ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập của thị trường hiện nay
các doanh nghiệp Việt Nam (doanh nghiệp
của bạn) phải làm những gì để nâng cao chất
lượng hàng hoá và bắt kịp thị trường
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Nguyễn Cương
& Nguyễn Trần Minh Thư
Sinh viên thực hiện : Hồng Đức & Đức Hải
L
ỜI
MỞ
ị
th
ế
gi
ớ
i
đã
đượ
c phân b
ố
l
ạ
i. S
ự
thành công hay th
ấ
t b
ạ
i c
ủ
a
t
ừ
ng qu
ố
c gia
đã
đượ
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i ph
ả
i k
ể
đế
n Nh
ậ
t B
ả
n và các n
ướ
c NICs, Châu á t
ấ
t
nhiên không th
ể
d
ự
a vào m
ộ
t vài khía c
ạ
nh kinh t
c bi
ệ
t
là các nhà ho
ạ
ch
đị
nh chính sách
đề
u kh
ẳ
ng
đị
nh
đượ
c m
ấ
u ch
ố
t
ở
ch
ỗ
các n
ướ
c
đề
u phát tri
ể
n n
không c
ò
n là xu h
ướ
ng
mà
đã
tr
ở
thành quy lu
ậ
t khách quan. Tuy nhiên
để
thúc
đẩ
y nhanh chóng quá
tr
ì
nh h
ộ
i nh
ậ
p ph
ụ
thu
ộ
c ít nhi
ề
u vào đi
ề
tr
ò
đặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng.
Vi
ệ
t Nam là m
ộ
t n
ướ
c đang trong quá tr
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá,
phát tri
ể
n các ho
ạ
t
độ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i. Thúc
đẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ằ
m khai thác l
ợ
i th
ế
c
ủ
a
đấ
t
n
ướ
c th
ự
c hi
i t
ệ
ph
ụ
c v
ụ
cho quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p
hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá. Trong nh
ữ
ng năm g
ầ
n đây, xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đã
ng, trao quy
ề
n t
ự
ch
ủ
cho các doanh nghi
ệ
p thay
đổ
i cơ c
ấ
u m
ặ
t hàng ngày
càng phù h
ợ
p v
ớ
i yêu c
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng. Tuy nhiên v
ẫ
n c
m thô và sơ ch
ế
,
kh
ả
năng c
ạ
nh tranh c
ủ
a hàng Vi
ệ
t Nam trên th
ị
tr
ườ
ng th
ế
gi
ớ
i c
ò
n r
ấ
t h
ạ
n ch
ế
,
ch
ủ
ng các chính sách thúc
đẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u, gi
ả
m
thi
ể
u nh
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
trên. Chuyên
đề
: “Trong xu th
ế
h
ộ
i nh
ậ
p c
ủ
a th
ị
tr
ắ
t k
ị
p th
ị
tr
ườ
ng”
ở
Vi
ệ
t Nam
là tên
đề
án môn h
ọ
c thương m
ạ
i h
ướ
ng t
ớ
i h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c hi
ệ
n
đạ
i
đã
ch
ỉ
ra r
ằ
ng : có hai phương pháp th
ự
c hi
ệ
n
quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá (CNH) là chi
ế
n l
ượ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u và chi
n
l
ượ
c t
ạ
o ngu
ồ
n v
ố
n ban
đầ
u cho quá tr
ì
nh CNH.
Đồ
ng th
ờ
i, h
ọ
c
ũ
ng ch
ỉ
ra r
ằ
ng
vi
ệ
c l
ự
ỗ
i nư
ớ
c.Tuy nhiên,
đố
i v
ớ
i nư
ớ
c nào áp d
ụ
ng chi
ế
n l
ượ
c
thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ũ
ng ch
ỉ
phát huy tác d
ụ
ng trong th
ờ
nh đa ngành công nghi
ệ
p tác
độ
ng
vào n
ề
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i m
ộ
t cách toàn di
ệ
n, liên t
ụ
c v
ớ
i tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
ngày
càng cao. Quá tr
ì
ề
n công nghi
ệ
p hi
ệ
n
đạ
i, phát
tri
ể
n. Đi
ề
u đó có ngh
ĩ
a là quá tr
ì
nh CNH
đò
i h
ỏ
i m
ộ
t kho
ả
ng th
ờ
i gian dài
để
xây d
ượ
c phát tri
ể
n c
ủ
a m
ọ
i qu
ố
c gia.
Trong l
ị
ch s
ử
phát tri
ể
n CNH, các qu
ố
c gia
đề
u b
ắ
t
đầ
u xây d
ự
ng t
ừ
m
ộ
t kh
ẩ
u lương th
ự
c, công nghi
ệ
p hi
ệ
n
đạ
i v
ớ
i công ngh
ệ
cao.
Nhưng quá tr
ì
nh đó
ở
các nư
ớ
c khác nhau th
ờ
i gian hoàn thành là không gi
ố
ng
nhau : Anh c
ầ
n kho
ả
n th
ờ
i gian hoàn thành càng ng
ắ
n nhưng l
ạ
i
đạ
t đư
ợ
c nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
r
ấ
t
cao. S
ở
d
ĩ
có xu hư
ớ
ng trên là do quá tr
ì
nh CNH
ở
các n
ố
ng nhau mà c
ụ
th
ể
là càng ngày càng phát tri
ể
n, càng
hi
ệ
n
đạ
i. M
ặ
t khác, quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá
ở
các th
ờ
i k
ỳ
khác nhau đ
ượ
c ti
ế
n
hành theo các tr
a Chính ph
ủ
vào quá tr
ì
nh đó c
ũ
ng khác nhau. Đây là s
ự
khác
bi
ệ
t cơ b
ả
n c
ủ
a quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá
ở
Châu Á và các nư
ớ
c phương Tây.
Đố
i v
ớ
i các n
ướ
c NICs và ASEAN th
a quá tr
ì
nh CNH. Đi
ề
u
đó ch
ứ
ng t
ỏ
vai tr
ò
c
ầ
n thi
ế
t c
ủ
a Nhà n
ướ
c trong qu
ả
n l
ý
v
ĩ
mô, l
ự
a ch
ọ
n đ
ợ
i th
ế
so sánh c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
c. T
ừ
đó, t
ạ
o ra s
ự
chuy
ể
n
d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
theo h
ướ
ng
đẩ
y m
ạ
u các n
ướ
c NICs và ASEAN
đề
u l
ự
a ch
ọ
n chính sách
phát tri
ể
n kinh t
ế
d
ự
a vào ngu
ồ
n l
ự
c có s
ẵ
n trong n
ướ
c và hàng tiêu dùng. Th
ờ
i
k
ỳ
này, vai tr
ò
ở
h
ạ
t
ầ
ng, t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i cho
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh. Khi chi
ế
n lư
ợ
c này b
ộ
c l
ộ
nh
ữ
ng lái n
ề
n kinh t
ế
cho phù h
ợ
p v
ớ
i quy lu
ậ
t và th
ờ
i
đạ
i .Như v
ậ
y, quá tr
ì
nh
chuy
ể
n h
ướ
ng chi
ế
n l
ượ
c hư
ớ
ng v
p kinh t
ế
v
ớ
i khu v
ự
c và
th
ế
gi
ớ
i.
Để
th
ấ
y đ
ượ
c tính quy lu
ậ
t này, vai tr
ò
c
ủ
a Chính ph
ủ
th
ể
hi
ệ
n như th
I - N
ỘI
DUNG
CỦA
CHIẾN
LƯ
ỢC
THAY
THẾ
NHẬP
KHẨU
.
Chi
ế
n lư
ợ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u là
để
đẩ
y m
đị
a thay th
ế
s
ả
n ph
ẩ
m t
ừ
trư
ớ
c
đế
n nay ph
ả
i nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ừ
n
ướ
c ngoài .
Năm 1971, ALin Coln nói: ” Tôi không bi
ế
t nhi
ề
u v
ớ
c M
ĩ
có ti
ề
n”. Có th
ể
th
ấ
y
ở
đây
m
ộ
t s
ự
chú tr
ọ
ng vào th
ị
trư
ờ
ng n
ộ
i
đị
a, l
ấ
y nó làm trung tâm
để
m v
ụ
trung tâm c
ủ
a chi
ế
n lư
ợ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u. Chi
ế
n lư
ợ
c
này đ
ượ
c áp d
ụ
ng r
ộ
ng r
ã
i t
ừ
cu
ạ
n
đầ
u v
ớ
i kho
ả
ng
th
ờ
i gian ng
ắ
n nh
ằ
m t
ạ
o ti
ề
n
đề
chuy
ể
n hư
ớ
ng chi
ế
n l
ượ
c hư
ớ
đầ
u tiên t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
tăng d
ầ
n dung lư
ợ
ng th
ị
trư
ờ
ng n
ộ
i
đị
a nh
ấ
t là
đẩ
y m
ạ
nh các ngành công nghi
ệ
p
nh
ụ
ng chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n ông nghi
ệ
p g
ắ
n v
ớ
i
chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n công nghi
ệ
p thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u nh
ằ
m c
ủ
a chi
ế
n lư
ợ
c mà h
ọ
đang s
ử
d
ụ
ng đó là
th
ị
trư
ờ
ng trong nư
ớ
c có quy mô nh
ỏ
s
ứ
c mua không l
ớ
n lên tăng tr
ưở
ng ch
ậ
m
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
để
kh
ẳ
ng c
ủ
a Malaixia trong
buôn bán c
ũ
ng như trong phân công lao
độ
ng qu
ố
c t
ế
. Th
ờ
i k
ỳ
này Malaxyia
chú tr
ọ
ng phát tri
ể
đã
ph
ả
i nh
ậ
p
kh
ẩ
u. Có th
ể
th
ấ
y r
ằ
ng trong k
ế
ho
ạ
ch 5 năm 1966-1970 Malayxia ti
ế
n hành
chi
ế
n l
ượ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ủ
a vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n chi
ế
n l
ượ
c này Malayxia không nh
ữ
ng
đả
m b
ả
o cơ b
ả
n v
ề
nhu c
ầ
u lương th
ự
c mà c
ò
n ti
ế
Khác v
ớ
i Malayxia, Thái Lan ngay t
ừ
đầ
u
đã
có m
ộ
t cơ s
ở
kinh t
ế
khá
v
ữ
ng vàng do M
ỹ
xây d
ự
ng trong th
ờ
i k
ỹ
chi
ế
n tranh Đông Dương. C
ộ
ng v
đẩ
y m
ạ
nh phát tri
ể
n công nghi
ệ
p và nh
ữ
ng ngành công nghi
ệ
p s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u lao
độ
ng
để
t
ậ
n d
ụ
ng ngu
ồ
n lao
độ
ng
nh
ữ
ng chính sách khuy
ế
n khích xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng nông s
ả
n và nh
ữ
ng s
ả
n ph
ẩ
m
d
ự
a vào ngu
ồ
n tài nguyên thiên nhiên. K
ế
t qu
ả
là Thái Lan luôn là m
ộ
t n
ướ
đề
vi
ệ
c làm cho x
ã
h
ộ
i góp ph
ầ
n
ổ
n
đị
nh
đấ
t nư
ớ
c . Tóm l
ạ
i, vi
ệ
c th
ự
c thi chi
ế
n lư
u kh
ắ
c ph
ụ
c
đượ
c v
ấ
n
đề
lương th
ự
c và gi
ả
i quy
ế
t đư
ợ
c vi
ệ
c làm cho x
ã
h
ộ
i .
Ngay t
ừ
nh
ậ
n
c l
ộ
nh
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
c
ủ
a m
ì
nh như gi
ớ
i h
ạ
n v
ề
th
ị
tr
ườ
ng trong nư
ớ
c, không c
ậ
p nh
ậ
t
ướ
c .
II. H
ẠN
CHẾ
CỦA
CHIẾN
LƯ
ỢC
THAY
THẾ
NHẬP
KHẨU
.
Nh
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
c
ủ
a chi
ế
n lư
u qu
ả
. Khi
đố
i t
ượ
ng áp
d
ụ
ng cho chi
ế
n lư
ợ
c này không phù h
ợ
p th
ì
nh
ữ
ng ưu đi
ể
m c
ủ
a nó không nh
ữ
ng
không đư
ợ
c phát huy mà c
ò
Th
ự
c v
ậ
y, khi th
ự
c hi
ệ
n m
ộ
t đ
ườ
ng l
ố
i, v
ạ
ch ra m
ộ
t phương hư
ớ
ng phát
tri
ể
n th
ì
không th
ể
không tính
đế
n th
n xu
ấ
t nh
ữ
ng m
ặ
t hàng đáp
ứ
ng
nhu c
ầ
u t
ố
i thi
ể
u c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
c t
ứ
c là l
ấ
y th
ị
trư
ờ
ng trong nư
ộ
t nư
ớ
c th
ị
tr
ườ
ng n
ộ
i
đị
a đư
ợ
c coi là phù h
ợ
p v
ớ
i chi
ế
n lư
ợ
c
này là m
ộ
t
đấ
t nư
ớ
c có quy mô dân s
ố
n xu
ấ
t m
ở
r
ộ
ng c
ũ
ng tiêu th
ụ
h
ế
t. Do đó, v
ớ
i nh
ữ
ng nư
ớ
c có quy
mô dân s
ố
nh
ỏ
bé th
ì
dung lư
ợ
ng th
ị
tr
u đó
đồ
ng ngh
ĩ
a v
ớ
i không có
độ
ng l
ự
c
để
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t hay t
ố
i ưu hoá các y
ế
u t
ố
ngu
ồ
n l
ạ
m vi, quy mô th
ị
trư
ờ
ng nh
ỏ
th
ì
vi
ệ
c áp
d
ụ
ng chi
ế
n lư
ợ
c hư
ớ
ng n
ộ
i là không phù h
ợ
p. Đây có th
ể
coi là m
ộ
t yêu c
ầ
không có ngh
ĩ
a là khi quy mô th
ị
tr
ườ
ng l
ớ
n th
ì
áp
d
ụ
ng chi
ế
n lư
ợ
c hư
ớ
ng n
ộ
i là thành công mà ngay khi đi
ề
u ki
ệ
n đó đư
ợ
c đáp
ứ
ng th
i tăng lên. S
ở
d
ĩ
n
ả
y sinh ra v
ấ
n
đề
này là
xu
ấ
t phát t
ừ
s
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a Chính ph
ủ
.
Khi mà
độ
ng cơ có tác
độ
ng m
ạ
ị
tri
ệ
t tiêu khi có s
ự
can thi
ệ
p
c
ủ
a Chính ph
ủ
. B
ở
i v
ì
, khi Chính ph
ủ
b
ả
o h
ộ
b
ằ
ng h
ạ
n ng
ạ
ch hay thu
ế
i. Do
đượ
c b
ả
o h
ộ
và mua nguyên v
ậ
t li
ệ
u
đầ
u vào
v
ớ
i giá r
ẻ
nên các nhà s
ả
n xu
ấ
t yên tâm không ph
ả
i lo c
ạ
nh tranh t
ì
m ki
ế
m th
ạ
nh tranh v
ớ
i giá hàng nh
ậ
p trên th
ị
trư
ờ
ng qu
ố
c
t
ế
. T
ấ
t c
ả
các quá tr
ì
nh đó đáng nh
ẽ
h
ọ
ph
ả
i t
ì
m t
ò
ả
o h
ộ
này làm th
ấ
t thu cho
ngân sách nhà nư
ớ
c
đồ
ng th
ờ
i làm tăng kho
ả
ng cách chênh l
ệ
ch tr
ì
nh
độ
s
ả
n
xu
ấ
t gi
ữ
a các nư
ớ
c trong khu v
b
ả
o h
ộ
th
ì
s
ẽ
làm cho n
ề
n kinh t
ế
tr
ì
tr
ệ
l
ạ
c h
ậ
u, ngày càng t
ụ
t h
ậ
u so v
ớ
i th
ờ
i
ả
o h
ộ
ho
ặ
c thay
đổ
i chi
ế
n lư
ợ
c b
ả
o
h
ộ
cho phù h
ợ
p v
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
p kh
ẩ
u g
ặ
p khó khăn là năng l
ự
c xu
ấ
t kh
ẩ
u h
ạ
n ch
ế
d
ẫ
n t
ớ
i m
ấ
t cân
đố
i xu
ấ
t
và nh
ậ
p kh
ẩ
u. Hàn Qu
t kh
ẩ
u.
Như v
ậ
y, h
ạ
n ch
ế
th
ứ
nh
ấ
t c
ủ
a chi
ế
n l
ợ
c hư
ớ
ng n
ộ
i là làm gi
ả
m c
ạ
nh
tranh c
ủ
ề
n kinh t
ế
t
ự
v
ậ
n
độ
ng
theo cơ ch
ế
th
ị
trư
ờ
ng mà c
ầ
n ph
ả
i kh
ẳ
ng
đị
nh m
ộ
t cách ch
ắ
c ch
ắ
ướ
ng
n
ộ
i thành công. B
ở
i v
ì
, trong th
ờ
i k
ỳ
đầ
u công nghi
ệ
p trong nư
ớ
c c
ò
n non tr
ẻ
chưa th
ể
đa ra
để
c
ạ
nh tranh trên th
i ph
ả
i đưa nó ra thi tr
ườ
ng cho nó
t
ự
v
ậ
n
độ
ng. Cho nên, bi
ệ
n pháp b
ả
o h
ộ
ch
ỉ
là bi
ệ
n pháp t
ạ
m th
ờ
i và c
ầ
n ph
ả
i
ớ
ng n
ộ
i đó là nh
ữ
ng t
ệ
n
ạ
n phát sinh t
ừ
vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n không nghiêm túc c
ủ
a các
đố
i t
ượ
ng ch
ị
u thu
ế
và các cơ quan
thu
ế
quan gây ra th
ấ
t thu cho ngân sách nhà nư
ớ
c, làm m
ấ
t l
ò
ng tin c
ủ
a nhân dân.
Đây không c
ò
n là v
ấ
n
đề
vi ph
ạ
m lu
ậ
t đơn thu
ầ
n mà ngày nay
đặ
c bi
ệ
t
ố
i l
ộ
các quan ch
ứ
c ph
ụ
trách
phân ph
ố
i h
ạ
n ng
ạ
ch nh
ậ
p kh
ẩ
u. Vi
ệ
c đánh giá s
ự
thành công c
ủ
a các doanh
nghi
ệ
p s
ẽ
không c
thành công đó có th
ể
nh
ờ
vào tài khéo léo, bi
ế
t thương l
ượ
ng có hi
ệ
u qu
ả
v
ớ
i các nhà ch
ứ
c trách ph
ụ
trách thu
ế
quan hay h
ạ
n ng
ạ
ch. Đi
ề
u này không khuy
ế
u là h
ạ
n ch
ế
xu h
ướ
ng
công nghi
ệ
p hoá c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
c. Chi
ế
n lư
ợ
c này b
ắ
t ngu
ồ
n t
ừ
công nghi
ệ
p hàng
tiêu dùng sau đó ti
ế
đầ
u tư
vào l
ĩ
nh v
ự
c này l
ạ
i g
ặ
p nh
ữ
ng khó khăn nh
ấ
t
đị
nh. Do v
ậ
y, l
ạ
i trông ch
ờ
vào
b
ả
o h
ộ
đi
ề
u này làm tăng giá
t hàng tiêu dùng
v
ẫ
n ti
ế
p t
ụ
c ph
ụ
thu
ộ
c vào nguyên li
ệ
u nh
ậ
p kh
ẩ
u làm cho các ngành công
nghi
ệ
p s
ả
n xu
ấ
t nguyên v
ậ
t li
ệ
u trong nư
ớ
nhà kinh t
ế
hi
ệ
n
đạ
i th
ì
chi
ế
n lư
ợ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u không
đồ
ng nh
ấ
t v
ớ
i s
ự
đóng c
ử
a n
ề
năng s
ả
n xu
ấ
t, khuy
ế
n khích tiêu dùng n
ộ
i
đị
a, M
ặ
t khác cho phép nh
ậ
p kh
ẩ
u
các y
ế
u t
ố
để
s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá thay th
ế
nh
ề
u bi
ệ
n pháp khác nhau, trong đó quan tr
ọ
ng nh
ấ
t là hàng hoá s
ả
n
xu
ấ
t trong nư
ớ
c b
ằ
ng thu
ế
quan, h
ạ
n ng
ạ
ch nh
ậ
p kh
ẩ
u, ưu
đã
i
đầ
ng qu
ố
c t
ế
. Do đó, không có kho
ả
n
thu ngo
ạ
i t
ệ
t
ừ
xu
ấ
t kh
ẩ
u nhưng v
ẫ
n ph
ả
i chi ngo
ạ
i t
ệ
để
nh
ậ
p kh
ớ
c ngoài gia tăng. N
ề
n kinh t
ế
đó trái h
ẳ
n v
ớ
i mô h
ì
nh kinh t
ế
mà
các nư
ớ
c đang phát tri
ể
n xây d
ự
ng đó là : xây d
ự
ng m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
độ
trên, mu
ố
n kh
ắ
c ph
ụ
c nó
để
đưa n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n đi lên t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i t
ì
m cách thay
đổ
i chi
ế
n lư
ợ
c. Các
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u, quy mô th
ị
tr
ườ
ng nh
ỏ
h
ẹ
p th
ì
ch
ỉ
có cách là
d
ự
a vào th
ị
tr
ườ
ng r
ộ
ng l
ớ
LƯ
ỢC
HƯỚNG
VÀO
XUẤT
KHẨU
.
Như
đã
phân tích
ở
trên, l
ự
a ch
ọ
n chi
ế
n lư
ợ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
cho m
ộ
t
đấ
t nư
ng th
ờ
i
đạ
i hay
không, hoàn thành quá tr
ì
nh CNH nhanh hay ch
ậ
m. Chi
ế
n lư
ợ
c thay th
ế
nh
ậ
p
kh
ẩ
u
đã
nhanh chóng b
ộ
c l
ộ
nh
ữ
ng h
ạ
u đó là phù h
ợ
p v
ớ
i xu hư-
ớ
ng phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
, phù h
ợ
p v
ớ
i quy lu
ậ
t khách quan đó là cái c
ũ
ph
ả
i
đ
ượ
c thay th
ế
b
c kh
ắ
c ph
ụ
c đ
ượ
c nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n không phù h
ợ
p c
ủ
a
m
ì
nh v
ớ
i chi
ế
n lư
ợ
c thay th
ế
nh
ậ
p kh
t n
ướ
c ngoài.
Đồ
ng th
ờ
i chi
ế
n
l
ượ
c này cho phép t
ấ
t c
ả
m
ọ
i nư
ớ
c tiêu dùng m
ộ
t lư
ợ
ng hàng hoá d
ị
ch v
ụ
nhi
ề
u
ể
tiêu dùng m
ộ
t m
ứ
c nhi
ề
u hơn kh
ả
năng tôi
s
ả
n xu
ấ
t n
ế
u tôi trao
đổ
i v
ớ
i anh và ngư
ợ
c l
ạ
i anh c
ũ
ng đ
ượ
c l
ợ
nh
ữ
ng m
ặ
t sau.
-T
ạ
o ra kh
ả
năng xây d
ự
ng cơ c
ấ
u kinh t
ế
m
ớ
i, năng
độ
ng hơn. S
ự
phát
tri
ể
n c
ủ
a ngành công nghi
ệ
p tr
ự
đẩ
y nh
ữ
ng ngành
phát tri
ể
n. Không nh
ữ
ng th
ế
, khi có tích lu
ỹ
t
ừ
vi
ệ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u s
ả
n ph
ẩ
m t
ì
m m
ố
i
p cho ng
ườ
i lao
độ
ng, t
ạ
o ra
m
ố
i liên h
ệ
gián ti
ế
p cho s
ự
phát tri
ể
n công nghi
ệ
p hàng tiêu dùng và d
ị
ch v
ụ
.
Như v
ậ
y, chi
ế
n lư
ợ
nh
ậ
p kh
ẩ
u l
ấ
y th
ị
tr
ườ
ng trong nư
ớ
c làm
tr
ọ
ng tâm cho phát tri
ể
n th
ì
chi
ế
n l
ượ
c hư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
u l
ớ
c
ỷ
l
ạ
i vào Chính ph
ủ
, không có kh
ả
năng c
ạ
nh tranh th
ì
trong chi
ế
n lư
ợ
c hư
ớ
ng ngo
ạ
i các doanh nghi
ệ
p trong n
ướ
c mu
ố
n
đứ
t quy mô th
ị
trư
ờ
ng nh
ỏ
h
ẹ
p cho nên h
ọ
có th
ể
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t
để
l
ợ
i d
ụ
ng l
ợ
i th
ể
n cao hơn mà nh
ờ
vào xu
ấ
t kh
ẩ
u
đấ
t n
ướ
c c
ò
n có ngu
ồ
n thu
nh
ậ
p là ngo
ạ
i t
ệ
, không ph
ả
i n
ợ
l
ầ
n b
ị
n kinh t
ế
ch
ủ
độ
ng hơn trong chi
ế
n lư
ợ
c c
ủ
a m
ì
nh.
T
ấ
t c
ả
nh
ữ
ng ưu đi
ể
m mà chi
ế
n lư
ợ
c hư
ớ
ng ngo
n hư
ớ
ng
chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n th
ì
nguyên nhân th
ứ
hai là xu h
ướ
ng h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
.
Có th
ể
nói h
t. S
ự
l
ớ
n m
ạ
nh c
ủ
a l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t khi
ế
n th
ị
trư
ờ
ng
n
ộ
i
đị
a tr
ở
nên nh
,
đồ
ng v
ố
n và s
ứ
c lao
độ
ng. H
ọ
đấ
u
tranh tho
ả
hi
ệ
p v
ớ
i nhau nh
ằ
m m
ở
r
ộ
ng hơn n
ữ
a th
ị
tr
ườ
ng.Vi
ệ
t Nam không th
ể
đứ
ng ngoài xu th
ế
này. IV. TÁC
ĐỘNG
CỦA
QUÁ
TRÌNH
HỘI
NHẬP
HÌNH
TẾ
QUỐC
TẾ
độ
ng ngo
ạ
i thương,
ho
ạ
t
độ
ng h
ợ
p tác và ho
ạ
t
độ
ng du l
ị
ch-d
ị
ch v
ụ
th
ì
ho
ạ
t
độ
ng ngo
ạ
i thương
chi
ườ
ng qu
ố
c t
ế
. H
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
cho các qu
ố
c gia t
ậ
n d
ụ
ng đ
ợ
c l
ợ
i th
ế
độ
ng
ngo
ạ
i thương là quan h
ệ
h
ữ
u cơ v
ớ
i nhau. Khi h
ộ
i nh
ậ
p càng m
ạ
nh m
ẽ
th
ì
ngo
ạ
i
thương c
ầ
n đư
ợ
c t
ự
do hoá, xoá b
n thân ho
ạ
t
độ
ng ngo
ạ
i
thương có nh
ữ
ng tác
độ
ng
đế
n tăng trư
ở
ng kinh t
ế
.
K
ế
t qu
ả
c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng ngo
ạ
ớ
c.
Ở
nư
ớ
c ta,
đẩ
y nhanh quá tr
ì
nh h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
là m
ộ
t ch
ủ
trương c
ủ
a
đạ
i
h
ộ
i VIII mà
đả
ng ta
đặ
t
độ
ng ngo
ạ
i giao c
ủ
a nhà n
ướ
c ho
ạ
t
độ
ng
đố
i
ngo
ạ
i c
ủ
a
Đả
ng và ho
ạ
t
độ
ng
đố
i ngo
ạ
i c
ng h
ợ
p trên l
ĩ
nh v
ự
c
này.
Nói tóm l
ạ
i, do yêu c
ầ
u khách quan c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
c ph
ả
i phù h
ợ
p v
ớ
i th
ự
c
ti
ễ
n và th
n
ở
nh
ữ
ng m
ặ
t sau :
- N
ướ
c ta m
ở
r
ộ
ng quan h
ệ
v
ớ
i các nư
ớ
c trên th
ế
gi
ớ
i trên tinh th
ầ
n Viêt
Nam mu
ố
n làm b
ạ
ể
n.
- M
ở
r
ộ
ng quan h
ệ
nhi
ề
u m
ặ
t, song phương và đa phương l
ẫ
n nhau tôn
tr
ọ
ng
độ
c l
ậ
p ch
ủ
quy
ề
n và toàn v
ẹ
n l
ã
nh th
ọ
ng trên toàn b
ộ
ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
c
ủ
a
đấ
t nư
ớ
c ta nhi
ề
u l
ĩ
nh
v
ự
c
đầ
u tư, h
ợ
p tác qu
ố
c t
ế
i d
ầ
n d
ầ
n đ
ượ
c c
ả
i thi
ệ
n đáp
ứ
ng đ
ợ
c 4/5 kim ng
ạ
ch
ngo
ạ
i t
ệ
để
nh
ậ
p kh
ẩ
u máy móc thi
ế
t b
ự
c.
- Th
ị
trư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam c
ũ
ng d
ầ
n d
ầ
n
đựơ
c khai thông, m
ở
r
ộ
ng trên quy mô và t
ỷ
tr
ạ
nh nh
ậ
p kh
ẩ
u các thi
ế
t b
ị
toàn b
ộ
và tăng t
ỷ
tr
ọ
ng c
ủ
a các hàng l
ẻ
g
ồ
m
nguyên nhiên li
ệ
u, thi
ế
t b
ị
và ph
ụ
t phát t
ừ
m
ụ
c tiêu, nhi
ệ
m v
ụ
trung tâm là
đẩ
y m
ạ
nh CNH-HĐH th
ì
h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
s
ẽ
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n thu hút ngu
thu hút
đựợ
c ngu
ồ
n v
ậ
t
ch
ấ
t đó, n
ớ
c ta ph
ả
i t
ạ
o ra nh
ữ
ng cơ h
ộ
i
đầ
u tư h
ấ
p d
ẫ
n
để
thu hút v
ố
n nư
đạ
i.
Đồ
ng th
ờ
i ph
ả
i đón
đầ
u nh
ữ
ng ki
ế
n th
ứ
c qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
hi
ệ
n
đạ
i
để
v
ậ
i thương. Do đó ho
ạ
t
độ
ng này ch
ị
u
ả
nh hư
ở
ng tr
ự
c ti
ế
p c
ủ
a các chính sách
ngo
ạ
i thương. Nh
ữ
ng thay
đổ
i trong ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t nh
đẩ
y ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u phát tri
ể
n.
Trong nh
ữ
ng năm qua, n
ướ
c ta
đã
có nh
ữ
ng chính sách
đổ
i m
ớ
i theo
h
ướ
ng m
ở
c
ng và t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng nhanh, cơ c
ấ
u
nhóm hàng, m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ũ
ng đ
ợ
c m
ở
r
ộ
ng theo chi
ề
u sâu cơ c
ấ
u th
ị
ố
th
ị
trư
ờ
ng khó tính nh
ấ
t trên th
ế
gi
ớ
i là M
ỹ
và EU .
B
ướ
c vào th
ế
k
ỷ
m
ớ
i Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n phát tri
ể
n trên tinh th
ầ
l
ự
c thành s
ứ
c m
ạ
nh t
ổ
ng h
ợ
p ti
ế
n công m
ạ
nh m
ễ
vào CNH- HĐH. Qua đó ta
th
ấ
y ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u trong th
i.
Đặ
c bi
ệ
t là t
ừ
nay
đế
n 2006 Vi
ệ
t Nam ph
ả
i d
ầ
n d
ầ
n hoàn thành gi
ả
m d
ầ
n ti
ế
n t
ớ
i
xoá b
ỏ
h
ạ
n ng
ầ
n phát huy n
ộ
i l
ự
c là thu
ế
quan có hi
ệ
u l
ự
c
chung (CEPT)
để
tham gian trên.
S
ự
phát tri
ể
n nhanh chóng c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u trong m
độ
tăng trư
ở
ng, quy mô xu
ấ
t kh
ẩ
u, cơ c
ấ
u nhóm, m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u, cơ c
ấ
u
th
ị
trư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u và cơ c
ấ
u ch
ủ
u,
đế
n năm 2000 con s
ố
này
đã
lên t
ớ
i 23,16 t
ỷ
USD trong đó
xu
ấ
t kh
ẩ
u chi
ế
m 11.540 tri
ệ
u USD. T
ố
c
độ
tăng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u b
t đ
ượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
u sau : xu
ấ
t kh
ẩ
u nông nghi
ệ
p (g
ạ
o, hàng
thu
ỷ
s
ả
n và các s
ả
n ph
ẩ
m cây công nghi
ệ
p) chi
ế
m g
ầ
n 40% t
ệ
p và ti
ể
u th
ủ
công nghi
ệ
p, th
ủ
công năm 2000 kho
ả
ng 8,7
t
ỷ
USD g
ấ
p 3 l
ấ
n so v
ớ
i năm 1995.
T
ổ
ng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u
49,6%(năm 1995) xu
ố
ng c
ò
n 3,1% (năm 2000) so v
ớ
i t
ổ
ng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t
kh
ẩ
u.
Đạ
t đ
ượ
c k
ế
t qu
ả
trên ngoài y
ế
u t
ố
xây d
ự
ầ
n kinh t
ế
mà
bi
ể
u hi
ệ
n r
õ
nh
ấ
t l
ầ
vi
ệ
c h
ì
nh thành nhi
ề
u ngành hàng m
ũ
i nh
ọ
n. S
ố
li
ệ
u th
ố
ng nhóm, m
ặ
t hàng
đạ
t giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ừ
100 tri
ệ
u USD tr
ở
lên. N
ế
u trong nh
ữ
ng năm 1991-1993 m
ớ
i có lác đác m
ộ
t vài
m
ặ
t hàng ch
ủ
ữ
ng năm qua
th
ì
th
ấ
y t
ố
c
độ
tăng ch
ậ
m l
ạ
i bi
ể
u h
ịê
n c
ụ
th
ể
là : năm 1994 t
ố
c
độ
tăng xu
ấ
t
kh
ẩ
u chưa có nh
ữ
ng thay
đổ
i căn b
ả
n so v
ớ
i th
ờ
i k
ỳ
91-95
để
t
ạ
o ra nh
ữ
ng xung
l
ượ
ng m
ớ
i cho tăng trư
ở
ng xu
ấ
t kh
ng Liên Xô (c
ũ
) g
ặ
p r
ấ
t
nhi
ề
u khó khăn. Cu
ộ
c kh
ủ
ng ho
ả
ng kinh t
ế
khu v
ự
c c
ũ
ng như s
ự
gia tăng xu
ấ
t
kh
ẩ
u c
ủ
quy mô, xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a nư
ớ
c ta c
ò
n h
ế
t s
ứ
c nh
ỏ
bé xét c
ả
v
ề
tương
đố
i
l
ẫ
n tuy
ệ
t
đố
i. N
nh
ữ
ng năm
1987, hi
ệ
n lên t
ớ
i 55-60 t
ỷ
USD. Philipin là nư
ớ
c kém hơn nhưng c
ũ
ng
đạ
t kim
ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u 10 t
ỷ
USD vào năm 1992 và hi
ệ
n nay x
ấ
p x
ỉ
t 96
USD. Năm 2000 Indolexia
đạ
t 267 USD, Philipin 344 USD, Thái Lan 943 USD,
Malaixia 3750 USD, Hàn Qu
ố
c 3961 USD, Xingapo 4167 USD, VI
ệ
t Nam 150
USD/
đầ
u ngư
ờ
i.
Th
ự
c t
ế
cho th
ấ
y, nguy cơ này xa hơn là hi
ệ
n th
ự
c n
ế
u như chúng ta
không có gi
ả
i pháp
t trong
nh
ữ
ng nguyên nhân ch
ủ
quan quan tr
ọ
ng gây ra hi
ệ
n t
ượ
ng t
ố
c
độ
xu
ấ
t kh
ẩ
u
ngày m
ộ
t ch
ậ
m d
ầ
n là do cơ c
ấ
u m
ặ
t kh
ẩ
u c
ủ
a b
ố
n nhóm hàng : d
ệ
t may, gi
ầ
y dép, s
ả
n ph
ẩ
m
g
ỗ
tinh ch
ế
và đi
ệ
n t
ử
(bao g
ồ
m c
ả
linh ki
ệ
n máy tính ). Trong s
ự
a vao phương pháp gia công hàm ưl
ợ
ng n
ộ
i
đị
a tương
đố
i th
ấ
p.
Song m
ộ
t đi
ề
u không th
ể
ph
ủ
nh
ậ
n khi nh
ì
n l
ạ
i trong th
ờ
i gia qua cơ c
ấ
bi
ế
n, nh
ấ
t là ch
ế
bi
ế
n sâu. N
ế
u nh năm 1991, hàng
nguyên li
ệ
u thô chi
ế
m trên 92%th
ì
nay ch
ỉ
c
ò
n 60% kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u. Hàng
ch
ế
đế
n nay xu
ố
ng c
ò
n 36,5%, nhóm hàng công nghi
ệ
p, ti
ể
u th
ủ
công nghi
ệ
p năm
91 chi
ế
m 47%, năm 2000
đã
lên t
ớ
i 63,5% t
ổ
ng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u.
Nhóm hàng xu
th
ị
tr
ườ
ng. N
ế
u như năm 1991 m
ớ
i có 4 nhóm m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u ch
ủ
l
ự
c là
d
ầ
u thô, thu
ỷ
-h
ả
i s
ả
n, g
ạ
ngh
ệ
và rau qu
ả
. Tuy nhiên tu
ỳ
thu
ộ
c vào di
ễ
n bi
ế
n c
ủ
a th
ị
trư
ờ
ng qu
ố
c
t
ế
m
ứ
c đóng góp c
ủ
a m
ỗ
i m
độ
tăng tr
ưở
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a năm 97(26,6%) th
ì
đầ
u năm
đế
n nay
đế
n lư
ợ
t
d
ầ
u thô, thu
ỷ
s
ả
n, máy tính đi
ệ
n t
ử
ọ
ng
đóng góp vào t
ố
c
độ
tăng trư
ở
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u trong m
ờ
i tháng qua c
ủ
a d
ầ
u thô là
51%; thu
ỷ
s
ả
n là 16,3%; máy tính đi
ệ
n t
ử
là 7,3%.
M
ộ
ả
năng s
ả
n xu
ấ
t và có m
ứ
c xu
ấ
t
kh
ẩ
u ngày m
ộ
t tăng. Trong năm v
ừ
a qua, c
ả
nư
ớ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u 74000 t
ấ
n l
ạ
c nhân
(tăng g
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n trong năm qua
không nh
ữ
ng vư
ợ
t ngư
ỡ
ng m
ộ
t t
ỷ
mà c
ò
n
đạ
t 1,16 t
ỷ
USD tăng 49.45% so v
ớ
i
cùng k
u năm
đế
n nay v
ẫ
n gi
ữ
đư
ợ
c nh
ị
p
độ
tăng trư
ở
ng
khá. Kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a hàng d
ệ
t may trong mư
ờ
i tháng qua
đạ
t trên
vư
ợ
t k
ế
ho
ạ
ch năm 10.6%, đi
ệ
n t
ử
đạ
t 132 tri
ệ
u USD tăng 9%, máy vi tính
đạ
t
518 tri
ệ
u USD tăng 38.6% so v
ớ
i cùng k
ỳ
năm tr
ướ
c.
Theo ông Lê
Đứ
c Gia-Phó v
ụ
u n
ớ
c ta. Ông nh
ậ
n
đị
nh : “hàng năm do nhi
ề
u y
ế
u t
ố
khác nhau có th
ể
nhóm hàng này tăng nhóm hàng kia gi
ả
m nhưng n
ế
u bi
ế
t phát huy
để
bù tr
ừ
cho nhau
th
ì
ng c
ủ
a hi
ệ
n tư
ợ
ng t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng gi
ả
m d
ầ
n là do cơ c
ấ
u hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u
chưa có nh
ữ
ng thay
đổ
i trên t
ấ
t c
ế
và đi
ệ
n t
ử
th
ì
v
ấ
n
đề
th
ị
trư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u là l
ờ
i gi
ả
i cho câu h
ỏ
i v
ì
sao cơ
c
ấ
Hi
ệ
n nay, n
ướ
c ta
đã
có quan h
ệ
thương m
ạ
i v
ớ
i hơn 60 n
ướ
c và có tho
ả
thu
ậ
n
đố
i x
ử
t
ố
i h
ậ
u qu
ố
c (MFN) v
tr
ườ
ng
xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a nư
ớ
c ta th
ể
hi
ệ
n : Liên Xô (c
ũ
) và Đông Âu, Vi
ệ
t Nam ch
ỉ
c
ò
n
chi
ế
m g
ầ
n 2% kim ng
ạ
ấ
t kh
ẩ
u cho th
ị
tr
ườ
ng này tăng t
ừ
26,73% vào năm 1989 lên 43,29% vào năm 1990 và năm
1991 tăng lên t
ớ
i 76,73% và luôn duy tr
ì
trong kho
ả
ng 72-74% t
ừ
đó
đế
n nay.
Trong đó Nh
ậ
t B
ả
n và ASEAN đóng vai tr
ò
l
ớ
ng tích c
ự
c.
Ở
khu v
ự
c Châu Á- Thái B
ì
nh Dương do các th
ị
trư
ờ
ng trong khu v
ự
c đang trên đà khôi ph
ụ
c, s
ứ
c mua tăng lên m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng
c
ủ
a Vi
ệ
t kh
ẩ
u ch
ủ
y
ế
u là: hàng may m
ặ
c, gi
ầ
y dép, thu
ỷ
s
ả
n, cao su….
V
ớ
i th
ị
trư
ờ
ng Tây-Nam A-Châu Phi quan h
ệ
kinh t
ế
-thương m
ạ
i gi
ữ
a
ầ
y dép… có th
ể
nh
ậ
n
đị
nh r
ằ
ng
đây là khu v
ự
c c
ò
n nhi
ề
u ti
ề
m năng
để
khai thác n
ế
u s
ử
l
ý
t
ố
t v
ấ
ế
gây
ả
nh hư
ở
ng r
ấ
t l
ớ
n cho th
ị
trư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam. Tuy nhiên
kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u chính sang Trung Qu
ố
ấ
t kh
ẩ
u
th
ì
đế
n nay
đã
tăng lên 21,7%.
Nh
ì
n chung quá tr
ì
nh chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u th
ị
tr
ườ
ng su
ấ
t kh
ẩ
u
ẩ
u sau khi m
ấ
t đi th
ị
tr
ườ
ng truy
ề
n th
ố
ng. Tuy nhiên,
s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch này chưa
đượ
c
đị
nh h
ướ
ng trên t
ầ
m nh
ì
n dài h
ạ
đã
nhanh chóng b
ộ
c l
ộ
nh
ữ
ng đi
ể
m y
ế
u. T
ừ
ch
ỗ
tr
ướ
c đây ph
ụ
thu
ộ
c ch
ủ
y
ế
u vào buôn bán v
ớ
i h
ộ
đế
n cơ c
ấ
u th
ị
tr
ườ
ng n
ướ
c ta hi
ệ
n nay v
ẫ
n thiên l
ệ
ch,
th
ậ
m chí trên phương di
ệ
n nào đó c
ò
n thiên l
ệ
ch hơn c
ả
tr
ướ
c đây.
Th
ph
ầ
n l
ớ
n t
ạ
i các th
ị
tr
ườ
ng
đã
xâm
nh
ậ
p
đượ
c, th
ậ
m chí c
ò
n b
ị
m
ấ
t ch
ỗ
đứ
ng trên m
ch v
ụ
c
ủ
a ta chưa có
m
ặ
t, vi
ệ
c t
ì
m ki
ế
m, m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng c
ò
n có ph
ầ
n th
ụ
độ
ng, ho
m tr
ở
l
ạ
i v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng truy
ề
n th
ố
ng và m
ở
l
ố
i
để
“
lách chân” vào các th
ị
tr
ườ
ng khác trong nh
ữ
ng năm g
ầ
n đây th
ườ
ng, đa phương hoá quan h
ệ
nhưng trên th
ự
c t
ế
l
ạ
i
thi
ế
u nh
ữ
ng chính sách và gi
ả
i pháp c
ụ
th
ể
thúc
đấ
y quan h
ệ
đó.
Bên c
ạ
nh nh
ữ
ng chuy
i l
ớ
n trong nh
ữ
ng năm v
ừ
a qua.
Cơ ch
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đẫ
đượ
c
đổ
i m
ớ
i m
ộ
t cách cơ b
ả
n, chuy
ể
n t
ầ
kinh t
ế
; t
ừ
cơ ch
ế
hành chính m
ệ
nh
l
ệ
nh sang s
ự
v
ậ
n hành theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h
ộ
u, nh
ậ
p kh
ẩ
u, gia công và mua bán hàng hoá,
đạ
i l
ý
v
ớ
i n
ướ
c ngoài. Nghi
đị
nh và xu h
ướ
ng thay
đổ
i cơ ch
ế
trên
đã
xoá b
ỏ
hoàn toàn
ch
ế
độ
ẩ
u tăng hơn 3 l
ầ
n so v
ớ
i
th
ờ
i th
ờ
i gian tr
ướ
c ngày 1/9/1999, trong đó các doanh nghi
ệ
p qu
ố
c doanh là
4.497, ngoài qu
ố
c doanh là 3.640. Cùng v
ớ
i s
ự
thay
đổ
i cơ c
ấ
u m
ặ
t hàng, cơ c
ự
thay
đổ
i sâu r
ộ
ng nh
ấ
t. Đi
ề
u đó ch
ứ
ng t
ỏ
nhà n
ướ
c ta
đã
có nh
ữ
ng
nh
ậ
n
đị
nh ban
đầ
u đúng
đắ
n, nh
ữ
n. K
ế
t qu
ả
c
ủ
a nh
ữ
ng c
ố
g
ắ
ng đó là “ kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n
tăng tr
ưở
ng b
ề
n v
c,
để
đạ
t
đượ
c k
ế
t
qu
ả
trên cong có ph
ầ
n đóng góp c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p cóa v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài chưa k
ể
kim ng
ạ
ch xu
ấ
ỷ
USD, tăng 29,7% so v
ớ
i k
ế
t qu
ả
10 tháng
đầ
u năm 2000.
T
ự
u chung l
ạ
i, xu
ấ
t kh
ẩ
u Vi
ệ
t Nam trong th
ờ
i gian qua có nh
ữ
ng thay
đổ
i
l
ớ
ạ
t đông xu
ấ
t kh
ẩ
u. Nh
ữ
ng chuy
ể
n bi
ế
n này làm thay
đổ
i
c
ụ
c di
ệ
n n
ề
n kinh t
ế
đấ
t n
ướ
c, góp ph
ầ
n l
ớ
đẩ
y
s
ự
h
ì
nh thành cơ c
ấ
u copong nghi
ệ
p đa d
ạ
ng c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c. Qua đó, phát hi
ệ
n
nh
ữ
ng ngành có ti
ề
m năng phát tri
ể
n l
ớ
n, có kh
t là
ngành khai thác và ch
ế
bi
ế
n thu
ỷ
s
ả
n.
T
ì
nh h
ì
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u th
ủ
y s
ả
n trong th
ờ
i gian qua
Thu
ỷ
s
ả
n là m
ộ
t ngành góp ph
ầ
n gi
ả
i quy
ế
t lao
độ
ng dư th
ừ
a
ở
nông thôn, c
ả
i
thi
ệ
n b
ộ
m
ặ
t c
ủ
a nông thôn mi
ề
n bi
ể
n, làm gi
ầ
tăng vai tr
ò
c
ủ
a ngành thu
ỷ
s
ả
n trong s
ự
nghi
ệ
p công nghi
ệ
p hoá
hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.
Ở
Vi
ệ
t Nam, như ch
ỉ
th
t
đị
nh
đố
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ướ
c ta, là th
ế
m
ạ
nh và ti
ề
m năng quan tr
ọ
ng ch
ọ
s
ự
nghi
ệ
p CNH, HĐH” Do v
a thúc
đẩ
y nghiên c
ứ
u, qu
ả
n l
ý
khai thác ti
ề
m
năng bi
ể
n có hi
ệ
u qu
ả
”
Cùng v
ớ
i t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng c
ủ
a ho
ạ
i t
ệ
cho
đấ
t n
ướ
c, trong th
ờ
i gian 10 năm qua ngành thu
ỷ
s
ả
n có m
ứ
c
tăng tr
ưở
ng b
ì
nh quân hàng năm v
ề
t
ổ
ng s
ả
n l
ượ
ng kho
ả
ng 4%, giá tr
ủ
a ông Nguy
ễ
n Tr
ọ
ng
H
ồ
ng - Th
ứ
tr
ưở
ng b
ộ
thu
ỷ
s
ả
n) b
ở
i v
ì
ngành khai thác và ch
ế
bi
ế
n thu
ỷ
s
ả
ng
đị
nh vai tr
ò
ch
ủ
l
ự
c trong
xu
ấ
t kh
ẩ
u
ở
Vi
ệ
t Nam. Hi
ệ
n nay n
ướ
c ta
đứ
ng th
ứ
29 trên Th
ế
gi
ớ
i v
ừ
90 tri
ệ
u USD năm 1988 năm 2001 d
ự
ki
ế
n 1.2
t
ỷ
USD)
ướ
c tính giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n qu
ý
1/2001 s
ẽ
đạ
t 212 tri
ệ
t
giá tr
ị
cao nh
ấ
t c
ủ
a Vi
ệ
t Nam và là m
ộ
t trong ba m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u ch
ủ
l
ự
c
đạ
t
m
ứ
c tăng tr
ưở
ng trên 10% v
ề
p 4,06
l
ầ
n so v
ớ
i năm 1990.
V
ề
cơ c
ấ
u m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u trong hai năm 1999 và 2000 nh
ữ
ng m
ặ
t
hàng thu
ỷ
s
ả
n xu
ấ
t kh
ẩ
u chính là: đơn v
ạ
i khác
13
43
Nh
ì
n vào s
ố
li
ệ
u trên th
ì
trong hai năm 1999 và 2000 cơ c
ấ
u m
ặ
t hàng
xu
ấ
t kh
ẩ
u chính c
ủ
a thu
ỷ
s
ả
n
đạ
t 911233 t
ấ
n
tăng 110,47% so v
ớ
i cùng k
ỳ
năm 1999. M
ộ
t s
ố
loài tr
ướ
c đây dùng ch
ế
bi
ế
n
b
ộ
t cá ho
ặ
c phơi khô r
ồ
i tiêu dùng n
ộ
i
đị
n
đổ
i : m
ứ
c
độ
thâm canh cáo
nâng s
ả
n l
ượ
ng khai thác lên t
ớ
i 442.888 t
ấ
n kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n tăng
nhanh như v
ậ
y là do c
ả
t hàng ch
ế
bi
ế
n giá tr
ị
gia tăng và giá tr
ị
cao hàng thu
ỷ
s
ả
n Vi
ệ
t Nam
đượ
c
đánh giá cao hơn so v
ớ
i nh
ữ
ng năm tr
ướ
c. Do đó, doanh nghi
ệ
p đưa t
ỷ
tr
ọ
ng
ủ
a Vi
ệ
t
Nam tăng lên đáng k
ể
: riêng giá tr
ị
kim ngh
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u tôm các lo
ạ
i trong
năm 2000
đạ
t 428 tri
ệ
u USD so v
ớ
i 282 tri
ệ
u USD c
ủ
a năm 1999.
K
ế
ủ
a ngành thu
ỷ
s
ả
n. Cùng v
ớ
i chính sách h
ỗ
tr
ợ
c
ủ
a Chính
Ph
ủ
v
ề
thu
ế
, tín d
ụ
ng,
đầ
u tư các doanh ngi
ệ
p xu
ấ
t kh
ẩ
t xu
ấ
t kh
ẩ
u vào liên minh châu Âu (EU) và có 40 cơ s
ở
n
ướ
c ta có m
ã
s
ố
cho th
ị
trư
ờ
ng này. Đây chính là bàn
đạ
p quan tr
ọ
ng cho xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n
u năm 1998 lên t
ớ
i 80 tri
ệ
u năm 1999 và 129 tri
ệ
u năm
2000.
Ướ
c tính t
ổ
ng giá tr
ị
xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n sang th
ị
tr
ườ
ng này trong c
ả
năm
2001 s
ẽ
cơ c
ấ
u ch
ủ
th
ể
tham gia ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n trong th
ờ
i gian
qua
đã
có nh
ữ
ng thay
đổ
i đáng k
ể
. Nhi
p như An
Giang fisery import-export company, work shop No 1- AGIFISH Ngoc Ha company Ltd. Food processing and trading
đặ
c bi
ệ
t là ngày 14-7-1999 Ch
ủ
t
ị
ch n
ướ
c k
ý
quy
ế
t
đị
nh 287/KT/CTN
đã
phong t
ặ
ng danh hi
ệ
u anh hùng lao
độ
ng v
t kh
ẩ
u C
ầ
n Thơ (Cafatex). Đây là xí nghi
ệ
p
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng
thành công to l
ớ
n trong vi
ệ
c xác
đị
nh đúng th
ị
hi
ế
u c
ủ
a khách hàng
để
cân
đố
i
ị
đi
đầ
u trong vi
ệ
c t
ì
m ki
ế
m
nguyên li
ệ
u cho ch
ế
bi
ế
n.
Công ty xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n An Giang c
ũ
ng là m
đầ
u ngành thu
ỷ
s
ả
n và là m
ộ
t trong nh
ữ
ng đơn v
ị
đứ
ng
đầ
u t
ỉ
nh An
Giang v
ề
năng su
ấ
t, ch
ấ
t l
ượ
ng và hi
ệ
u qu
ả
ộ
t các doanh nghi
ệ
p
đượ
c phép xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ỷ
s
ả
n vào EU.
VI. CÁC CHÍNH SÁCH THÚC
ĐẨY
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT
KHẨU
.
1. Chính sách thu
ế
ưu
đã
i
a thu
ế
t
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u là tác
độ
ng xuôi chi
ề
u, khi
thu
ế
th
ấ
p kích thích xu
ấ
t kh
ẩ
u (thu
ế
ưu
đã
i). Ph
t kh
ẩ
u
đề
u
đượ
c h
ưở
ng nh
ữ
ng ưu
đã
i nh
ấ
t
đị
nh.
Đặ
c bi
ệ
t là
ở
Vi
ệ
t Nam khi mà thi
ế
u ngo
ạ
i t
ệ
ẩ
u
đượ
c các nhà l
ậ
p chính sách
cân nh
ắ
c r
ấ
t k
ỹ
sao cho có l
ợ
i nh
ấ
t cho doanh nghi
ệ
p s
ả
n xu
ấ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u,
tham gia ho
ạ
t
ng không
ch
ị
u thu
ế
TTĐB là hàng hoá quy
đị
nh t
ạ
i kho
ả
n 1 đi
ề
u 1 lu
ậ
t thu
ế
TTĐB khi cơ
s
ở
s
ả
n xu
ấ
t gia công tr
ự
c ti
ế
p xu
ấ
ẩ
u không ph
ả
i là
đố
i t
ượ
ng ch
ị
u thu
ế
TTĐB. Như v
ậ
y ngay trong vi
ệ
c th
ự
c
hi
ệ
n chính sách và ban hành chính sách ưu tiên xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ũ
ng có nh
ữ
ng v
ấ
Vi
ệ
t Nam Nhà n
ướ
c không đi
ề
u ch
ỉ
nh tiêu
dùng c
ủ
a
đố
i t
ượ
ng này.
M
ặ
t khác vi
ệ
c xác
đị
nh hàng hoá
đặ
c bi
ệ
t khi xu
ấ
t kh
ẩ
t kh
ẩ
u
đã
có nh
ữ
ng ưu
đã
i th
ì
vi
ệ
c hoàn thu
ế
v
ớ
i hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ũ
ng
đượ
c khuy
ế
n
khích.
Lu
nh theo m
ụ
c đích và hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u. Lu
ậ
t thu
ế
giá tr
ị
gia tăng quy
đị
nh
vi
ệ
c áp d
ụ
ng thu
ế
su
ấ
t 0% không theo m
ặ
t hàng hay nhóm hàng như các m
ứ
c
thu
ế
ượ
ng ch
ị
u thu
ế
VAT
khi đem xu
ấ
t kh
ẩ
u
đề
u
đượ
c áp d
ụ
ng thu
ế
su
ấ
t 0% và
đượ
c hoàn thu
ế
VAT
đầ
u
vào. Như v
ậ
y cùng v
t khi xu
ấ
t kh
ẩ
u
đượ
c b
ì
nh
đẳ
ng
v
ớ
i hàng hoá khác khi xu
ấ
t kh
ẩ
u .
2. Chính sách t
ỷ
giá h
ố
i đoái.
C
ũ
ng gi
ố
ng như các bi
ế
n s
t ph
ứ
c t
ạ
p,
ả
nh h
ưở
ng
đế
n toàn
b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân theo nh
ữ
ng tác
độ
ng khác nhau th
ậ
m chí trái ng
ượ
c
nhau. Đưa
đế
ớ
i m
ặ
t b
ằ
ng giá c
ả
, l
ạ
m phát và ti
ề
n
lương th
ự
c t
ế
,
đầ
u tư và vay n
ợ
n
ướ
c ngoài, ngân sách nhà n
ướ
c ,cán cân thanh
toán qu
ố
c t
ế
c
ề
u ch
ỉ
nh l
ạ
i t
ỷ
giá m
ộ
t cách căn b
ả
n. Ho
ạ
t
độ
ng ngo
ạ
i thương phát
tri
ể
n m
ạ
nh, kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u 2000 g
ấ
ộ
i t
ệ
, sau đó nhanh
chóng th
ố
ng nh
ấ
t t
ỉ
giá chính th
ứ
c v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng, xoá b
ỏ
cơ b
ả
n h
ệ
th
ố
ng t
ỉ
giá
c
n bi
ế
n r
ấ
t căn b
ả
n sang cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, thoát kh
ỏ
i tr
ạ
ng
thái th
ụ
độ
ng
để
tr
ở
thành công c
ụ
đi
ề
u ch
n khích xu
ấ
t kh
ẩ
u là đi
ề
u c
ố
t l
õ
i và c
ũ
ng là thành công c
ủ
a chính
sách t
ỷ
giá trong giai đo
ạ
n này bi
ể
u hi
ệ
n kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u liên t
để
giao d
ị
ch: USD, DEM, GBP, FF, JPY, HKD, VND, cùng v
ớ
i vi
ệ
c ra
đờ
i 2 trung
tâm giao d
ị
ch ngo
ạ
i t
ệ
ở
Hà N
ộ
i và TP H
ồ
Chí Minh là b
ướ
c ti
ế
n đáng k
ể
theo
ệ
n nay, xu
ấ
t kh
ẩ
u là m
ộ
t trong nh
ữ
ng ngu
ồ
n
cung ngo
ạ
i t
ệ
ch
ủ
ch
ố
t song cung c
ầ
u ngo
ạ
i t
ệ
luôn luôn căng th
ẳ
ng và VND
không có kh
ng th
ờ
i t
ự
do
hoá quy
ề
n s
ở
h
ữ
u và s
ử
d
ụ
ng ngo
ạ
i t
ệ
,
đặ
t ngo
ạ
i t
ệ
thành m
ộ
t hàng hoá
đặ
c bi
ng ti
ế
n t
ớ
i t
ự
do hoá m
ở
và s
ử
d
ụ
ng tài kho
ả
n n
ướ
c ngoài và kinh t
ế
trong n
ướ
c.
Để
kích thích xu
ấ
t kh
ẩ
u gi
ả
m
ề
n s
ử
d
ụ
ng ngo
ạ
i t
ệ
c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u, tăng c
ườ
ng quy
ề
n h
ạ
n
và vai tr
ò
c
ủ
a ngân sách Nhà n
ướ
ạ
i t
ệ
linh ho
ạ
t không
để
doanh
nghi
ệ
p b
ị
thua l
ỗ
do bi
ế
n
độ
ng t
ỷ
giá. T
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
năng chuy
ể
n
đổ
i hoàn toàn c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
và m
ộ
t t
ỷ
giá thích h
ợ
p có tác d
ụ
ng khuy
ế
n khích tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và khuy
ế
n
khích xu
ấ
t kh
ẩ
ầ
n n
ớ
i l
ỏ
ng và các nhà xu
ấ
t
kh
ẩ
u có toàn quy
ề
n s
ở
h
ữ
u và ch
ủ
độ
ng s
ử
d
ụ
ng s
ố
ngo
ạ
i t
ệ
giá h
ợ
p l
ý
để
ngân hàng Nhà n
ướ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh t
ỷ
giá m
ộ
t cách linh ho
ạ
t, phù h
ợ
p cung c
ầ
u
không gây bi
ế
n
độ
ng l
ớ
ằ
ng công c
ụ
phá giá và n
ớ
i l
ỏ
ng qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i mà ch
ỉ
d
ừ
ng l
ạ
i
ở
chính sách t
ỷ
giá không
c
ả
n tr
ấ
t kh
ẩ
u .
Đầ
u tư là ho
ạ
t
độ
ng b
ỏ
v
ố
n và làm tăng quy mô c
ủ
a tài s
ả
n qu
ố
c gia.
Ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u tư bao g
ồ
m đ
ầ
t kh
ẩ
u
đượ
c Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ấ
t là các m
ặ
t hàng ch
ủ
l
ự
c có l
ợ
i th
ế
so sánh thông qua v
ậ
n hành qu
ỹ
h
m ki
ế
m khách hàng,
tham d
ự
tri
ể
n l
ã
m
Đố
i v
ớ
i khu v
ự
c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài nói chung và
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài là m
ộ
ố
i quan tr
ọ
ng gi
ữ
a kinh t
ế
n
ộ
i
đị
a v
ớ
i n
ề
n kinh
t
ế
toàn c
ầ
u. Do đó, tăng c
ườ
ng thu hút v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
c ngoài thúc
đẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u .
Tr
ướ
c tiên, c
ầ
n ph
ả
i kh
ẳ
ng
đị
nh r
ằ
ng, trong th
ờ
i gian qua khu v
ự
c có v
ồ
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài cung c
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u
c
ủ
a khu v
ự
c có v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài năm 1991 là 52 tri
ệ
u USD, năm 1995
tăng lên 440 tri
ệ
u, năm 1996
đạ
t 786 tri
ệ
u, năm 1998
đạ
t 1,5 t
ỷ
(chi
ế
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i và đóng góp ngày càng cao và tăng kim ngh
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ũ
ng như đóng
góp vào GDP: năm 1992 là 2%,
đế
n năm 1998 là 8,6%. Trong nh
ữ
ng năm t
ớ
i
Nhà n
ướ
c liên t
ụ
c có nh
ữ
ổ
sung ngu
ồ
n v
ố
n cho doanh nghi
ệ
p, chuy
ể
n giao công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i, kinh nghi
ệ
m qu
ả
n l
ý
tiên
ti
ế
n, m
ở
r
ừ
n
ướ
c ngoài là m
ộ
t trong nh
ữ
ng gi
ả
i pháp h
ữ
u hi
ệ
u nh
ấ
t
nh
ằ
m
đạ
t m
ụ
c tiêu thúc
đẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u .
Ho
s
ả
n có ti
ề
m năng phát
tri
ể
n r
ấ
t l
ớ
n mà quy mô v
ố
n
đầ
u tư m
ớ
i ch
ỉ
đáp
ứ
ng
đượ
c 20%. Trong đó chưa
k
ể
đầ
u tư c
ò
ch vùng nuôi c
ò
n dang d
ở
nên các t
ổ
ch
ứ
c cho vay tín
d
ụ
ng t
ỏ
ra khá e dè trong vi
ệ
c th
ẩ
m
đị
nh d
ự
án vay v
ố
n
để
nuôi tr
ồ
ng. Đây là
nguyên nhân
đầ
ộ
i
ho
ặ
c có nhưng l
ạ
i không c
ậ
p nh
ậ
t v
ớ
i th
ự
c ti
ễ
n c
ộ
ng v
ớ
i vi
ệ
c chưanh ch
ấ
p và
thi
ế
u phân
đị
nh r
ỷ
s
ả
n, trong khi v
ố
n trong n
ướ
c c
ò
n h
ạ
n ch
ế
th
ì
vi
ệ
c thu hút thêm ngu
ồ
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p t
ừ
nư
ớ
ỷ
đồ
ng vào thu
ỷ
s
ả
n là r
ấ
t khó khăn b
ở
i v
ì
nh
ì
n vào kho
ả
ng th
ờ
i gian
86-98 t
ỷ
tr
ọ
ng v
ố
n
đầ
u tư cho thu
ỷ
ị
gia tăng m
ớ
i ch
ỉ
chi
ế
m 6 -7% kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u. Tr
ì
nh
độ
b
ả
o qu
ả
n nguyên li
ệ
u h
ạ
n ch
ế
nên vi
ệ
n theo HACCP và ch
ỉ
có 27 doanh nghi
ệ
p đ
ượ
c công
nh
ậ
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá
đạ
t yêu c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng EU
Gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đề
ự
án xây d
ự
ng cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng,
đò
i h
ỏ
i v
ố
n l
ớ
n, khó
và lâu thu h
ồ
i v
ố
n nh c
ầ
u c
ả
ng, b
ế
n cá…, mua s
ắ