Đề tài: Trong xu thế hội nhập của thị trường hiện nay các doanh nghiệp Việt Na (doanh nghiệp của bạn) phải làm những gì để nâng cao chất lượng hàng hoá và bắt kịp thị trường doc - Pdf 21



ĐỀ TÀI

Trong xu thế hội nhập của thị trường hiện nay
các doanh nghiệp Việt Nam (doanh nghiệp
của bạn) phải làm những gì để nâng cao chất
lượng hàng hoá và bắt kịp thị trường
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Nguyễn Cương
& Nguyễn Trần Minh Thư
Sinh viên thực hiện : Hồng Đức & Đức Hải

L
ỜI

MỞ


th
ế
gi

i
đã

đượ
c phân b

l

i. S

thành công hay th

t b

i c

a
t

ng qu

c gia
đã

đượ

n kinh t
ế
x
ã
h

i ph

i k


đế
n Nh

t B

n và các n
ướ
c NICs, Châu á t

t
nhiên không th

d

a vào m

t vài khía c

nh kinh t

c bi

t
là các nhà ho

ch
đị
nh chính sách
đề
u kh

ng
đị
nh
đượ
c m

u ch

t

ch

các n
ướ
c
đề
u phát tri

n n

không c
ò
n là xu h
ướ
ng

đã
tr

thành quy lu

t khách quan. Tuy nhiên
để
thúc
đẩ
y nhanh chóng quá
tr
ì
nh h

i nh

p ph

thu

c ít nhi

u vào đi


tr
ò

đặ
c bi

t quan tr

ng.
Vi

t Nam là m

t n
ướ
c đang trong quá tr
ì
nh th

c hi

n công nghi

p hoá,
phát tri

n các ho

t
độ

c phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i. Thúc
đẩ
y xu

t kh

u nh

m khai thác l

i th
ế
c

a
đấ
t
n
ướ
c th

c hi

i t

ph

c v

cho quá tr
ì
nh công nghi

p
hoá hi

n
đạ
i hoá. Trong nh

ng năm g

n đây, xu

t kh

u c

a Vi

t Nam
đã


ng, trao quy

n t

ch

cho các doanh nghi

p thay
đổ
i cơ c

u m

t hàng ngày
càng phù h

p v

i yêu c

u c

a th

tr
ườ
ng. Tuy nhiên v

n c

m thô và sơ ch
ế
,
kh

năng c

nh tranh c

a hàng Vi

t Nam trên th

tr
ườ
ng th
ế
gi

i c
ò
n r

t h

n ch
ế
,
ch


ng các chính sách thúc
đẩ
y xu

t kh

u, gi

m
thi

u nh

ng h

n ch
ế
trên. Chuyên
đề
: “Trong xu th
ế
h

i nh

p c

a th

tr


t k

p th

tr
ườ
ng”

Vi

t Nam
là tên
đề
án môn h

c thương m

i h
ướ
ng t

i h

i nh

p kinh t
ế
qu


c hi

n
đạ
i
đã
ch

ra r

ng : có hai phương pháp th

c hi

n
quá tr
ì
nh công nghi

p hoá (CNH) là chi
ế
n l
ượ
c thay th
ế
nh

p kh

u và chi

n
l
ượ
c t

o ngu

n v

n ban
đầ
u cho quá tr
ì
nh CNH.
Đồ
ng th

i, h

c
ũ
ng ch

ra r

ng
vi

c l



i nư

c.Tuy nhiên,
đố
i v

i nư

c nào áp d

ng chi
ế
n l
ượ
c
thay th
ế
nh

p kh

u c
ũ
ng ch

phát huy tác d

ng trong th


nh đa ngành công nghi

p tác
độ
ng
vào n

n kinh t
ế
x
ã
h

i m

t cách toàn di

n, liên t

c v

i tr
ì
nh
độ
công ngh

ngày
càng cao. Quá tr
ì


n công nghi

p hi

n
đạ
i, phát
tri

n. Đi

u đó có ngh
ĩ
a là quá tr
ì
nh CNH
đò
i h

i m

t kho

ng th

i gian dài
để

xây d

ượ
c phát tri

n c

a m

i qu

c gia.
Trong l

ch s

phát tri

n CNH, các qu

c gia
đề
u b

t
đầ
u xây d

ng t

m


t kh

u lương th

c, công nghi

p hi

n
đạ
i v

i công ngh

cao.
Nhưng quá tr
ì
nh đó

các nư

c khác nhau th

i gian hoàn thành là không gi

ng
nhau : Anh c

n kho


n th

i gian hoàn thành càng ng

n nhưng l

i
đạ
t đư

c nh

ng k
ế
t qu

r

t
cao. S

d
ĩ
có xu hư

ng trên là do quá tr
ì
nh CNH

các n


ng nhau mà c

th

là càng ngày càng phát tri

n, càng
hi

n
đạ
i. M

t khác, quá tr
ì
nh công nghi

p hoá

các th

i k

khác nhau đ
ượ
c ti
ế
n
hành theo các tr

a Chính ph

vào quá tr
ì
nh đó c
ũ
ng khác nhau. Đây là s

khác
bi

t cơ b

n c

a quá tr
ì
nh công nghi

p hoá

Châu Á và các nư

c phương Tây.
Đố
i v

i các n
ướ
c NICs và ASEAN th

a quá tr
ì
nh CNH. Đi

u
đó ch

ng t

vai tr
ò
c

n thi
ế
t c

a Nhà n
ướ
c trong qu

n l
ý
v
ĩ
mô, l

a ch

n đ


i th
ế
so sánh c

a
đấ
t nư

c. T

đó, t

o ra s

chuy

n
d

ch cơ c

u kinh t
ế
theo h
ướ
ng
đẩ
y m


u các n
ướ
c NICs và ASEAN
đề
u l

a ch

n chính sách
phát tri

n kinh t
ế
d

a vào ngu

n l

c có s

n trong n
ướ
c và hàng tiêu dùng. Th

i
k

này, vai tr
ò


h

t

ng, t

o đi

u ki

n thu

n l

i cho
s

n xu

t kinh doanh. Khi chi
ế
n lư

c này b

c l

nh


ng lái n

n kinh t
ế
cho phù h

p v

i quy lu

t và th

i
đạ
i .Như v

y, quá tr
ì
nh
chuy

n h
ướ
ng chi
ế
n l
ượ
c hư

ng v

p kinh t
ế
v

i khu v

c và
th
ế
gi

i.
Để
th

y đ
ượ
c tính quy lu

t này, vai tr
ò
c

a Chính ph

th

hi

n như th

I - N
ỘI
DUNG
CỦA

CHIẾN

ỢC
THAY
THẾ

NHẬP

KHẨU
.
Chi
ế
n lư

c thay th
ế
nh

p kh

u là
để

đẩ
y m

đị
a thay th
ế
s

n ph

m t


trư

c
đế
n nay ph

i nh

p kh

u t

n
ướ
c ngoài .
Năm 1971, ALin Coln nói: ” Tôi không bi
ế
t nhi

u v


c M
ĩ
có ti

n”. Có th

th

y

đây
m

t s

chú tr

ng vào th

trư

ng n

i
đị
a, l

y nó làm trung tâm
để

m v

trung tâm c

a chi
ế
n lư

c thay th
ế
nh

p kh

u. Chi
ế
n lư

c
này đ
ượ
c áp d

ng r

ng r
ã
i t

cu


n
đầ
u v

i kho

ng
th

i gian ng

n nh

m t

o ti

n
đề
chuy

n hư

ng chi
ế
n l
ượ
c hư


đầ
u tiên t

o đi

u ki

n
tăng d

n dung lư

ng th

trư

ng n

i
đị
a nh

t là
đẩ
y m

nh các ngành công nghi

p
nh


ng chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n ông nghi

p g

n v

i
chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n công nghi

p thay th
ế
nh

p kh

u nh


m c

a chi
ế
n lư

c mà h

đang s

d

ng đó là
th

trư

ng trong nư

c có quy mô nh

s

c mua không l

n lên tăng tr
ưở
ng ch

m

c thay th
ế
nh

p kh

u
để
kh

ng c

a Malaixia trong
buôn bán c
ũ
ng như trong phân công lao
độ
ng qu

c t
ế
. Th

i k

này Malaxyia
chú tr

ng phát tri


đã
ph

i nh

p
kh

u. Có th

th

y r

ng trong k
ế
ho

ch 5 năm 1966-1970 Malayxia ti
ế
n hành
chi
ế
n l
ượ
c thay th
ế
nh

p kh


a vi

c th

c hi

n chi
ế
n l
ượ
c này Malayxia không nh

ng
đả
m b

o cơ b

n v


nhu c

u lương th

c mà c
ò
n ti
ế

Khác v

i Malayxia, Thái Lan ngay t


đầ
u
đã
có m

t cơ s

kinh t
ế
khá
v

ng vàng do M

xây d

ng trong th

i k

chi
ế
n tranh Đông Dương. C

ng v

đẩ
y m

nh phát tri

n công nghi

p và nh

ng ngành công nghi

p s


d

ng nhi

u lao
độ
ng
để
t

n d

ng ngu

n lao
độ

ng
nh

ng chính sách khuy
ế
n khích xu

t kh

u hàng nông s

n và nh

ng s

n ph

m
d

a vào ngu

n tài nguyên thiên nhiên. K
ế
t qu

là Thái Lan luôn là m

t n
ướ

đề

vi

c làm cho x
ã
h

i góp ph

n

n
đị
nh
đấ
t nư

c . Tóm l

i, vi

c th

c thi chi
ế
n lư

u kh

c ph

c
đượ
c v

n
đề
lương th

c và gi

i quy
ế
t đư

c vi

c làm cho x
ã
h

i .
Ngay t

nh

n

c l

nh

ng h

n ch
ế

c

a m
ì
nh như gi

i h

n v

th

tr
ườ
ng trong nư

c, không c

p nh

t

ướ
c .
II. H
ẠN

CHẾ

CỦA

CHIẾN

ỢC
THAY
THẾ

NHẬP

KHẨU
.
Nh

ng h

n ch
ế
c

a chi
ế
n lư

u qu

. Khi
đố
i t
ượ
ng áp
d

ng cho chi
ế
n lư

c này không phù h

p th
ì
nh

ng ưu đi

m c

a nó không nh

ng
không đư

c phát huy mà c
ò

Th

c v

y, khi th

c hi

n m

t đ
ườ
ng l

i, v

ch ra m

t phương hư

ng phát
tri

n th
ì
không th

không tính
đế
n th

n xu

t nh

ng m

t hàng đáp

ng
nhu c

u t

i thi

u c

a
đấ
t nư

c t

c là l

y th

trư

ng trong nư


t nư

c th

tr
ườ
ng n

i
đị
a đư

c coi là phù h

p v

i chi
ế
n lư

c
này là m

t
đấ
t nư

c có quy mô dân s


n xu

t m

r

ng c
ũ
ng tiêu th

h
ế
t. Do đó, v

i nh

ng nư

c có quy
mô dân s

nh

bé th
ì
dung lư

ng th

tr

u đó
đồ
ng ngh
ĩ
a v

i không có
độ
ng l

c
để

m

r

ng s

n xu

t hay t

i ưu hoá các y
ế
u t

ngu

n l


m vi, quy mô th

trư

ng nh

th
ì
vi

c áp
d

ng chi
ế
n lư

c hư

ng n

i là không phù h

p. Đây có th

coi là m

t yêu c


không có ngh
ĩ
a là khi quy mô th

tr
ườ
ng l

n th
ì
áp
d

ng chi
ế
n lư

c hư

ng n

i là thành công mà ngay khi đi

u ki

n đó đư

c đáp

ng th

i tăng lên. S

d
ĩ
n

y sinh ra v

n
đề
này là
xu

t phát t

s

can thi

p c

a Chính ph

.
Khi mà
độ
ng cơ có tác
độ
ng m



tri

t tiêu khi có s

can thi

p
c

a Chính ph

. B

i v
ì
, khi Chính ph

b

o h

b

ng h

n ng

ch hay thu
ế

i. Do
đượ
c b

o h

và mua nguyên v

t li

u
đầ
u vào
v

i giá r

nên các nhà s

n xu

t yên tâm không ph

i lo c

nh tranh t
ì
m ki
ế
m th


nh tranh v

i giá hàng nh

p trên th

trư

ng qu

c
t
ế
. T

t c

các quá tr
ì
nh đó đáng nh

h

ph

i t
ì
m t
ò


o h

này làm th

t thu cho
ngân sách nhà nư

c
đồ
ng th

i làm tăng kho

ng cách chênh l

ch tr
ì
nh
độ
s

n
xu

t gi

a các nư

c trong khu v

b

o h

th
ì
s

làm cho n

n kinh t
ế

tr
ì
tr

l

c h

u, ngày càng t

t h

u so v

i th

i


o h

ho

c thay
đổ
i chi
ế
n lư

c b

o
h

cho phù h

p v

i đi

u ki

n c

a
đấ
t nư


p kh

u g

p khó khăn là năng l

c xu

t kh

u h

n ch
ế
d

n t

i m

t cân
đố
i xu

t
và nh

p kh

u. Hàn Qu

t kh

u.
Như v

y, h

n ch
ế
th

nh

t c

a chi
ế
n l

c hư

ng n

i là làm gi

m c

nh
tranh c



n kinh t
ế
t

v

n
độ
ng
theo cơ ch
ế
th

trư

ng mà c

n ph

i kh

ng
đị
nh m

t cách ch

c ch


ướ
ng
n

i thành công. B

i v
ì
, trong th

i k


đầ
u công nghi

p trong nư

c c
ò
n non tr


chưa th

đa ra
để
c

nh tranh trên th

i ph

i đưa nó ra thi tr
ườ
ng cho nó
t

v

n
độ
ng. Cho nên, bi

n pháp b

o h

ch

là bi

n pháp t

m th

i và c

n ph

i


ng n

i đó là nh

ng t

n

n phát sinh t


vi

c th

c hi

n không nghiêm túc c

a các
đố
i t
ượ
ng ch

u thu
ế
và các cơ quan
thu

ế

quan gây ra th

t thu cho ngân sách nhà nư

c, làm m

t l
ò
ng tin c

a nhân dân.
Đây không c
ò
n là v

n
đề
vi ph

m lu

t đơn thu

n mà ngày nay
đặ
c bi

t


i l

các quan ch

c ph

trách
phân ph

i h

n ng

ch nh

p kh

u. Vi

c đánh giá s

thành công c

a các doanh
nghi

p s

không c

thành công đó có th

nh


vào tài khéo léo, bi
ế
t thương l
ượ
ng có hi

u qu

v

i các nhà ch

c trách ph


trách thu
ế
quan hay h

n ng

ch. Đi

u này không khuy
ế

u là h

n ch
ế
xu h
ướ
ng
công nghi

p hoá c

a
đấ
t nư

c. Chi
ế
n lư

c này b

t ngu

n t

công nghi

p hàng
tiêu dùng sau đó ti
ế

đầ
u tư
vào l
ĩ
nh v

c này l

i g

p nh

ng khó khăn nh

t
đị
nh. Do v

y, l

i trông ch

vào
b

o h

đi

u này làm tăng giá

t hàng tiêu dùng
v

n ti
ế
p t

c ph

thu

c vào nguyên li

u nh

p kh

u làm cho các ngành công
nghi

p s

n xu

t nguyên v

t li

u trong nư


nhà kinh t
ế
hi

n
đạ
i th
ì
chi
ế
n lư

c thay th
ế
nh

p kh

u không
đồ
ng nh

t v

i s

đóng c

a n


năng s

n xu

t, khuy
ế
n khích tiêu dùng n

i
đị
a, M

t khác cho phép nh

p kh

u
các y
ế
u t


để
s

n xu

t hàng hoá thay th
ế
nh


u bi

n pháp khác nhau, trong đó quan tr

ng nh

t là hàng hoá s

n
xu

t trong nư

c b

ng thu
ế
quan, h

n ng

ch nh

p kh

u, ưu
đã
i
đầ

ng qu

c t
ế
. Do đó, không có kho

n
thu ngo

i t

t

xu

t kh

u nhưng v

n ph

i chi ngo

i t


để
nh

p kh


c ngoài gia tăng. N

n kinh t
ế
đó trái h

n v

i mô h
ì
nh kinh t
ế

các nư

c đang phát tri

n xây d

ng đó là : xây d

ng m

t n

n kinh t
ế

độ

trên, mu

n kh

c ph

c nó
để

đưa n

n kinh t
ế
phát tri

n đi lên t

t y
ế
u ph

i t
ì
m cách thay
đổ
i chi
ế
n lư

c. Các


t
độ
ng xu

t kh

u, quy mô th

tr
ườ
ng nh

h

p th
ì
ch

có cách là
d

a vào th

tr
ườ
ng r

ng l



ỢC

HƯỚNG
VÀO
XUẤT

KHẨU
.
Như
đã
phân tích

trên, l

a ch

n chi
ế
n lư

c phát tri

n kinh t
ế
cho m

t
đấ
t nư

ng th

i
đạ
i hay
không, hoàn thành quá tr
ì
nh CNH nhanh hay ch

m. Chi
ế
n lư

c thay th
ế
nh

p
kh

u
đã
nhanh chóng b

c l

nh

ng h


u đó là phù h

p v

i xu hư-

ng phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
, phù h

p v

i quy lu

t khách quan đó là cái c
ũ
ph

i
đ
ượ
c thay th
ế
b

c kh

c ph

c đ
ượ
c nh

ng đi

u ki

n không phù h

p c

a
m
ì
nh v

i chi
ế
n lư

c thay th
ế
nh

p kh

t n
ướ
c ngoài.
Đồ
ng th

i chi
ế
n
l
ượ
c này cho phép t

t c

m

i nư

c tiêu dùng m

t lư

ng hàng hoá d

ch v

nhi

u


tiêu dùng m

t m

c nhi

u hơn kh

năng tôi
s

n xu

t n
ế
u tôi trao
đổ
i v

i anh và ngư

c l

i anh c
ũ
ng đ
ượ
c l


nh

ng m

t sau.
-T

o ra kh

năng xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
m

i, năng
độ
ng hơn. S

phát
tri

n c

a ngành công nghi

p tr


đẩ
y nh

ng ngành
phát tri

n. Không nh

ng th
ế
, khi có tích lu

t

vi

c xu

t kh

u s

n ph

m t
ì
m m

i


p cho ng
ườ
i lao
độ
ng, t

o ra
m

i liên h

gián ti
ế
p cho s

phát tri

n công nghi

p hàng tiêu dùng và d

ch v

.
Như v

y, chi
ế
n lư


nh

p kh

u l

y th

tr
ườ
ng trong nư

c làm
tr

ng tâm cho phát tri

n th
ì
chi
ế
n l
ượ
c hư

ng vào xu

t kh

u l


c

l

i vào Chính ph

, không có kh

năng c

nh tranh th
ì

trong chi
ế
n lư

c hư

ng ngo

i các doanh nghi

p trong n
ướ
c mu

n
đứ

t quy mô th

trư

ng nh

h

p cho nên h

có th


m

r

ng s

n xu

t
để
l

i d

ng l

i th


n cao hơn mà nh

vào xu

t kh

u
đấ
t n
ướ
c c
ò
n có ngu

n thu
nh

p là ngo

i t

, không ph

i n

l

n b


n kinh t
ế
ch


độ
ng hơn trong chi
ế
n lư

c c

a m
ì
nh.
T

t c

nh

ng ưu đi

m mà chi
ế
n lư

c hư

ng ngo

n hư

ng
chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n th
ì
nguyên nhân th

hai là xu h
ướ
ng h

i nh

p kinh t
ế

qu

c t
ế
.
Có th

nói h

t. S

l

n m

nh c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t khi
ế
n th

trư

ng
n

i
đị
a tr

nên nh

,
đồ
ng v

n và s

c lao
độ
ng. H


đấ
u
tranh tho

hi

p v

i nhau nh

m m

r

ng hơn n

a th

tr

ườ
ng.Vi

t Nam không th


đứ
ng ngoài xu th
ế
này. IV. TÁC
ĐỘNG

CỦA
QUÁ
TRÌNH

HỘI

NHẬP

HÌNH

TẾ

QUỐC

TẾ

độ
ng ngo

i thương,
ho

t
độ
ng h

p tác và ho

t
độ
ng du l

ch-d

ch v

th
ì
ho

t
độ
ng ngo

i thương
chi

ườ
ng qu

c t
ế
. H

i nh

p kinh t
ế
t

o đi

u ki

n
cho các qu

c gia t

n d

ng đ

c l

i th
ế

độ
ng
ngo

i thương là quan h

h

u cơ v

i nhau. Khi h

i nh

p càng m

nh m

th
ì
ngo

i
thương c

n đư

c t

do hoá, xoá b

n thân ho

t
độ
ng ngo

i
thương có nh

ng tác
độ
ng
đế
n tăng trư

ng kinh t
ế
.
K
ế
t qu

c

a ho

t
độ
ng ngo



c.



c ta,
đẩ
y nhanh quá tr
ì
nh h

i nh

p kinh t
ế
là m

t ch

trương c

a
đạ
i
h

i VIII mà
đả
ng ta
đặ

t
độ
ng ngo

i giao c

a nhà n
ướ
c ho

t
độ
ng
đố
i
ngo

i c

a
Đả
ng và ho

t
độ
ng
đố
i ngo

i c

ng h

p trên l
ĩ
nh v

c
này.
Nói tóm l

i, do yêu c

u khách quan c

a
đấ
t nư

c ph

i phù h

p v

i th

c
ti

n và th

n

nh

ng m

t sau :
- N
ướ
c ta m

r

ng quan h

v

i các nư

c trên th
ế
gi

i trên tinh th

n Viêt
Nam mu

n làm b



n.
- M

r

ng quan h

nhi

u m

t, song phương và đa phương l

n nhau tôn
tr

ng
độ
c l

p ch

quy

n và toàn v

n l
ã
nh th


ng trên toàn b

ho

t
độ
ng kinh t
ế
c

a
đấ
t nư

c ta nhi

u l
ĩ
nh
v

c
đầ
u tư, h

p tác qu

c t
ế

i d

n d

n đ
ượ
c c

i thi

n đáp

ng đ

c 4/5 kim ng

ch
ngo

i t


để
nh

p kh

u máy móc thi
ế
t b


c.
- Th

trư

ng xu

t kh

u c

a Vi

t Nam c
ũ
ng d

n d

n
đựơ
c khai thông, m


r

ng trên quy mô và t

tr


nh nh

p kh

u các thi
ế
t b

toàn b

và tăng t

tr

ng c

a các hàng l

g

m
nguyên nhiên li

u, thi
ế
t b

và ph


t phát t

m

c tiêu, nhi

m v

trung tâm là
đẩ
y m

nh CNH-HĐH th
ì

h

i nh

p kinh t
ế
s

t

o đi

u ki

n thu hút ngu

thu hút
đựợ
c ngu

n v

t
ch

t đó, n

c ta ph

i t

o ra nh

ng cơ h

i
đầ
u tư h

p d

n
để
thu hút v

n nư

đạ
i.
Đồ
ng th

i ph

i đón
đầ
u nh

ng ki
ế
n th

c qu

n l
ý
kinh t
ế

hi

n
đạ
i
để
v


i thương. Do đó ho

t
độ
ng này ch

u

nh hư

ng tr

c ti
ế
p c

a các chính sách
ngo

i thương. Nh

ng thay
đổ
i trong ho

t
độ
ng xu

t nh

đẩ
y ho

t
độ
ng xu

t kh

u phát tri

n.
Trong nh

ng năm qua, n
ướ
c ta
đã
có nh

ng chính sách
đổ
i m

i theo
h
ướ
ng m

c

ng và t

c
độ
tăng tr
ưở
ng nhanh, cơ c

u
nhóm hàng, m

t hàng xu

t kh

u c
ũ
ng đ

c m

r

ng theo chi

u sâu cơ c

u th




th

trư

ng khó tính nh

t trên th
ế
gi

i là M

và EU .
B
ướ
c vào th
ế
k

m

i Vi

t Nam v

n phát tri

n trên tinh th


l

c thành s

c m

nh t

ng h

p ti
ế
n công m

nh m

vào CNH- HĐH. Qua đó ta
th

y ho

t
độ
ng xu

t nh

p kh

u trong th

i.
Đặ
c bi

t là t

nay
đế
n 2006 Vi

t Nam ph

i d

n d

n hoàn thành gi

m d

n ti
ế
n t

i
xoá b

h

n ng


n phát huy n

i l

c là thu
ế
quan có hi

u l

c
chung (CEPT)
để
tham gian trên.
S

phát tri

n nhanh chóng c

a ho

t
độ
ng xu

t kh

u trong m

độ
tăng trư

ng, quy mô xu

t kh

u, cơ c

u nhóm, m

t hàng xu

t kh

u, cơ c

u
th

trư

ng xu

t kh

u và cơ c

u ch


u,
đế
n năm 2000 con s

này
đã
lên t

i 23,16 t

USD trong đó
xu

t kh

u chi
ế
m 11.540 tri

u USD. T

c
độ
tăng kim ng

ch xu

t kh

u b

t đ
ượ
c nh

ng thành t

u sau : xu

t kh

u nông nghi

p (g

o, hàng
thu

s

n và các s

n ph

m cây công nghi

p) chi
ế
m g

n 40% t


p và ti

u th

công nghi

p, th

công năm 2000 kho

ng 8,7
t

USD g

p 3 l

n so v

i năm 1995.
T

ng kim ng

ch xu

t kh

u


49,6%(năm 1995) xu

ng c
ò
n 3,1% (năm 2000) so v

i t

ng kim ng

ch xu

t
kh

u.
Đạ
t đ
ượ
c k
ế
t qu

trên ngoài y
ế
u t

xây d



n kinh t
ế

bi

u hi

n r
õ
nh

t l

vi

c h
ì
nh thành nhi

u ngành hàng m
ũ
i nh

n. S

li

u th


ng nhóm, m

t hàng
đạ
t giá tr

xu

t kh

u t


100 tri

u USD tr

lên. N
ế
u trong nh

ng năm 1991-1993 m

i có lác đác m

t vài
m

t hàng ch



ng năm qua
th
ì
th

y t

c
độ
tăng ch

m l

i bi

u h
ịê
n c

th

là : năm 1994 t

c
độ
tăng xu

t


kh

u chưa có nh

ng thay
đổ
i căn b

n so v

i th

i k

91-95
để
t

o ra nh

ng xung
l
ượ
ng m

i cho tăng trư

ng xu

t kh

ng Liên Xô (c
ũ
) g

p r

t
nhi

u khó khăn. Cu

c kh

ng ho

ng kinh t
ế
khu v

c c
ũ
ng như s

gia tăng xu

t
kh

u c


quy mô, xu

t kh

u c

a nư

c ta c
ò
n h
ế
t s

c nh

bé xét c

v

tương
đố
i
l

n tuy

t
đố
i. N

nh

ng năm
1987, hi

n lên t

i 55-60 t

USD. Philipin là nư

c kém hơn nhưng c
ũ
ng
đạ
t kim
ng

ch xu

t kh

u 10 t

USD vào năm 1992 và hi

n nay x

p x


t 96
USD. Năm 2000 Indolexia
đạ
t 267 USD, Philipin 344 USD, Thái Lan 943 USD,
Malaixia 3750 USD, Hàn Qu

c 3961 USD, Xingapo 4167 USD, VI

t Nam 150
USD/
đầ
u ngư

i.
Th

c t
ế
cho th

y, nguy cơ này xa hơn là hi

n th

c n
ế
u như chúng ta
không có gi

i pháp

t trong
nh

ng nguyên nhân ch

quan quan tr

ng gây ra hi

n t
ượ
ng t

c
độ
xu

t kh

u
ngày m

t ch

m d

n là do cơ c

u m


t kh

u c

a b

n nhóm hàng : d

t may, gi

y dép, s

n ph

m
g

tinh ch
ế
và đi

n t

(bao g

m c

linh ki

n máy tính ). Trong s


a vao phương pháp gia công hàm ưl

ng n

i
đị
a tương
đố
i th

p.
Song m

t đi

u không th

ph

nh

n khi nh
ì
n l

i trong th

i gia qua cơ c


bi
ế
n, nh

t là ch
ế
bi
ế
n sâu. N
ế
u nh năm 1991, hàng
nguyên li

u thô chi
ế
m trên 92%th
ì
nay ch

c
ò
n 60% kim ng

ch xu

t kh

u. Hàng
ch
ế

đế
n nay xu

ng c
ò
n 36,5%, nhóm hàng công nghi

p, ti

u th

công nghi

p năm
91 chi
ế
m 47%, năm 2000
đã
lên t

i 63,5% t

ng kim ng

ch xu

t kh

u.
Nhóm hàng xu


th

tr
ườ
ng. N
ế
u như năm 1991 m

i có 4 nhóm m

t hàng xu

t kh

u ch

l

c là
d

u thô, thu

-h

i s

n, g


ngh

và rau qu

. Tuy nhiên tu

thu

c vào di

n bi
ế
n c

a th

trư

ng qu

c
t
ế
m

c đóng góp c

a m

i m

độ
tăng tr
ưở
ng xu

t kh

u c

a năm 97(26,6%) th
ì

đầ
u năm
đế
n nay
đế
n lư

t
d

u thô, thu

s

n, máy tính đi

n t



ng
đóng góp vào t

c
độ
tăng trư

ng xu

t kh

u trong m

i tháng qua c

a d

u thô là
51%; thu

s

n là 16,3%; máy tính đi

n t

là 7,3%.
M



năng s

n xu

t và có m

c xu

t
kh

u ngày m

t tăng. Trong năm v

a qua, c



c xu

t kh

u 74000 t

n l

c nhân
(tăng g


ch xu

t kh

u thu

s

n trong năm qua
không nh

ng vư

t ngư

ng m

t t

mà c
ò
n
đạ
t 1,16 t

USD tăng 49.45% so v

i
cùng k

u năm
đế
n nay v

n gi

đư

c nh

p
độ
tăng trư

ng
khá. Kim ng

ch xu

t kh

u c

a hàng d

t may trong mư

i tháng qua
đạ
t trên



t k
ế
ho

ch năm 10.6%, đi

n t


đạ
t 132 tri

u USD tăng 9%, máy vi tính
đạ
t
518 tri

u USD tăng 38.6% so v

i cùng k

năm tr
ướ
c.
Theo ông Lê
Đứ
c Gia-Phó v


u n

c ta. Ông nh

n
đị
nh : “hàng năm do nhi

u y
ế
u t

khác nhau có th

nhóm hàng này tăng nhóm hàng kia gi

m nhưng n
ế
u bi
ế
t phát huy
để
bù tr

cho nhau
th
ì

ng c

a hi

n tư

ng t

c
độ
tăng tr
ưở
ng gi

m d

n là do cơ c

u hàng xu

t kh

u
chưa có nh

ng thay
đổ
i trên t

t c

ế
và đi

n t

th
ì
v

n
đề
th

trư

ng xu

t kh

u là l

i gi

i cho câu h

i v
ì
sao cơ
c


Hi

n nay, n
ướ
c ta
đã
có quan h

thương m

i v

i hơn 60 n
ướ
c và có tho


thu

n
đố
i x

t

i h

u qu

c (MFN) v

tr
ườ
ng
xu

t kh

u c

a nư

c ta th

hi

n : Liên Xô (c
ũ
) và Đông Âu, Vi

t Nam ch

c
ò
n
chi
ế
m g

n 2% kim ng



t kh

u cho th


tr
ườ
ng này tăng t

26,73% vào năm 1989 lên 43,29% vào năm 1990 và năm
1991 tăng lên t

i 76,73% và luôn duy tr
ì
trong kho

ng 72-74% t

đó
đế
n nay.
Trong đó Nh

t B

n và ASEAN đóng vai tr
ò
l


ng tích c

c.

khu v

c Châu Á- Thái B
ì
nh Dương do các th


trư

ng trong khu v

c đang trên đà khôi ph

c, s

c mua tăng lên m

t s

m

t hàng
c

a Vi


t kh

u ch

y
ế
u là: hàng may m

c, gi

y dép, thu

s

n, cao su….
V

i th

trư

ng Tây-Nam A-Châu Phi quan h

kinh t
ế
-thương m

i gi

a


y dép… có th

nh

n
đị
nh r

ng
đây là khu v

c c
ò
n nhi

u ti

m năng
để
khai thác n
ế
u s

l
ý
t

t v


ế
gây

nh hư

ng r

t l

n cho th

trư

ng xu

t kh

u c

a Vi

t Nam. Tuy nhiên
kim ng

ch xu

t kh

u chính sang Trung Qu



t kh

u
th
ì

đế
n nay
đã
tăng lên 21,7%.
Nh
ì
n chung quá tr
ì
nh chuy

n d

ch cơ c

u th

tr
ườ
ng su

t kh

u


u sau khi m

t đi th

tr
ườ
ng truy

n th

ng. Tuy nhiên,
s

chuy

n d

ch này chưa
đượ
c
đị
nh h
ướ
ng trên t

m nh
ì
n dài h


đã
nhanh chóng b

c l


nh

ng đi

m y
ế
u. T

ch

tr
ướ
c đây ph

thu

c ch

y
ế
u vào buôn bán v

i h


đế
n cơ c

u th

tr
ườ
ng n
ướ
c ta hi

n nay v

n thiên l

ch,
th

m chí trên phương di

n nào đó c
ò
n thiên l

ch hơn c

tr
ướ
c đây.
Th

ph

n l

n t

i các th

tr
ườ
ng
đã
xâm
nh

p
đượ
c, th

m chí c
ò
n b

m

t ch


đứ
ng trên m

ch v

c

a ta chưa có
m

t, vi

c t
ì
m ki
ế
m, m

r

ng th

tr
ườ
ng c
ò
n có ph

n th


độ
ng, ho

m tr

l

i v

i th

tr
ườ
ng truy

n th

ng và m

l

i
để

lách chân” vào các th

tr
ườ
ng khác trong nh

ng năm g

n đây th

ườ
ng, đa phương hoá quan h

nhưng trên th

c t
ế
l

i
thi
ế
u nh

ng chính sách và gi

i pháp c

th

thúc
đấ
y quan h

đó.
Bên c

nh nh

ng chuy

i l

n trong nh

ng năm v

a qua.
Cơ ch
ế
xu

t nh

p kh

u
đẫ

đượ
c
đổ
i m

i m

t cách cơ b

n, chuy

n t


kinh t
ế
; t

cơ ch
ế
hành chính m

nh
l

nh sang s

v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h


u, nh

p kh

u, gia công và mua bán hàng hoá,
đạ
i l
ý

v

i n
ướ
c ngoài. Nghi
đị
nh và xu h
ướ
ng thay
đổ
i cơ ch
ế
trên
đã
xoá b

hoàn toàn
ch
ế

độ


u tăng hơn 3 l

n so v

i
th

i th

i gian tr
ướ
c ngày 1/9/1999, trong đó các doanh nghi

p qu

c doanh là
4.497, ngoài qu

c doanh là 3.640. Cùng v

i s

thay
đổ
i cơ c

u m

t hàng, cơ c


thay
đổ
i sâu r

ng nh

t. Đi

u đó ch

ng t

nhà n
ướ
c ta
đã
có nh

ng
nh

n
đị
nh ban
đầ
u đúng
đắ
n, nh


n. K
ế
t qu

c

a nh

ng c

g

ng đó là “ kim ng

ch xu

t kh

u c

a Vi

t Nam v

n
tăng tr
ưở
ng b

n v

c,
để

đạ
t
đượ
c k
ế
t
qu

trên cong có ph

n đóng góp c

a các doanh nghi

p cóa v

n
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài chưa k

kim ng

ch xu




USD, tăng 29,7% so v

i k
ế
t qu

10 tháng
đầ
u năm 2000.
T

u chung l

i, xu

t kh

u Vi

t Nam trong th

i gian qua có nh

ng thay
đổ
i
l



t đông xu

t kh

u. Nh

ng chuy

n bi
ế
n này làm thay
đổ
i
c

c di

n n

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c, góp ph

n l


đẩ
y
s

h
ì
nh thành cơ c

u copong nghi

p đa d

ng c

a
đấ
t n
ướ
c. Qua đó, phát hi

n
nh

ng ngành có ti

m năng phát tri

n l

n, có kh

t là
ngành khai thác và ch
ế
bi
ế
n thu

s

n.
T
ì
nh h
ì
nh xu

t kh

u th

y s

n trong th

i gian qua
Thu

s

n là m


t ngành góp ph

n gi

i quy
ế
t lao
độ
ng dư th

a

nông thôn, c

i
thi

n b

m

t c

a nông thôn mi

n bi

n, làm gi


tăng vai tr
ò
c

a ngành thu

s

n trong s

nghi

p công nghi

p hoá
hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.

Vi

t Nam, như ch

th

t
đị
nh
đố
i v

i s

phát tri

n c

a n
ướ
c ta, là th
ế
m

nh và ti

m năng quan tr

ng ch

s


nghi

p CNH, HĐH” Do v

a thúc
đẩ
y nghiên c

u, qu

n l
ý
khai thác ti

m
năng bi

n có hi

u qu


Cùng v

i t

c
độ
tăng tr
ưở
ng c

a ho


i t

cho
đấ
t n
ướ
c, trong th

i gian 10 năm qua ngành thu

s

n có m

c
tăng tr
ưở
ng b
ì
nh quân hàng năm v

t

ng s

n l
ượ
ng kho

ng 4%, giá tr


a ông Nguy

n Tr

ng
H

ng - Th

tr
ưở
ng b

thu

s

n) b

i v
ì
ngành khai thác và ch
ế
bi
ế
n thu

s


ng
đị
nh vai tr
ò
ch

l

c trong
xu

t kh

u

Vi

t Nam. Hi

n nay n
ướ
c ta
đứ
ng th

29 trên Th
ế
gi

i v


90 tri

u USD năm 1988 năm 2001 d

ki
ế
n 1.2
t

USD)
ướ
c tính giá tr

xu

t kh

u thu

s

n qu
ý
1/2001 s


đạ
t 212 tri


t
giá tr

cao nh

t c

a Vi

t Nam và là m

t trong ba m

t hàng xu

t kh

u ch

l

c
đạ
t
m

c tăng tr
ưở
ng trên 10% v


p 4,06
l

n so v

i năm 1990.
V

cơ c

u m

t hàng xu

t kh

u trong hai năm 1999 và 2000 nh

ng m

t
hàng thu

s

n xu

t kh

u chính là: đơn v


i khác
13
43
Nh
ì
n vào s

li

u trên th
ì
trong hai năm 1999 và 2000 cơ c

u m

t hàng
xu

t kh

u chính c

a thu

s


n
đạ
t 911233 t

n
tăng 110,47% so v

i cùng k

năm 1999. M

t s

loài tr
ướ
c đây dùng ch
ế
bi
ế
n
b

t cá ho

c phơi khô r

i tiêu dùng n

i
đị

n
đổ
i : m

c
độ
thâm canh cáo
nâng s

n l
ượ
ng khai thác lên t

i 442.888 t

n kim ng

ch xu

t kh

u thu

s

n tăng
nhanh như v

y là do c


t hàng ch
ế
bi
ế
n giá tr

gia tăng và giá tr

cao hàng thu

s

n Vi

t Nam
đượ
c
đánh giá cao hơn so v

i nh

ng năm tr
ướ
c. Do đó, doanh nghi

p đưa t

tr

ng


a Vi

t
Nam tăng lên đáng k

: riêng giá tr

kim ngh

ch xu

t kh

u tôm các lo

i trong
năm 2000
đạ
t 428 tri

u USD so v

i 282 tri

u USD c

a năm 1999.
K
ế


a ngành thu

s

n. Cùng v

i chính sách h

tr

c

a Chính
Ph

v

thu
ế
, tín d

ng,
đầ
u tư các doanh ngi

p xu

t kh


t xu

t kh

u vào liên minh châu Âu (EU) và có 40 cơ s

n
ướ
c ta có m
ã

s

cho th

trư

ng này. Đây chính là bàn
đạ
p quan tr

ng cho xu

t kh

u thu

s

n

u năm 1998 lên t

i 80 tri

u năm 1999 và 129 tri

u năm
2000.
Ướ
c tính t

ng giá tr

xu

t kh

u thu

s

n sang th

tr
ườ
ng này trong c

năm
2001 s


cơ c

u ch

th

tham gia ho

t
độ
ng xu

t kh

u thu

s

n trong th

i gian
qua
đã
có nh

ng thay
đổ
i đáng k

. Nhi

p như An
Giang fisery import-export company, work shop No 1- AGIFISH Ngoc Ha company Ltd. Food processing and trading
đặ
c bi

t là ngày 14-7-1999 Ch


t

ch n
ướ
c k
ý
quy
ế
t
đị
nh 287/KT/CTN
đã
phong t

ng danh hi

u anh hùng lao
độ
ng v

t kh

u C

n Thơ (Cafatex). Đây là xí nghi

p
đạ
t
đượ
c nh

ng
thành công to l

n trong vi

c xác
đị
nh đúng th

hi
ế
u c

a khách hàng
để
cân
đố
i


đi
đầ
u trong vi

c t
ì
m ki
ế
m
nguyên li

u cho ch
ế
bi
ế
n.
Công ty xu

t nh

p kh

u thu

s

n An Giang c
ũ
ng là m

đầ
u ngành thu

s

n và là m

t trong nh

ng đơn v


đứ
ng
đầ
u t

nh An
Giang v

năng su

t, ch

t l
ượ
ng và hi

u qu



t các doanh nghi

p
đượ
c phép xu

t kh

u thu

s

n vào EU.
VI. CÁC CHÍNH SÁCH THÚC
ĐẨY

HOẠT

ĐỘNG

XUẤT

KHẨU
.
1. Chính sách thu
ế
ưu
đã
i

a thu
ế
t

i ho

t
độ
ng xu

t kh

u là tác
độ
ng xuôi chi

u, khi
thu
ế
th

p kích thích xu

t kh

u (thu
ế
ưu
đã
i). Ph

t kh

u
đề
u
đượ
c h
ưở
ng nh

ng ưu
đã
i nh

t
đị
nh.
Đặ
c bi

t là

Vi

t Nam khi mà thi
ế
u ngo

i t



u
đượ
c các nhà l

p chính sách
cân nh

c r

t k

sao cho có l

i nh

t cho doanh nghi

p s

n xu

t hàng xu

t kh

u,
tham gia ho

t

ng không
ch

u thu
ế
TTĐB là hàng hoá quy
đị
nh t

i kho

n 1 đi

u 1 lu

t thu
ế
TTĐB khi cơ
s

s

n xu

t gia công tr

c ti
ế
p xu



u không ph

i là
đố
i t
ượ
ng ch

u thu
ế
TTĐB. Như v

y ngay trong vi

c th

c
hi

n chính sách và ban hành chính sách ưu tiên xu

t kh

u c
ũ
ng có nh

ng v


Vi

t Nam Nhà n
ướ
c không đi

u ch

nh tiêu
dùng c

a
đố
i t
ượ
ng này.
M

t khác vi

c xác
đị
nh hàng hoá
đặ
c bi

t khi xu

t kh


t kh

u
đã

có nh

ng ưu
đã
i th
ì
vi

c hoàn thu
ế
v

i hàng hoá xu

t kh

u c
ũ
ng
đượ
c khuy
ế
n
khích.
Lu

nh theo m

c đích và hàng hoá xu

t kh

u. Lu

t thu
ế
giá tr

gia tăng quy
đị
nh
vi

c áp d

ng thu
ế
su

t 0% không theo m

t hàng hay nhóm hàng như các m

c
thu
ế

ượ
ng ch

u thu
ế
VAT
khi đem xu

t kh

u
đề
u
đượ
c áp d

ng thu
ế
su

t 0% và
đượ
c hoàn thu
ế
VAT
đầ
u
vào. Như v

y cùng v

t khi xu

t kh

u
đượ
c b
ì
nh
đẳ
ng
v

i hàng hoá khác khi xu

t kh

u .
2. Chính sách t

giá h

i đoái.
C
ũ
ng gi

ng như các bi
ế
n s

t ph

c t

p,

nh h
ưở
ng
đế
n toàn
b

n

n kinh t
ế
qu

c dân theo nh

ng tác
độ
ng khác nhau th

m chí trái ng
ượ
c
nhau. Đưa
đế


i m

t b

ng giá c

, l

m phát và ti

n
lương th

c t
ế
,
đầ
u tư và vay n

n
ướ
c ngoài, ngân sách nhà n
ướ
c ,cán cân thanh
toán qu

c t
ế
c


u ch

nh l

i t

giá m

t cách căn b

n. Ho

t
độ
ng ngo

i thương phát
tri

n m

nh, kim ng

ch xu

t kh

u 2000 g



i t

, sau đó nhanh
chóng th

ng nh

t t

giá chính th

c v

i th

tr
ườ
ng, xoá b

cơ b

n h

th

ng t

giá
c

n bi
ế
n r

t căn b

n sang cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, thoát kh

i tr

ng
thái th


độ
ng
để
tr

thành công c

đi

u ch

n khích xu

t kh

u là đi

u c

t l
õ
i và c
ũ
ng là thành công c

a chính
sách t

giá trong giai đo

n này bi

u hi

n kim ng

ch xu

t kh

u liên t

để

giao d

ch: USD, DEM, GBP, FF, JPY, HKD, VND, cùng v

i vi

c ra
đờ
i 2 trung
tâm giao d

ch ngo

i t



Hà N

i và TP H

Chí Minh là b
ướ
c ti
ế
n đáng k

theo


n nay, xu

t kh

u là m

t trong nh

ng ngu

n
cung ngo

i t

ch

ch

t song cung c

u ngo

i t

luôn luôn căng th

ng và VND
không có kh

ng th

i t

do
hoá quy

n s

h

u và s

d

ng ngo

i t

,
đặ
t ngo

i t

thành m

t hàng hoá
đặ
c bi

ng ti
ế
n t

i t

do hoá m

và s


d

ng tài kho

n n
ướ
c ngoài và kinh t
ế
trong n
ướ
c.
Để
kích thích xu

t kh

u gi

m


n s

d

ng ngo

i t

c

a các doanh nghi

p xu

t kh

u, tăng c
ườ
ng quy

n h

n
và vai tr
ò
c

a ngân sách Nhà n
ướ


i t

linh ho

t không
để
doanh
nghi

p b

thua l

do bi
ế
n
độ
ng t

giá. T

o đi

u ki

n thu

n l


năng chuy

n
đổ
i hoàn toàn c

a Vi

t Nam
và m

t t

giá thích h

p có tác d

ng khuy
ế
n khích tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và khuy
ế
n
khích xu

t kh



n n

i l

ng và các nhà xu

t
kh

u có toàn quy

n s

h

u và ch


độ
ng s

d

ng s

ngo

i t


giá h

p l
ý

để

ngân hàng Nhà n
ướ
c đi

u ch

nh t

giá m

t cách linh ho

t, phù h

p cung c

u
không gây bi
ế
n
độ
ng l



ng công c


phá giá và n

i l

ng qu

n l
ý
ngo

i h

i mà ch

d

ng l

i

chính sách t

giá không
c

n tr


t kh

u .
Đầ
u tư là ho

t
độ
ng b

v

n và làm tăng quy mô c

a tài s

n qu

c gia.
Ho

t
độ
ng
đầ
u tư bao g

m đ


t kh

u
đượ
c Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích xu

t kh

u nh

t là các m

t hàng ch


l

c có l

i th
ế
so sánh thông qua v

n hành qu

h

m ki
ế
m khách hàng,
tham d

tri

n l
ã
m
Đố
i v

i khu v

c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài nói chung và
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài là m



i quan tr

ng gi

a kinh t
ế
n

i
đị
a v

i n

n kinh
t
ế
toàn c

u. Do đó, tăng c
ườ
ng thu hút v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế

c ngoài thúc
đẩ
y xu

t kh

u .
Tr
ướ
c tiên, c

n ph

i kh

ng
đị
nh r

ng, trong th

i gian qua khu v

c có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài cung c

ch xu

t kh

u
c

a khu v

c có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài năm 1991 là 52 tri

u USD, năm 1995
tăng lên 440 tri

u, năm 1996
đạ
t 786 tri

u, năm 1998
đạ
t 1,5 t

(chi
ế


n kinh t
ế
x
ã

h

i và đóng góp ngày càng cao và tăng kim ngh

ch xu

t kh

u c
ũ
ng như đóng
góp vào GDP: năm 1992 là 2%,
đế
n năm 1998 là 8,6%. Trong nh

ng năm t

i
Nhà n
ướ
c liên t

c có nh



sung ngu

n v

n cho doanh nghi

p, chuy

n giao công ngh

hi

n
đạ
i, kinh nghi

m qu

n l
ý
tiên
ti
ế
n, m

r


n
ướ
c ngoài là m

t trong nh

ng gi

i pháp h

u hi

u nh

t
nh

m
đạ
t m

c tiêu thúc
đẩ
y xu

t kh

u .
Ho

s

n có ti

m năng phát
tri

n r

t l

n mà quy mô v

n
đầ
u tư m

i ch

đáp

ng
đượ
c 20%. Trong đó chưa
k


đầ
u tư c
ò

ch vùng nuôi c
ò
n dang d

nên các t

ch

c cho vay tín
d

ng t

ra khá e dè trong vi

c th

m
đị
nh d

án vay v

n
để
nuôi tr

ng. Đây là
nguyên nhân
đầ


i
ho

c có nhưng l

i không c

p nh

t v

i th

c ti

n c

ng v

i vi

c chưanh ch

p và
thi
ế
u phân
đị
nh r


s

n, trong khi v

n trong n
ướ
c c
ò
n h

n ch
ế
th
ì

vi

c thu hút thêm ngu

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p t






đồ
ng vào thu

s

n là r

t khó khăn b

i v
ì
nh
ì
n vào kho

ng th

i gian
86-98 t

tr

ng v

n
đầ
u tư cho thu



gia tăng m

i ch

chi
ế
m 6 -7% kim ng

ch xu

t kh

u. Tr
ì
nh
độ

b

o qu

n nguyên li

u h

n ch
ế
nên vi


n theo HACCP và ch

có 27 doanh nghi

p đ
ượ
c công
nh

n s

n xu

t hàng hoá
đạ
t yêu c

u th

tr
ườ
ng EU
Gi

i quy
ế
t v

n
đề


án xây d

ng cơ s

h

t

ng,
đò
i h

i v

n l

n, khó
và lâu thu h

i v

n nh c

u c

ng, b
ế
n cá…, mua s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status