 Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1990
Về lương thực, thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, năm
ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp
ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn
định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu. Đó là kết quả
tổng hợp của việc phát triển sản xuất, thực hiện chính sách khoán trong nông
nghiệp, xóa bỏ chế độ bao cấp, tự do lưu thông và điều hòa cung cầu lương
thực thực phẩm trên phạm vi cả nước. Sản lượng lương thực năm 1988 đạt
19,50 triệu tấn (vượt năm 1987 hơn 2 triệu tấn) và năm 1989 đạt 21,40 triệu
tấn.

+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu đã được mở rộng và tăng
trưởng ở mức độ khá cao
Năm ĐVT Tổng
KNXK
Kim ngạch
xuất khẩu
Kim ngạch
nhập khẩu
1985
Triệu USD
25559 6985 18574
1990 51564 24040 27524
13
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
+ Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đã có những chuyển biến tích cực theo hướng
tăng dần tỷ trọng nhóm hàng chế biến, chế tạo, nhóm hàng có hàm lượng
công nghệ và chất xám cao, giảm dần xuất khẩu hàng thô. Nhiều mặt hàng
xuất khẩu đã mở rộng được quy mô sản xuất, nâng cao giá trị xuất khẩu như
dệt may, giày dép, thủy sản, gạo…nhiều mặt hàng mới có tốc độ tăng trưởng
cao đang và sẽ là những hạt nhân quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu hàng
hóa của việt nam trong những năm tới đây như sản phẩm gỗ, điện tử và linh
kiện máy tính….
+ Công tác phát triển thị trường xuất khẩu đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, vừa mở ra những thị trường mới, vừa thâm nhập và khai thác tốt hơn
những thị trường đang có
+ Các chủ thể tham gia xuất nhập khẩu không ngừng được mở rộng, đa dạng
hóa và hoạt động ngày càng hiệu quả, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và
khu vựcdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Năm Tổng số Xuất khẩu Nhập khẩu Cân đối

lại có sự chuyển biến tích cực: nhóm nông- lâm- thủy sản có tỷ trogj giảm
tương đối, nhóm cong nghiệp có tỷ trọng ngày càng tăng, thị trường xuất
khẩu ngày càng được mở rộng…
Về thị trường xuất khẩu trong giai đoạn 2001-2005:
* Khu vực thị trường châu Á đã giảm dần tỷ trọng từ 57,3% năm 2001
xuống 50,5% năm 2005 song vẫn chiếm ưu thế trong xuất khẩu hàng hóa
việt nam.
* Khu vực thị trưởng Châu Âu: Tỷ trọng xuất khẩu vào khu vực thị
trường Châu Âu có xu hướng giảm nhẹ nhưng giá trị tuyệt đối năm sau vẫn
tăng so với năm trước và đóng góp trên 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước.
* Khu vực thị trường Châu Mỹ: Xuất khẩu vào thị trường Châu Mỹ
tăng khá đột biến, chiểm tỷ trọng từ 8,9% năm 2001 lên 21,3% vào năm
2005; xuất khẩu vào thị trường hoa kỳ tăng mạnh từ 7,1% năm 2001 lên
20,2% năm 2005.
* Khu vực thị trường Châu Phi có tỷ trọng tăng từ 1,2% năm 2001 lên
2,1% năm 2005 và tăng được kim ngạch xuất khẩu gấp 4 lần trong giai đoạn
này.
15
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
* Khu vực thị trường châu Đại Tây Dương tăng chậm và khá ổn định
từ 7,1% năm 2001 lên 8% năm 2005.
Trong năm 2009, 7 thị trường xuất khẩu chính của hàng hoá của nước
ta đã chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, gồm: Thị
trường Mỹ ước tính đạt 11,2 tỷ USD, giảm 5,5% so với năm 2008; EU 9,3 tỷ
USD, giảm 14,4%; ASEAN 8,5 tỷ USD, giảm 16,4%; Nhật Bản 6,2 tỷ USD,
giảm 27,7%; Trung Quốc 4,8 tỷ USD, tăng 4,9%; Hàn Quốc 2,5 tỷ USD,
tăng 15%; Ôx-trây-li-a 2,2 tỷ USD, giảm 48% (chủ yếu do giá dầu thô
giảm). Đáng chú ý là thị trường châu Phi tuy kim ngạch ước tính mới đạt 1,1
tỷ USD nhưng đã phát triển nhanh, gấp 8 lần năm 2008.

theo nguyên liệu
1354.8 1889.6 2165.4 2926.3 3975.7 6398.4
Máy móc, phương tiện vận
tải và phụ tùng
1792.8 2562.1 3145.1 4194.7 5601.2 7368.4
Hàng chế biến khác
7260.3 9054.6 10494.5 12679.1 16280.7 19408.8
Hàng hoá không thuộc
các nhóm trên
4.3 3.3 5.4 7.4 17.6 360.9
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo bảng số liệu ta thấy các mặt hàng xuất khẩu hầu như đều tăng,
kể cả hàng thô, mới sơ chế và hàng chế biến đã tinh chế; trong đó tăng
nhanh nhất là trong những năm gần đây (giai đoạn 2007- 2008). Trong cơ
cấu hàng thô hoặc mới sơ chế thì nhóm lương thực- thực phẩm- động vật
sống và nhóm nhiên liệu- dầu mỡ- vật liệu liên quan có tỷ trọng lớn nhất và
cũng có mức tăng cao nhất. Trong khi đó hàng đã qua chế biến ngày càng
tăng nhanh, chiếm tỷ trọng cao so với hàng thô và chiếm vị trí quan trọng
trong cơ cấu xuất khẩu. Ngày nay nước ta cũng chú trọng xuất khẩu cả dịch
vụ.
Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng
Năm Tổng Hàng CN nặng
và khoáng sản
Hàng CN nhẹ
và TTCN
Hàng nông sản Hàng lâm sản Hàng thủy sản
17
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
Triệu
USD

9.6
1997
9185.0 2574.0
28.0
3372.4
36.7
2231.4
24.3
225.2
2.5
782.0
8.5
1998
9360.3 2609.0
27.9
3427.6
36.6
2274.3
24.3
191.4
2.0
858.0
9.2
1999
11541.4 3609.5
31.3
4243.2
36.7
2545.9
22.1

40.6
2396.6
14.3
197.8
1.2
2021.7
12.1
2003
20149.3 6485.1
32.2
8597.3
42.7
2672.0
13.3
195.3
1.0
2199.6
10.8
2004
26485.0 9641.9
36.4
10870.8
41.0
3383.6
12.8
180.6
0.7
2408.1
9.1
2005

3763.4
7.7
2008
62685.1 23209.4
37.0
24896.4
39.8
9239.6
14.7
468.7
0.7
4510.1
7.2

bộ
2009
57096.3 16800.0
29.4
24445.0
42.8
9000.0
15.8
9000.0
15.8
4251.3
7.4
Nguồn: Tổng cục thống kê

Từ năm 1995 trở lại đây, cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng nông- lâm-
thủy sản có tỷ trọng giảm tương đối, trong khi tỷ trọng hàng công nghiệp và

giảm 1,3% so với năm trước; dầu thô 6,2 tỷ USD (giảm 2,4% về lượng và
giảm tới 40% về kim ngạch), chiếm tới 68% mức giảm chung của tổng kim
ngạch xuất khẩu cả năm; thủy sản đạt 4,2 tỷ USD, giảm 6,7%; giày dép đạt 4
tỷ USD, giảm 15,8%; gạo đạt 2,7 tỷ USD (tăng 25,4% về lượng và giảm
8% về kim ngạch); gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,6 tỷ USD, giảm 9,9%; cà phê
19
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
đạt 1,7 tỷ USD (tăng 10,2% về lượng và giảm 19% về kim ngạch); than đá
đạt 1,3 tỷ USD (tăng 29,9% về lượng và giảm 4,5% về kim ngạch).
Thị trường xuất khẩu một số hàng hoá chủ yếu năm 2009 như sau:
Hàng dệt may xuất khẩu sang Mỹ đạt 4,9 tỷ USD, giảm 3% so với năm
2008; tiếp theo là EU đạt 1,7 tỷ USD, giảm 3,1%; Nhật Bản 930 triệu USD,
tăng 12%. Thị trường chính của dầu thô vẫn là Ôx-trây-li-a với 1,5 tỷ USD,
giảm 55%; Xin-ga-po 1 tỷ USD, giảm 37%; Ma-lai-xi-a 780 triệu USD,
giảm 8%; Mỹ 430 triêụ USD, giảm 57%; Trung Quốc 420 triệu USD, giảm
30%. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các đối tác chính trong năm 2009
đều giảm, trong đó EU đạt 1,1 tỷ USD, giảm 5,7 %; Mỹ 710 triệu USD,
giảm 3,9%; Nhật Bản 760 triệu USD, giảm 8,4%. Sản phẩm giày, dép xuất
khẩu sang EU năm 2009 ước tính đạt 1,9 tỷ USD, giảm 23,2%; Mỹ 1 tỷ
USD, giảm 2%; Nhật Bản 120 triệu USD, giảm 10,5%.
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 9/2010 ước tính đạt 6,1 tỷ USD,
giảm 11% so với tháng trước và tăng 32,2% so với cùng kỳ năm 2009. Tính
chung chín tháng, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 51,5 tỷ USD, tăng
23,2% so với cùng kỳ năm trước (Nếu loại trừ xuất khẩu vàng và các sản
phẩm vàng thì tăng 24,6%), bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 24,2
tỷ USD, tăng 19,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt
27,3 tỷ USD, tăng 26,5%.
Trong 9 tháng năm 2010, có 13 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu
trên 1 tỷ USD (Dệt may 8 tỷ USD; dầu thô 3,7 tỷ USD; giày dép 3,6 tỷ
USD; thủy sản 3,4 tỷ USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2,8 tỷ USD;

4,1 tỷ USD, tăng 46,8%; Hàn Quốc đạt 1,7 tỷ USD, tăng 31,5%.
2.3 Một số vấn đề cơ bản đặt ra về xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ hiện
nay
21
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
- Qui mô xuất khẩu vẫn còn nhỏ bé, kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu
người còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Năm 2004,
kim ngạch xuất khẩu của nước ta chỉ gần bằng ¼ kim ngạch xuất khẩu của
malaysia, 1/3 của thái lan và 2/3 của Philippin; kim ngạch xuất khẩu bình
quân đầu người còn thấp hơn, chỉ bằng ¼ của thái lan và 2/3 của philippin.
- Xuất khẩu tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc và rất dễ bị tổn
thương bởi các cú sốc từ bên ngoài như sự biến động giá trên thị trường thế
giới hay sự xuất hiện của các rào cản thương mại mới của nước ngoài
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu còn chưa hợp lý
- Khả năng chủ động nắm bắt những cơ hội thuận lợi để thâm nhập và khai
thác các thị trường xuất khẩu còn hạn chế. Chưa tận dụng triệt để lợi ích từ
các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khu vực đã ký kết
giữa việt nam và các đối tác để khai thác hết tiềm năng thị trường lớn như
Hoa Kỳ, Eu và Trung Quốc
- Năng lực cạnh tranh còn yếu kém.
- Công tác mạng lưới đại diện, đạc biệt về thương mại. ở nước ngoài còn
nhiều yếu kém, chưa thực sự hỗ trợ tốt cho hoạt động xuất khẩu, các chương
trình XTTM nhỏ lẻ, rời rạc hiệu quả chưa cao.
- Nhập siêu ở mức cao và chưa có giải pháp kiềm chế hiệu quả, triệt để, đã
ảnh hưởng tiêu cực đến một số chỉ tiêu kinh tế ví mô của nền kinh tế như
cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nguồn lực đầu tư
22
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
Chương III: Các giải pháp phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong
giai đoạn đổi mới

3.1. Gi4i pháp về thị trường.
1. Mục tiêu của phát triển thị trường xuất khẩu là mở rộng và đa dạng hoá
thị trường theo các quan điểm sau đây:
- Tích cực, chủ động tranh thủ mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Đa phương và đa dạng hoá quan hệ với đối tác, phòng ngừa chấn động đột
ngột.
24
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Kinh tế thương mại Việt Nam
- Mở rộng tối đa về diện trọng điểm là các thị trường có sức mua lớn, tiếp
cận công nghệ nguồn.
- Tìm kiếm thị trường mới ở Mỹ Latinh và châu Phi.
2. Để thực hiện mục tiêu trên đây, phương hướng phát triển thị trường xuất
khẩu của Việt Nam được xác định như sau:
* Thứ nhất: chủ động thâm nhập thị trường quốc tế. Đây là phương hướng
cơ bản của hoạt động thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu của nước ta.
* Thứ hai: đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối tác và các thị
trường xuất khẩu của Việt Nam.
- Tăng cường mở rộng thị trường các nước phát triển như Mỹ,Nhật
Bản.EU
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ buôn bán với các nước trong khu vực trên cơ sở
tận dụng các lợi thế của Việt Nam và lợi ích của quá trình tự do hoá thương
mại.
+ Lợi thế về vị trí địa lý và thị hiếu tiêu dùng với các nước gần kề biên giới
với Việt Nam như Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào.
+ Lợi thế quan hệ buôn bán truyền thống với Trung Quốc và cả cơ hội mà tự
do hoá thương mại đem lại trong khuôn khổ AFTA và trong tương lai của
khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc.
+ Cơ cấu xuất khẩu của nước ta với từng nước trong khu vực vẫn có thể bổ
sung cho nhau.
+ Lợi thế của nước nhập siêu trong quan hệ buôn bán với nhiều nước trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status