Bs. NguyÔn Thu NguyÖt
Trình bày đợc cơ sở sinh lý bệnh, ý nghiã lâm
sàng các bệnh thờng gặp của khò khè
Nêu đợc cơ chế tác dụng, cách dùng và tác
dụng không mong muốn của các thuốc điều trị
hen
Trình bày đợc các hớng dẫn xử trí khò khè
Phân loại và xử trí đợc hen phế quản theo h
ớng dẫn của TCYTTG
Khò khè là tiếng thở phát ra ở thì thở ra khi
có sự chuyển động hỗn loạn của luồng khí
do tăng tốc độ qua chỗ hẹp của đờng hô
hấp (Khí, phế quản lớn bị hẹp lại thứ phát
do đè ép gián tiếp, bệnh nhân cố gắng thở
để đẩy không khí từ phế nang ra)
Trẻ nhỏ: Khí quản và phế quản lớn thờng
quản nhỏ
Căn nguyên:
Virus hợp bào hô hấp (RSV): >50% gây các
vụ dịch vào mùa đông
Influenzae, Parainfluenzae, Adeno virus,
Rhino virus, Pinoca virus
$%#&'(
Đặc điểm dịch tễ:
Tuổi: <2tuổi, đỉnh cao từ 3-6 tháng
Trẻ trai > gái.
Mùa: mùa đông, đầu xuân.
Yếu tố nguy cơ:
Virus lây truyền từ ngời sang ngời bằng các
hạt dịch tiết mũi họng trong không khí hoặc
dính vào đồ dùng
$%#&'(
Yếu tố nguy cơ:
phế quản bị tắc nghẽn hoàn toàn
Gây rối loạn quá trình thông khí và thiếu
Oxy
$%#&'(
Lâm sàng:
Triệu chứng ban đầu: Hắt hơI, sổ mũi, ho khan, chảy
nớc mắt, viêm kết mạc, có thể sốt
Thể nhẹ: kéo dài 1-3ngày
Thể nặng: tiến triển nhanh: cơn ho kịch phát, khó thở
khò khè, thở nhanh, co kéo liên sờn, RLLN, tim
nhanh, tím tái, SHH
Thở nhanh, gắng sức, không bú đợc, mất nớc
Trẻ hít vào đợc, thở ra bị cản trở ứ khí, RRPN
giảm, rale rít
$%#&'(
XQ phổi: ứ khí, xẹp phổi từng vùng, cơ
hoành bị đẩy xuống thấp.
CTM: BC giảm hoặc bình thờng; tăng tỷ
lệ Lympho
Việt Nam: 4triệu ngời mắc Hen (2001), có khoảng 3000 tr
ờng hợp tử vong mỗi năm.
Hen là gánh nặng cho xã hội
,
(nh hởng của Hen đến chất lợng cuộc sống ngời
bệnh
*+#&'(
Sơ lợc:
Từ 1902 đến 1992, y học nghiên cứu cơ chế hen, phát
hiện nhiều chất hoá học trung gian co thắt cơ trơn nên
đã tìm ra thuốc giãn phế quản. Nhng càng dùng
thuốc giãn phế quản, bệnh hen càng tăng.
Từ 1993 đến nay, thực hiện cuộc cách mạng mới
trong chẩn đoán và điều trị Hen Bệnh hen có thể
kiểm soát đợc vì:
Khái niệm mới về Hen là bệnh lý viêm đờng thở
Có thuốc cắt cơn ngắn hạn và thuốc cắt cơn dàI hạn
*+#&'(
Bệnh lý viêm mãn tính đờng thở
Yêú tố kích phát
Tăng mẫn cảm đờng thở
Co thắt phế quản, tăng tiết nhầy
Khí dung 1-5phút,
kéo dài 4-
6giờ
1ống/lần x 2-
4lần/24h
2ống/lần x 2-
4lần/24h
Terbutalin
(Bricanyl)
ống
10mg/20
ml
Khí dung 1/2 ống
x 2-4lần/24h
1ống
x 2-4lần/24h
Salbutamol 100mcg hít, xịt hoặc
phun mù
(inhaler)
6nhát/lần
(tơng đơng
với kd 1ống
2,5mg)
12nhát/lần
Terbutalin 250mcg hít, xịt hoặc
phun mù
(inhaler)
2-4lần 2-4lần
-./001
TMC
1mcg/kg/10phút.
Sau đó:
0,2mcg/kg/phút
Bricanyl ống0,5mg/ml TMC 1,5mcg/kg/10phú
t. Sau đó:
25mcg/kg/phút
-./001
+23/1++1
Tác dụng phụ và độc tính:
Thuốc ít độc, ít ảnh hởng đến tim mạch
Liều cao: gây run rẩy chân tay, tim đập
nhanh
-./400
1+23/1++1
Cơ chế tác dụng giống nh Thuốc chọn
lọc trên Beta2-Adrenergic
Epinephrine: khí dung, tác dụng bằng 1/3
so với Salbutamol
Ephedrin: uống, tác dụng giãn phế quản
kém
kinnh TW
717+17/+
Tác dụng:
Chống viêm
Giảm mẫn cảm phế quản
Ngăn ngừa các cơn tái phát
Cách dùng:
Khí dung: Pulmicort
Uống: Prednisolon 1-2mg/kg/24h
Phun mù: Becotide 50mcg/lần; Pulmicort 100mcg/lần
Tiêm tĩnh mạch: Methylprednisolon:2-4mg/kg/24h
717+17/+
•
T¸c dông phô:
–
NhiÒu t¸c dông phô toµn th©n
–
KhÝ dung kÐo dµi, cã thÓ g©y nhiÔm nÊm toµn
th©n