Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Sau 15 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể trên tất cả các lĩnh vực nh kinh tế, văn hoá - xã hội. Đời sống của ngời lao
động từng bớc đợc cải thiện, song bên cạnh những thành quả đạt đợc trong kinh
tế thị trờng cũng gây ra các mặt tiêu cực, chịu ảnh hởng của các quy luật kinh tế
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh đã gây ra sức ép lớn đối với nền sản xuất
xã hội. Một mặt do ảnh hởng của cơ chế cũ, kém nhạy bén trong sản xuất, kinh
doanh. Mặt khác do khu vực kinh tế quốc doanh vẫn đợc u tiên phát triển mạnh,
cả về quy mô và số lợng nhng hoạt động lại kém hiệu quả. Khu vực này thờng
thu hút phần lớn lực lợng lao động nên đã gây ra những lãng phí về vốn, lao
động và tài nguyên. Một tất yếu khách quan đặt ra phải đổi mới cơ chế quản lý,
đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, tiết kiệm chi phí. Dẫn đến thực trạng
các doanh nghiệp đã dôi ra một lực lợng lao động khá lớn không có việc làm
trong khi các thành phần kinh tế khác cha đủ khả năng thu hút, tiếp nhận số lao
động này gây ra thất nghiệp.
Giải quyết có hiệu quả vấn đề việc làm, tạo việc làm, nâng cao trách
nhiệm đảm bảo đời sống cho ngời lao động vừa là vấn đề cấp bách, vừa có ý
nghĩa chiến lợc lâu dài vừa là mục tiêu xã hội hàng đầu đối với Đảng và Nhà n-
ớc ta. Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định: "Giải quyết việc làm là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu của chính sách xã hội, là yếu tố quyết định để phát huy
nhân tố con ngời, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh hóa xã hội, đáp
ứng nguyện vọng và yêu cầu bức xúc của nhân dân"{1}.
Giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động, sẽ giải quyết đợc mọi quan hệ
xã hội. Thực tế cho thấy, mọi tệ nạn xã hội đều bắt nguồn từ nguyên nhân sâu
sa đó là đội ngũ những ngời thất nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức Công đoàn với chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng cho công nhân, viên chức, lao động mà trọng tâm là giải quyết việc
làm cho ngời lao động. Có việc làm ngời lao động sẽ có thu nhập, làm cơ sở cho
thêm
việc
làm
Sắp
xếp
lại lao
động
Tổ
chức
lại lao
động
Đào
tạo, đào
tạo lại,
bồi dư
ỡng
nâng
cao
trình độ
CN-LĐ
Tổ chức
các
phong
trào thi
đua,
luyện
tay
nghề,
thi thợ
giỏi
quốc gia để phát triển kinh tế gia đình.
Công đoàn đại diện kí kết hợp đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể.
4. Đối tợng nghiên cứu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.1.Đối tợng nghiên cứu :
- Công đoàn Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8.
4.2.Khách thể nghiên cứu :
- Hoạt động công đoàn Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8
- Cán bộ, công nhân viên chức, lao động Tổng công ty.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: tại Tổng công ty Xây dựng công trình Giao
thông 8.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 1998 đến 2003.
6. Phơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phơng pháp phân tích tổng hợp các kết quả sản xuất kinh
doanh hàng năm của Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8.
-Nghiên cứu Hoạt động của công đoàn thông qua các báo cáo tổng kết
hoạt động công đoàn một số năm gần đây và khảo cứu các tài liệu thứ cấp.
- Khảo sát tình hình thực tế về sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Sử dụng phơng pháp chuyên gia.
7. Kết cấu đề tài bao gồm 3 phần:
- Chơng 1: Những vấn đề chung về việc làm và giải quyết việc làm.
- Chơng 2: Công đoàn Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông
8 tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, viên chức, lao động.
- Chơng 3: Kết luận và khuyến nghị.
Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu khoa luận không tránh khỏi
những thiếu sót nên em rất mong sự góp ý, giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn và
của các đồng chí tại Tổng công ty Xây dựng công trính Giao thông 8.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tăng Quyết Thắng và đồng chí
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị luật pháp cấm đều đ-
ợc gọi là việc làm.
Từ những khái niệm nêu trên cho phép ta hiểu việc làm là những công
việc có ích cho con ngời, mang lại thu nhập và không bị pháp luật ngăn cấm. Vì
vậy, nguyên tắc khi một ngời đang tham gia thực hiện, một hay một số công
việc đều đợc coi là có việc làm. Tuy nhiên ở Việt Nam cho thấy rất nhiều ngời
làm việc hoặc làm việc cả ngày, nhng có năng suất lao động thấp dẫn đến thu
nhập cũng rất thấp nhng họ vẫn phải chấp nhận và không có sự lựa chọn nào
khác để đảm bảo cho sự tồn tại của bản thân và gia đình, ở đây rõ ràng bộc lộ sự
không hợp lý trong khái niệm ngời có việc làm.
Do đó, để đánh giá khái quát hơn khái niệm "có việc làm", cần phải đợc
bổ sung với ý nghĩa đầy đủ của nó, trên hai khía cạnh chủ yếu đó là mức độ sử
dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập. Một việc làm đầy đủ đòi
hỏi ngời làm công việc đó có thể sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo chế độ
(ở Việt Nam quy định là 8 giờ/ngày). Mặt khác, làm công việc đó phải mang lại
một khoản thu nhập không thấp hơn mức tiền lơng tối thiểu là 290.000đ/tháng.
Việc lợng hoá ngời có việc làm theo khái niệm này sẽ cho chúng ta một cách
nhìn nhận trung thực hơn về mức độ sử dụng lao động xã hội và xác định đợc
quy mô việc làm cần phải tạo thêm cho lao động xã hội.
1.1.2. Tạo việc làm
Tạo việc làm theo nghĩa rộng là những vấn đề liên quan đến việc phát
triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, quá trình đó diễn ra từ việc giáo
dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, chuẩn bị cho ngời lao động bớc vào cuộc
đời lao động đến việc tự do lao động và hởng thụ xứng đáng với giá trị lao động
mà mình đã tạo ra.
Tạo việc làm theo nghĩa hẹp chủ yếu hớng vào đối tợng thất nghiệp, cha
có việc làm hoặc thiếu việc làm, nhằm tạo thêm chỗ làm việc cho ngời lao
động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao nhất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiện đời sống nhân dân lao động. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX
đã xác định Sắp tới phải bằng nhiều biện pháp: các thành phần kinh tế mở
mang các ngành nghề; đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên; đẩy
mạnh xuất khẩu lao động... nhằm tạo ra nhiều việc làm mới, giảm tỷ lệ thất
nghiệp ở thành thị và tăng quỹ thời gian lao động đợc sử dụng ở nông
nghiệp[3].
1.2. Tình hình việc làm ở Việt Nam hiện nay
Vấn đề việc làm cho lao động xã hội là một trong những vấn đề có tính
toàn cầu, là mối quan tâm của nhiều quốc gia. Mở rộng việc tạo thêm chỗ làm
việc cho lao động xã hội làm là một trong những nội dung cơ bản nhất của
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đợc toàn thế giới quan tâm và cam kết thực
hiện. Trong cơ chế thị trờng ngời lao động có quyền tự do lao động, tự tìm và
tạo việc làm cho ngời khác trong khuôn khổ pháp luật, không bị phân biệt đối
xử, cơ chế bao cấp, việc ỷ lại Nhà nớc để có việc làm, có biên chế Nhà nớc,
đang dần dần thay đổi cho thị trờng lao động phát triển.
Tình hình thiếu việc ở nớc ta cũng rất gay gắt, gõ cửa từng gia đình và
trở thành vấn đề xã hội nóng bỏng, đòi hỏi Đảng và Nhà nớc có những chủ tr-
ơng giải quyết việc làm cho ngời lao động trong tình hình mới và xây dựng
chiến lợc an toàn việc làm. Khắc phục triệt để những nguyên nhân tiêu cực do
nền kinh tế thị trờng tạo ra cho xã hội Việt Nam.
Trong những năm gần đây nhờ thực hiện đờng lối đổi mới nền kinh tế n-
ớc ta đã đạt tốc độ tăng trởng cao và tơng đối ổn định. Nhịp độ tăng trởng GDP
bình quân hàng năm đạt khoảng 9 - 10%; sản xuất nông - lâm - ng nghiệp
khoảng 4,5 - 5,2%, công nghiệp bình quân hàng năm 14 - 15%, dịch vụ bình
quân hàng năm 12 - 13%, xuất khẩu khoảng 28%. Tích luỹ nội bộ nền kinh tế ở
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức cao 20% GDP. Nhờ đó mà đầu t cho nền kinh tế tăng đáng kể, tổng số vốn
đầu t cho xã hội năm 2003 khoảng 40 tỷ USD (chiếm khoảng 30% GDP).
Đến nay số lao động làm việc trong khu vực Doanh nghệp có vốn đầu t
nớc ngoài là 40 vạn lao động, lao động trong công nghiệp và xây dựng khoảng
rất nhiều lao động giản đơn cha qua đào tạo và thiếu nghiêm trọng lao động có
trình độ cao. Nếu cứ đà tăng dân số, tăng nguồn lao động và GDP hiện nay thì
dến hết năm 2005 Việt Nam vẫn dôi d một lực lợng lao động tơng đối cao.
- Do sự mất cân đối giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu về lao động: đây là thử
thách và mâu thuẫn lớn nhất về việc làm ở nớc ta. Đó là chất lợng nguồn lao
động thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2003 chỉ chiếm 17.8% phần lớn làm
việc trong các cơ quan Nhà nớc. Riêng nông thôn chỉ có 10% lao động qua đào
tạo trong khi đó đào tạo nghề chỉ có 0,44% cơ cấu đào tạo giữa đại học, cao
đẳng, trung học và công nhân kỹ thuật bất hợp lý. Hiện nay tỷ lệ này là (1- 1; 6
- 3,6) và theo tiêu chuẩn chung là (1 - 4 - 10). Đây là sự bất hợp lý trong quá
trình thực hiện dào tạo mà các cơ quan Nhà nớc cần có sự điều chỉnh hợp lý,
cần phải đào tạo đúng mục đích và đúng yêu cầu xã hội. Nếu đào tạo không gắn
với yêu cầu sản xuất và thị trờng sức lao động dẫn đến hàm lợng chất xám trong
sản phẩm thấp làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc
và quốc tế. Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra rất chậm chạp. Tỷ trọng GDP
các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng - dịch vụ, đặc biệt một số
ngành dịch vụ thơng mại cha đợc coi trọng làm hạn chế rất lớn đến vấn để giải
quyết việc làm trong nền kinh tế thị trờng và hoà nhập với quốc tế trong xu h-
ớng toàn cầu hoá.
- Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng: đặc biệt là giữa nông thôn
và thành thị, các khu công nghiệp dẫn đến tình trạng di dân tự phát từ khu vực
nông thôn lên thành thị ngày càng lớn với tốc độ cao. Số lao động này vào thành
phố chủ yếu là ngời có thu nhập thấp, đại đa số là lao động làm những công
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việc phổ thông gây lên tình trạng quá tải cho đô thị. Đặc biệt gây hiện tợng rối
loạn xã hội và các tệ nạn gia tăng.
1.3. ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho ngời lao động
1.3.1. Về kinh tế
Giải quyết việc làm cho ngời lao động tức là sử dụng đợc tối đa tiềm
năng lao động nh nâng cao về trình độ khoa học - kỹ thuật, tăng thu nhập cho
nhập cho ngời lao động, đảm bảo đời sống xã hội tạo đợc nguồn thu cho ngân
sách và tích luỹ xã hội ngày càng cao. Từ đó phát huy đợc nguồn nhân lực con
ngời mở rộng đầu t cho sản xuất. Mặt khác tạo đợc tâm lý yên tâm lao động sản
xuất cho mọi ngời phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.4. Quan điểm, mục tiêu, chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc và trách nhiệm
của Công đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, lao động.
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về giải quyết việc làm cho công nhân. viên
chức, lao động.
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng nhân tố con ngời vì con ngời là động
lực của mọi sự phát triển, con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Giải
quyết tốt các yếu tố con ngời là giải quyết đợc mọi vấn đề khác.
Đảm bảo quyền và lợi ích trớc mắt hiện nay là tạo cho ngời lao động có
việc làm, thu nhập. Giải quyết việc làm là một vấn đề bức xúc của Nhà nớc ta
hiện nay. Giải quyết vấn đề này không phải một sớm một chiều là có thể giải
quyết ngay đợc, mà đòi hỏi sự nổ lực phấn đấu, sáng tạo của mỗi cấp, mỗi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngành mỗi đoàn thể và mọi tổ chức xã hội. Do đó Đại hội IX Đảng cộng sản
Việt Nam đã chỉ rõ: "Về lao động và việc làm: Dành vốn ngân sách đầu t nâng
cấp các cơ sở dạy nghề của Nhà nớc, đồng thời có cơ chế, chính sách khuyến
khích xã hội hoá, phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, bảo đảm hàng năm
đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động, đa tỷ lệ đợc đào tạo nghề lên khoảng
30% vào năm 2010. Có chính sách thu hút những ngời đợc đào tạo về làm việc
ở nông thôn, nhất là miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Nhà nớc có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t khai
hoang mở thêm đất mới, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát
triển chăn nuôi, nuôi trồng và đánh thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, phát
triển ngành nghề và dịch vụ nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân"[4].
1.4.2. Chủ trơng giải quyết việc làm của Đảng và Nhà nớc ta
Giải quyết việc làm cho ngời lao động vừa là chính sách kinh tế, đồng
thời còn là chính sách xã hội, và đây là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc, của
sản xuất, dịch vụ, tạo thêm việc làm cho ngời lao động thực hiện phơng châm
"Xã hội hoá vấn đề việc làm" tổ chức tốt vấn đề xuất khẩu lao động.
- Có chính sách tạo điều kiện cho công nhân viên chức lao động phát
triển kinh tế gia đình, làm hàng gia công, phát triển nghề thủ công truyền thống.
Nghiên cứu ban hành trợ cấp thất nghiệp, bổ sung các chính sách trợ cấp xã hội
đối với các công nhân lao động mất việc làm, thiếu việc làm.
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề giải quyết việc làm: phát
huy nội lực, bằng mọi biện pháp giải phóng triệt để tiềm năng lao động. Điều
14 Bộ luật lao động: "Nhà nớc định chỉ tiêu, tạo điều kiện việc làm mới trong kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm, tạo điều kiện cần thiết
hỗ trợ tài chính, miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích ngời khác để
ngời khác có khả năng lao động, tự giải quyết việc làm để các tổ chức, các đơn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vị, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nghề mới nhằm tạo việc
làm cho ngời lao động [7].
1.4.3. Mục tiêu
Để thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm Quyết định số 126/1998/QĐ -
TTg ngày 11/7/1998 về chơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm đợc triển
khai trên 3 hớng cơ bản sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật, các chủ trơng chính
sách đồng bộ nhằm thúc đẩy nền kinh tế hớng về xuất khẩu phát triển bền
vững. Phát triển các khu công nghiệp tập trung, các vùng kinh tế trọng điểm.
Chú ý phát triển doanh nghiệp nhỏ và công nghệ sử dụng nhiều lao động. Phát
triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, nông nghiệp để thu hút nhiều lao
động vào làm việc. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ xây dựng, kiểm soát chỉ tiêu
sử dụng lao động và chỉ tiêu tạo chỗ làm việc mới đối với các ngành, các cấp,
các đơn vị sử dụng lao động; các kế hoạch kinh tế xã hội, các chơng trình dự
án. kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với giải quyết việc làm. Đó là hớng
để giải quyết việc làm cơ bản và quan trọng nhất.
- Duy trì, bảo đảm việc làm cho ngời lao động, chống sa thải công nhân
trọng các hình thức đào tạo nghề chính quy, phi chính quy trong các doanh
nghiệp, khu công nghiệp, đào tạo nghề t nhân và nớc ngoài coi trọng quy hoạch
và kế hoạch đào tạo công nghệ và kỹ thuật cao đáp ứng với ngành kinh tế mũi
nhọn. Từ đó thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập,
đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân, viên chức.
- Bổ sung sửa đổi các chính sách về chế độ lao động việc làm: tạo vốn,
cho vay vốn phát triển sản xuất, điều chỉnh cơ cấu lao động giữa các ngành, các
vùng, có chính sách u tiên cho các lực lợng đã đào tạo đến vùng sâu vùng xa.
Đồng thời, đào tạo và đào tạo lại cho ngời lao động, tổ chức tốt các trung tâm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xúc tiến việc làm cho ngời lao động. Tiến hành đa dạng hoá các ngành sản xuất,
kinh doanh làm ăn có hiệu quả.
Đặc biệt cần mở rộng hợp tác lao động với nớc ngoài theo nhiều hình
thức thông qua quan hệ quốc tế, xây dựng và hoàn thiện luật đầu t, tạo điều kiện
phát triển đất nớc gắn với giả quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho ngời lao
động.
1.5. Trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm
1.5.1. Trách nhiệm chung của các cấp Công đoàn
Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và
quần chúng lao động, có nhiệm vụ chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp cho ngời
lao động, thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích ngời lao động Công đoàn cần tích
cực tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, lao động. Bởi việc làm là lợi
ích cơ bản và thiết thực nhất, là cơ sở để đảm bảo và nâng cao đời sống của
công, nhân lao động.
Điều 7 Luật Công đoàn quy định: "Công đoàn tham gia với cơ quan đơn
vị, tổ chức hữu quan, giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề, nâng cao trình độ
nghề nghiệp, văn hoá, khoa học kỹ thuật cho ngời lao động [8].
Đại hội lần thứ IX Công đoàn Việt Nam cũng khẳng định " Giải quyết
việc làm vẫn là một yêu cầu hết sức gay gắt, trong khi đó có nhiều lĩnh vực,
ngành nghề lại thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật bậc cao...[9]"
Khuyến khích hỗ trợ công nhân, viên chức, lao động tìm kiếm, mở mang
các hoạt động dịch vụ, phát triển kinh tế gia đình để tăng thu nhập, thực hiện
xoá đói giảm nghèo trong công nhân, viên chức, lao động. Tích cực vận động
thành lập quỹ bảo trợ xã hội, động viên khuyến khích công nhân, viên chức, lao
động tự đầu t, mở mang ngành nghề thu hút lao động, giải quyết việc làm tại
chỗ cho công nhân lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tăng cờng các hoạt động nhân đạo, từ thiện tình nghĩa và các hoạt động
xã hội khác, quan tâm đến các đối tợng chính sách và ngời nghèo, giúp họ mở
mang ngành nghê, tạo việc làm, tăng thu nhập và đảm bảo ổn định đời sống.
Mở rộng các hoạt động t vấn về pháp luật, chế độ chính sách và t vấn về nghiệp
vụ để giải quyết việc làm cho công nhân lao động, củng cố nâng cao hiệu quả
hoạt động của các trung tâm xúc tiến việc làm và văn phòng pháp luật ở những
nơi có điều kiện. Đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng, nhằm giải
quyết việc làm và bảo vệ lợi ích cho ngời lao động Việt Nam trong và ngoài n-
ớc.
Với nhận thức sâu sắc về vai trò trách nhiệm của mình trớc những yêu cầu, lợi
ích của giai cấp công nhân, lao động trong xu hớng phát triển của đất nớc, đáp
ứng yêu cầu của Đại hội IX của Đảng và nghị quyết của Trung ơng về đờng lối
phát triển kinh tế - xã hội và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 tại
đại hội IX Công đoàn Việt Nam đã quyết tâm "Xây dựng giai cấp công nhân và
tổ chức Công đoàn vững mạnh, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính
đáng củacông nhân, viên chức, lao động, góp phần tăng cờng đại đoàn kết dân
tộc, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc[10].
Để thực hiện đợc mục tiêu này, tổ chức Công đoàn cần có sự nỗ lực và quan tâm
mạnh mẽ hơn nữa đến việc tạo ra thật nhiều việc làm, không kẻ là thành phần
kinh tế nào. Bởi vì mong muốn của ngời lao động là có việc làm, có thu nhập
hợp pháp, đợc làm việc trong điều kiện phù hợp với quy định của pháp luật. Đối
với việc làm ở nông thôn, các cấp Công đoàn cần thu hút đầu t, mở rộng đào tạo
nghề, kể các ngành nghề thủ công, tạo thêm việc làm bố trí việc làm cho ngời
sống cho ngời lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tham gia xây dựng chế độ chính sách, tạo tâm lý tin tởng hơn nữa của
công nhân lao động với tổ chức Công đoàn, xứng đáng là tổ chức của quần
chúng.
Chơng 2
Công đoàn Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 tham gia giải
quyết việc làm cho công nhân, viên chức, lao động
2.1. Đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng công trình
Giao thông 8.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty.
Năm 1994 theo sự thoả thuận giữa Nhà nớc Việt Nam và mặt trận Lào
yêu nớc, Bộ giao thông vận tải Việt Nam thành lập hai công trờng B1 và B2 làm
nhiệm vụ quốc tế giúp nớc bạn Lào trên mặt trận giao thông vận tải, sau đó đợc
sát nhập hai hai công trờng B1 và B2 thành Ban xây dựng 64 là tiền thân của
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 30/11/1982 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 196 QĐ/TCCB
chuyển ban xây dung 64 thành Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 8 với chức
năng tổng thầu, thiết kế thi công xây dung các công trình giao thông vận tải.
Ngày 05/07/1991 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 1291 QĐ/TCCB
- LĐ đổi tên thành Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8, đồng thời
chuyển các đơn vị thành viên thành các Công ty hạch toán độc lập.
Năm 1992, Tổng công ty có 12 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và 1
đơn vị hạch toán phụ thuộc, 1 trung tâm đào tạo Nghiệp vụ, 1 viện điều dỡng 8
(nay là Trung tâm y tế Giao thông 8). Thời gian này Tổng công ty đã chuyển
hết các đơn vị về Việt Nam, dần ổn định về cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất
kinh doanh. Đầu t gần 250 tỷ đồng mua sắm máy móc thiết bị hiện đại của Nhật
Bản, Đức... Để nhanh chiếm lĩnh thị trờng xây dựng các công trình giao thông
trong nớc, đấu thầu Quốc tế thực hiện các dự án lớn. Nhiệm vụ chủ yếu là xây
Đơn vị (triệu USD)
STT Hạng mục đờng
Số lợng
(dự án)
Tổng giá trị
1 Bắc Thăng Long - Nội Bài 1 3,10
2 Đờng Thành phố HCM - Xuân Lộc 1 30,0
3 Đờng QL5 -HảI Phòng 1 19,0
4 Đờng quốc lộ 1A 11 28,64
5 Xây dựng cầu quốc lộ 1A 1 10,70
6 Xây dựng nhà máy Nghi Sơn - Thanh Hoá 1 5,00
7 Xây dựng đờng Láng - Hoà Lạc 1 2,25
8 Liên doanh Nhật Bản XDQL 5A 1 32,00
9 Xây dựng Qlộ Hà Nội - Lạng Sơn 1 24,30
10 Đờng vành đai Viêng chăn (Lào) 1 3,00
Tổng 21 157,99
Nguồn [11]
Ngoài các dự án mang tầm Quốc tế nêu trên, Tổng công ty còn thi công
các công trình và cầu trong cả nớc nh: quốc lộ 8A - Sơn La, cao Bằng, Đờng 18,
Nghệ An, Quảng Nam, Hải Hng... mang lại giá trị hàng trăm tỷ đồng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.2. Tình hình tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8.
- Căn cứ theo quyết định số: 4897 QĐ/TCCB - LĐ ngày 27/11/1995 cơ
cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 nh sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức quản lý Tổng công ty
Để phù hợp với tình hình nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn
mới và nâng cao vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nớc, Tổng công ty Xây
dựng Giao thông 8 đợc tổ chức theo kiểu Tổng công ty Nhà nớc, có Hội đồng
quản trị quản lý theo mô hình trực tuyến. Nhiệm vụ của các ban phòng đợc quy
án công
nghệ
Các đơn vị hạch toán độc lập
- CT874
- CTY875
- CTY cầu 75
- CTY838
- CTY810
- CTY820
- CTY829
- CTY tư vấn
- CTY872
- CTY873
- CTY842
- CTY889
- CTY892
- CTY Miền tây
- CTY13
- CTY Cung ứng vật tư
Công ty hạch
toán phụ
thuộc
- Trung tâm y
tế GT 8.
- Biệt phái.
- Văn phòng
đại diện tại
Miền Trung.
Trung tâm
hạch toán